TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SP VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lý
ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC
SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG,
VẬT LÝ 11 NÂNG CAO, THEO TINH THẦN ÁP DỤNG
PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS - GVC Trần Quốc Tuấn
Trịnh Văn Út
MSSV: 1090228
LỚP: SP VẬT LÝ- K35
Cần Thơ, 5/ 2013
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
Lời cảm ơn
SVTH: Trịnh Văn Út
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
CầnThơ, ngày.......tháng........năm….2013
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng .......................................................................... 8
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm........................................................... 9
1.4. Những ĐH đổi mới PPDH Vật Lí ở lớp 11 theo chường trình THPT mới.................... 9
1.4.1. Mục tiêu đổi mới ...................................................................................................... 9
1.4.2. Những định hướng đổi mới PPDH Vật Lí ở lớp 11 theo chường trình THPT mới... 10
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học ..................................................................................... 12
1.5.1. Một số HĐHT phổ biến trong một tiết học.............................................................. 12
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập ............................................. 14
1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ........................................................................................ 15
Trang iii
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá. ............................................................................... 15
1.6.2. Các hình thức kiểm tra............................................................................................ 17
1.6.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá. .................................................................................... 17
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra................................................... 18
Chương 2. ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG ................................................ 22
2.1. Khái niệm về HĐNT ................................................................................................. 22
2.2. Các kiểu định hướng HĐNT của HS............................................................................23
2.3. Tiêu chuẩn câu hỏi định hướng HĐNT của HS.......................................................... 25
2.4. Tiêu chí xác định công cụ định hướng hành động tìm tòi sáng tạo ............................. 27
2.5. Định hướng hành động tìm hiểu nội dung và sự hình thành các kiến thức Vật Lí cơ bản
ở trường phổ thông ..................................................................................................... 28
3.1. Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học Vật Lí .................................... 49
3.2. PPTN trong nghiên cứu khoa học vật lý .................................................................... 49
3.2.1. Vai trò của PPTN trong quá trình nhận thức sáng tạo của khoa học vật lý .............. 49
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm ...................................................................................... 50
3.2.3. Các giai đoạn của PPTN trong nghiên cứu khoa học............................................... 50
3.2.4. Phương pháp thực nghiệm của quá trình sáng tạo khoa học vật lý........................... 51
3.3. PPTN trong dạy học vật lý......................................................................................... 52
3.3.1. PPTN trong dạy học vật lý...................................................................................... 52
3.3.2. Các giai đoạn của PPTN trong dạy học vật lý ......................................................... 52
3.3.3. Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN ....................................... 53
3.3.4. Phối hợp PPTN và các phương pháp nhận thức khác trong dạy học vật lý .............. 56
3.4. Tổ chức dạy học vật lý theo PPTN ở THPT............................................................... 56
3.4.1. Các dạng hoạt động học của HS trong khi áp dụng PPTN....................................... 56
3.4.2. Rèn luyện cho HS những kỹ năng cấn thiết khi áp dụng PPTN ............................... 57
3.4.3. Quan hệ giữa phát triển năng lực sáng tạo cho HS và rèn luyện áp dụng PPTN ...... 58
3.4.4. Các mức áp dụng PPTN trong dạy học vật lý ở trường phổ thông........................... 59
3.5. Những sự chuẩn bị cần thiết để áp dụng PPTN .......................................................... 60
Chương 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG IV.................................. 61
4.1. Đại cương về chương IV. Từ trường.......................................................................... 61
4.1.1. Mục đích. ............................................................................................................... 61
4.1.2. Kiến thức, kỹ năng ................................................................................................. 61
4.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung và nhận xét. ...................................................................... 62
4.2. Thiết kế giáo án một số bài học ................................................................................. 63
4.2.1. Bài 26: Từ trường ................................................................................................... 63
4.2.2. Bài 27: Phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện .................................... 70
4.2.3. Bài 28: Cảm ứng từ. Định luật Am-pe .................................................................... 76
4.2.4. Lực Lo-ren-xơ ........................................................................................................ 82
4.2.5. Bài 33: Khung dây có dòng điện đặt trong từ trường .............................................. 85
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................................... 91
Trang v
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta hiện nay đang ở trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa, với việc
áp dụng rộng rãi những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thời đại. Khoa học
và công nghệ trở thành nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Người lao
động phải là người có trí thức. Muốn vậy nền giáo dục phải đào tạo ra những con người
có trí tuệ phát triển, có năng lực sáng tạo, có tư duy tích cực và độc lập. Điều đó đòi hỏi
ngành giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, trong đó việc đổi mới về
phương pháp dạy học có tầm quan trọng đặc biệt, đúng như nghị quyết Trung ương II
khóa VIII chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, đào tạo, khắc phục lối truyền
thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” [16, tr50].
