Ứng dụng GIS phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2015 huyện nhà bè, thành phố hồ chí minh - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2005-2015

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đức Thiện
Ngành: Hệ thống Thông tin Địa lý
Niên khóa: 2013 – 2017

Tháng 6/2017


ỨNG DỤNG GIS PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN
NHÀ BÈ ,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005-2015
Tác giả
Nguyễn Đức Thiện

Tiểu luận đƣợc đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kĩ sƣ ngành Hệ thống Thông tin Địa lý

Giáo viên hƣớng dẫn:
ThS. Ngô Minh Thụy

Tháng 6 năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Con xin chân thành cám ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Kim Lợi, Trƣởng Bộ môn Tài

2005-2010 cho thấy OTC tăng mạnh, SXN và NTS giảm, SMN và TTN tăng nhẹ
nhƣng không đáng kể, NTD giảm nhẹ. Kết quả đánh giá biến động SDĐ giai đoạn
2010-2015 cho thấy NTS tăng mạnh, SXN giảm mạnh, OTC tăng nhẹ, các loại hình
còn lại nhƣ TTN, CDG, NTD, SMN đều giảm nhƣng không đáng kể.

ii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
TÓM TẮT....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................ vii
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................1
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1. Tổng quan biến động sử dụng đất ............................................................................3
2.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................3
2.1.2. Đặc trƣng ...........................................................................................................3
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................................3
2.2.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................3
2.2.2. Điều kiện kinh tế ...............................................................................................4
2.2.3. Điều kiện xã hội ................................................................................................5
2.3. Tình hình nghiên cứu biến động sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam .................8
2.3.1. Trên thế giới ......................................................................................................8


DANH MỤC VIẾT TẮT
BCS : Đất bằng chƣa sử dụng
CDG : Đất chuyên dùng
SXN : Đất sản xuất nông nghiệp
SMN : Đất sông suối và mặt nƣớc chuyên dùng
NTS : Đất nuôi trồng thủy sản
NTD : Đất nghĩa trang, nghĩa địa
PNK : Đất phi nông nghiệp khác
OTC : Đất ở
TTN : Đất tôn giáo, tín ngƣỡng
SDĐ : Sử dụng đất.

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Dữ liệu thu thập................................................................................................9
Bảng 3.2 Nhóm các loại hình sử dụng đất.....................................................................11
Bảng 4.1 Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ huyện Nhà Bè năm 2005 .....................12
Bảng 4.2 Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ huyện Nhà Bè năm 2010 .....................14
Bảng 4.3 Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ huyện Nhà Bè năm 2015 .....................16
Bảng 4.4 Thống kê diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2005-2010 theo quy mô toàn
Huyện.............................................................................................................................18
Bảng 4.5 Ma trận chuyển đổi diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2005-2010 (Đơn
vị: Ha) ............................................................................................................................19
Bảng 4.6 Thống kê diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2010-2015 theo quy mô toàn
Huyện.............................................................................................................................25
Bảng 4.7 Ma trận chuyển đổi diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2010-2015 (Đơn
vị : ha) ............................................................................................................................26

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai từ lâu vẫn luôn luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát
triển của con ngƣời. Đất không chỉ là nơi để con ngƣời sinh sống mà đất còn là nơi để
con ngƣời sản xuất tổ chức các hoạt động văn hóa.Với tình hình phát triển của nƣớc ta
hiện nay, khắp mọi nơi đang tiến hành công nghiệp hóa-hiện đại hóa với tốc độ rất
nhanh, diện tích đất Nông nghiệp ngày càng giảm để nhƣờng chỗ cho các khu công
nghiệp, khu chế xuất, cảng biển… Nhà Bè là 1 huyện nằm ở ngoại ô thành phố Hồ Chí
Minh, đa phần là đất nông nghiệp. Tuy nhiên Nhà Bè có vị trí địa lý rất thuật lợi : Phía
Nam giáp huyện Cần Giuộc tỉnh Long An. Phía Đông giáp huyện Cần Giờ và huyện
Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai. Phía Tây giáp huyện Bình Chánh và phía Bắc giáp Quận
7, TP.HCM, lại có một hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc mở rộng mạng lƣới giao
thông đƣờng thủy đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nƣớc sâu đủ sức tiếp
nhận các tàu có tải trọng lớn cập cảng nên nơi đây đang có những chuyển biến rõ rệt
trong những năm qua.
Trong tình hình đó để phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nƣớc thì chúng ta
cần làm rõ biến động sử dụng đất. Có rất nhiều phƣơng pháp dùng để nghiên cứu
biến động sử dụng đất tuy nhiên với sự ứng dụng rộng rãi của công nghệ thông tin, đặc
biệt là việc ứng dụng công nghệ GIS (hệ thống thông tin địa lý) để nghiên cứu biến
động sử dụng đất. Với khả năng tích hợp và phân tích thông tin của hệ thống thông tin
địa lý (GIS) kết hợp với các tài liệu sẵn có và phƣơng pháp truyền thống thì việc thành
lập bản đồ biến động sử dụng đất sẽ đạt hiệu quả cao hơn giúp cho các nhà quản lý
trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đƣa ra các biện pháp để bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên vô cùng quý giá này.
Từ đó mà đề tài: “Ứng dụng GIS phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn
2005-2015 tại huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc thực hiện . Từ đó giúp
cho các nhà quản lý nắm bắt đƣợc tình hình và đƣa ra các quyết định sử dụng đất có
hiệu quả.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích biến động SDĐ tại huyện Nhà Bè
thành phố Hồ Chí Minh nhằm giúp chính quyền địa phƣơng có cái nhìn khách quan

thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu (Turner et al.. 1995: Lambin et
al.. 1999: Aylward, 2000 dẫn theo Muller, 2004).
2.1.2. Đặc trƣng
Muller (2003) chia biến động SDĐ thành 2 nhóm. Nhóm thứ nhất là sự thay đổi
từ loại hình SDĐ hiện tại sang loại hình SDĐ khác. Nhóm thứ hai là sự thay đổi về
cƣờng độ SDĐ trong cùng một loại hình.
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
Nhà Bè nằm về phía Đông Nam của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phía Bắc giáp quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
- Phía Đông giáp sông Nhà Bè, ngăn cách với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai,
sông Soài Rạp, ngăn cách với huyện Cần Giờ.
- Phía Tây giáp huyện Bình Chánh
- Huyện Nhà Bè có một hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc mở rộng mạng lƣới
giao thông đƣờng thủy đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nƣớc sâu đủ sức
tiếp nhận các tàu có tải trọng lớn cập cảng.
3


2.2.2. Điều kiện kinh tế
Trƣớc giải phóng, đất đai ở Nhà Bè hầu hết bị bỏ hoang hóa, số đất canh tác đa
phần do địa chủ nắm giữ. Do ảnh hƣởng của nƣớc phèn, mặn sản xuất lúa độc canh
một vụ năng suất thấp đã dẫn đến 30% số dân luôn thiếu ăn từ 1 đến 3 tháng trong
năm. Các cơ sở Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp có nhƣng không đáng kể.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất Tổ quốc, Đảng bộ, chính
quyền và nhân dân huyện Nhà Bè bắt tay vào hàn gắn vết thƣơng chiến tranh, xây
dựng kiến thiết quê hƣơng, đã gặt hái đƣợc những kết quả đáng trân trọng và tự hào
trên lĩnh vực phát triển kinh tế.
Về Nông nghiệp, giai đoạn từ 1975 đến 1985, phong trào thủy lợi đƣợc coi trọng

đạt 202.930 triệu đồng, bình quân mỗi năm tăng 36,16%
Về Thƣơng mại - Dịch vụ: Trƣớc năm 1975, lĩnh vực hoạt động thƣơng mại của
Huyện mang tính chất hộ gia đình và chỉ tập trung ở các xã đô thị hóa. Từ 1975 -1985,
Huyện đã xây dựng đƣợc một hệ thống thƣơng nghiệp quốc doanh và hợp tác xã đến
nông thôn, đảm bảo lƣu thông phân phối và phục vụ nhu cầu đời sống nhân dân. Từ
năm 1986 đến 1997, thƣơng mại dịch vụ của Huyện gia tăng rất nhanh theo chuyển
biến của cơ cấu thị trƣờng. Sau năm 1997, mặc dù ở lĩnh vực này gặp nghiều khó khăn
nhƣng sau vài năm ổn định và phát triển, đến nay có sự chuyển biến tích cực. Giai
đoạn 2001 – 2005, tổng mức thu hàng hóa và dịch vụ làm ra đạt 3.633.624 triệu đồng,
bình quân mỗi năm tăng 37,97%.
Về đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đƣợc đặc biệt quan tâm. Từ
sau giải phóng đến năm 1997, cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Huyện phát triển nhanh, làm
cho một phần phía Bắc Huyện trở thành khu vực đô thị và đƣợc tách ra để thành lập
quận mới là quận 7. Huyện Nhà Bè còn lại với cơ sở hạ tầng vừa thiếu vừa yếu. Gần 8
năm qua, Huyện tập trung và dành ƣu tiên cho đầu tƣ cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Từ một
Huyện chỉ có 8 km đƣờng nhựa ban đầu và một số hệ thống, trƣờng lớp, trạm y tế…
xuống cấp, đến nay cơ sở hạ tầng đã đƣợc đầu tƣ đồng bộ và tƣơng đối hoàn chỉnh với
những trục đƣờng chính đƣợc nâng cấp, mở rộng, làm mới, trải nhựa nối Huyện với
các khu vực lân cận, tạo tiền đề phát triển; hệ thống trƣờng lớp khang trang, hệ thống y
tế đƣợc đầu tƣ vật chất, v.v…làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi nhanh chóng và tƣơi
sáng hơn.
2.2.3. Điều kiện xã hội
Dân số: 104.449 ngƣời (2010)
Mật độ: 1.040 ngƣời/km (2010)

5


Về dân số lao động: Sau giải phóng, dân số Huyện Nhà Bè khoảng 63.029 ngƣời,
diện tích 96,8km2. Đến tháng 4/1997, sau khi chia tách Huyện, thì dân số Nhà Bè còn

đƣợc nâng cấp, mở rộng và nhựa hóa. Hệ thống đƣờng giao thông liên xóm, đƣờng
xƣơng cá phát triển mạnh. Đến nay Huyện đã thực hiện đan hóa đƣợc 318 tuyến
đƣờng, đạt 82% đƣờng giao thông nông thôn trên địa bàn đƣợc đan hóa. 100% cầu khỉ
trên địa bàn đƣợc xóa và thay vào đó bằng các cây cầu giàn thép.
Về giáo dục - dạy nghề: giáo dục có bƣớc phát triển mạnh về quy mô và chất
lƣợng. Đến nay, toàn Huyện có 28 trƣờng, trong đó có 08 trƣờng mầm non, 12 trƣờng
tiểu học (5.961 học sinh), 06 trƣờng trung học cơ sở (5.084 học sinh) và 1 trƣờng cấp
3, 01 trƣờng Bồi dƣỡng giáo dục, 01 Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên. Với tổng số
14043 học sinh. Hệ thống trƣờng lớp đƣợc xây dựng khang trang, trang thiết bị học tập
đáp ứng đƣợc yêu cầu. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp học đạt cao hơn mức bình
quân chung của Thành phố. Hiệu suất đào tạo tiểu học đạt 94,5%; Trung học cơ sở đạt
83,4%. Mặt bằng học vấn đạt lớp 5,19.
Dạy nghề: năm 2002, Trung tâm Dạy nghề đƣợc chính thức đƣa vào hoạt động,
đã lien kết với các trƣờng đại học, cao đẳng và Trƣờng trung học kỹ thuật nghiệp vụ
Nguyễn Hữu Cảnh, đào tạo nghề ngắn hạn cho 3.879 ngƣời và dài hạn 136 ngƣời. Cơ
cấu lao động đã có bƣớc chuyển dịch theo định hƣớng phát triển kinh tế. Từ một
Huyện thuần nông, đến nay lao động trong lĩnh vực công nghiệp đã chiếm 35,73%, lao
động dịch vụ thƣơng mại chiếm 46,27% và lao động nông nghiệp chỉ còn 98%. Hầu
hết mỗi hộ gia đình đã có 1 lao động làm việc trong lĩnh vực phi công nghiệp.
Về y tế: mặc dù sau tách Huyện hoạt động y tế gặp những khó khăn nhất định
nhƣng đến nay đã có bƣớc phát triển đủ sức đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân. 7/7 xã - thị trấn có trạm y tế, trong đó 100% trạm có bác sĩ, trang thiết bị
đƣợc trang bị cơ bản đáp ứng đƣợc yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu. Trung tâm y
tế đƣợc xây dựng đạt chuẩn vừa đƣa vào sử dụng trong năm 2005. Bình quân có 5,02 y
bác sĩ/vạn dân và khoảng 7,83 giƣờng/vạn dân.

7


Về đời sống văn hóa cơ sở: đã có những chuyển biến thiết thực các nhiệm vụ



CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Dữ liệu
Dữ liệu đƣợc thu thập để phục vụ cho đề tài đƣợc thể hiện trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Dữ liệu thu thập
Tên dữ liệu

STT

Nguồn

Bản đồ hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè năm

1

Phòng TN-MT huyện Nhà Bè

2005
Bản đồ hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè năm

2

Phòng TN-MT huyện Nhà Bè

2010
Bản đồ hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè năm

3


2005

Bản đồ hiện
trạng SDĐ năm
2010

Xử lý dữ liệu
9

Bản đồ hiện
trạng SDĐ năm
2015


Thành lập bản đồ, ma trận
biến động SDĐ

Phân tích biến động
Hình 3.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu
Để kết quả sau cùng đƣợc chính xác, số liệu-dữ liệu thu thập phải chính xác. Sau
khi đƣợc xử lý thì các dữ liệu thu thập phải ở dạng shape file và toàn bộ cơ sở dữ liệu
không gian phải chứa thông tin thuộc tính. Sử dụng GIS và các thuật toán giao nhau
trong chồng xếp bản đồ để tìm ra đƣợc diện tích sử dụng đất thay đổi trên 3 lớp bản
đồ, đó chính là diện tích đất biến động qua hằng năm. Dựa trên số liệu diện tích thay
đổi vừa thu đƣợc, ta thành lập ma trận chuyển đổi, sau đó thực hiện phân tích biến
động sử dụng đất để biết đƣợc những loại hình sử dụng đất nào có sự chuyển đổi và
diện tích chuyển đổi là bao nhiêu.
3.2.1. Xử lý dữ liệu
Không thể sử dụng dữ liệu bản đồ hiện trạng SDĐ của 3 năm 2005, 2010, 2015
dƣới định dạng *.dgn vì nó chỉ cung cấp thông tin nghiên cứu mà không đáp ứng đủ

Nhóm

SXN

Đất sản xuất nông nghiệp

CDG

Đất chuyên dùng

NTD

Đất nghĩa trang

OTC

Đất ở

PNK

Đất phi nông nghiệp khác

SMN

Đất sông suối và mặt nƣớc chuyên dùng

NTS

Đất nuôi trồng thủy sản


NTD
NTS
OTC
SMN
SXN
TTN
Tổng

Diện tích (Ha)
1912,22
29,83
826,95
1185,85
2156,52
3930,69
13,52
10055,58

12

Tỷ lệ (%)
19,02
0,30
8,22
11,79
21,45
39,09
0,13
100,00


TTN
Tổng

Diện tích (Ha)
0,45
1868,18
19,89
771,16
1818,75
2160,66
3388,42
28,06
10055,58

Tỷ lệ (%)
0,004
18,58
0,20
7,67
18,09
21,49
33,70
0,28
100,00

Năm 2010, SXN, OTC, SMN, CDG vẫn chiếm ƣu thế, các loại hình SDĐ khác
không có nhiều thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể. Hình 4.2 thể hiện sự phân bố
các loại hình SDĐ năm 2010.

14

1862,77
11,04
1511,96
1845,66
2132,63
2679,21
7,71
4,6
10055,58

Tỷ lệ (%)
18,52
0,11
15,04
18,35
21,21
26,64
0,08
0,05
100,00

Năm 2015, SXN, OTC, SMN, CDG vẫn chiếm ƣu thế, các loại hình SDĐ khác
không có nhiều thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể. Hình 4.3 thể hiện sự phân bố
các loại hình SDĐ năm 2015.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status