Một trong những nội dung quan trọng hàng đầu của đổi mới phương pháp dạy học
Vật Lí ở trường phổ thông hiện nay là dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học
tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của học sinh, đa dạng hóa các hình thức tổ chức định
hướng quá trình dạy học. Người giáo viên Vật Lí không dạy học sinh những kiến thức Vật
Lí mà mình có được mà chỉ ra và hướng dẫn giúp HS nắm được những phương pháp hình
thành nên những kiến thức đó. Để đạt được điều đó, trong quá trình dạy học ở trường phổ
thông cần phải tổ chức sao cho học sinh được tham gia vào quá trình hoạt động nhận thức
phỏng theo hoạt động của các nhà khoa học, qua đó ngoài việc có thể giúp HS trang bị kiến
thức cho mình, đồng thời còn cho họ được tập luyện hoạt động sáng tạo khoa học, rèn
luyện năng lực giải quyết vấn đề để sau này họ đáp ứng được những đòi hỏi cao trong thời
kỳ mới. Và khi đó, những kiến thức mà học sinh có được là do họ tự lực có được điều này
sẽ giúp hình thành hứng thú học tập, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học.
Riêng đối với lĩnh vực Vật Lí đó là một môn khoa học thực nghiệm, một trong
những phương pháp nghiên cứu cơ bản của Vật Lí là phương pháp thực nghiệm. Do đó
đổi mới phương pháp dạy học phải hướng vào việc tổ chức cho học sinh hoạt động theo
phương pháp thực nghiệm. Đó là điều kiện tốt để tích cực hóa hoạt động học tập của học
sinh, phát huy tính tự giác, năng động. Qua đó khiến cho các em phải suy nghĩ nhiều,
làm việc nhiều, thảo luận cũng nhiều hơn. Các em có cơ hội chiếm lĩnh kiến thức một cách
sâu sắc, vững chắc. Có như vậy thì học sinh mới được đặt ở vị trí trung tâm của giờ học
Từ trường, vật lý 11 nâng cao theo, tinh thần áp dụng phương pháp thực nghiệm”.
4. Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học vật lý THPT.
Nghiên cứu cơ sở lí luận cũng như ý nghĩa và tầm quan trọng định hướng HĐNT của HS.
Tiến hành soạn giảng Chương 4, vật lí 11 NC.
Sơ đồ cấu trúc nội dung chương.
Phân tích nội dung chương.
Đề ra phương pháp giảng dạy chương IV, Vật Lí 11 nâng cao.
Soạn tiến trình cụ thể, vần dụng soạn giáo án.
Tiến hành giảng dạy thực nghiệm, kết hợp các dụng cụ phương triện dạy học, rút ra
những kinh nghiệm phục vụ giảng dạy.
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về định hướng hành động nhận thức của học sinh.
Nghiên cứu lí thuyết: sưu tầm, đọc tài liệu, phân tích tổng hợp xây dựng cơ sở lí
thuyết cho đề tài.
Tổng kết kinh nghiệm nhận định về các tình huống vấn đề đặt ra, từ đó hệ thống lại về
các tình huống và phương pháp đã dùng.
Sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, các bài báo khoa học có liên
quan đến định hướng hành động nhận thức của học sinh và các phương pháp dạy học.
8. Những chữ viết tắt
Phương pháp dạy học: PPDH
Giải quyết vấn đề: GQVĐ
Lí luận dạy học: LLDH
Học tập: HT
Giáo viên: GV
Nâng cao: NC
Học Sinh: HS
Giáo dục: GD
Hành động nhận thức: HĐNT
Khoa học: KH
Phương pháp thực nghiệm: PPTN
Nhận thức: NT
Trung học cơ sở: THCS
Giáo án: GA
và năng lực thực hành giỏi. Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa
VIII đã chỉ rõ: “nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ
thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong
sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ
gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát
huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy
sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kỹ luật,
có sức khỏe, là những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như
lời căn dặn của Bác Hồ” [16, tr49].
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới
Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những
thành tựu quan trọng. Tuy nhiên phương pháp đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy
giảng giải, minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt trước làm theo, thì không thể đào
tạo những con người có tính tích cực cá nhân, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành
giỏi. Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới, nền giáo dục ở nước ta đang chuyển
dần từ trang bị cho học sinh kiến thức sang bồi dưỡng cho họ năng lực mà trước hết là
năng lực sáng tạo. Cần phải xây dựng một hệ thống phương pháp dạy học mới có khả
năng thực hiện mục tiêu mới trên. Nghị quyết TW2, khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt
Nam ghi rõ:
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu phù hợp với phương pháp thực nghiệm. Ở trung học
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
phổ thông cần phải tiếp tục phát triển tư duy đó để hình thành cho học sinh những kĩ năng
hoạt động học tập vững chắc, tạo sự chuyển biến về chất trong phương pháp học tập của
học sinh. Bất kì ở đâu và nơi nào sự sáng tạo chỉ có thể nảy sinh trong khi giải quyết
vấn đề. Bởi vậy, tổ chức, lôi cuốn học sinh tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề
học tập là biện pháp cơ bản để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh.
Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận
thức tích cực, tự lực của học sinh thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của giáo viên, cần
phải có phương tiện làm việc phù hợp với học sinh. Đối với Vật lý học thì đặc biệt quan
trọng là tài liệu giáo khoa và thiết bị thí nghiệm. Sách giáo khoa và thiết bị thí nghiệm phải
đổi mới để tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu của dạy học.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS
Rèn luyện khả năng tự học hình thành thói quen tự học. Bất cứ một việc học tập nào
đều phải thông qua tự học của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững.
Hơn nữa trong cuộc đổi mới của con người ở thời đại hiện nay, những điều học được trong
nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một
lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều
mới có thể làm việc được, mới theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kĩ thuật
hiện đại. Bởi vậy, ngay trên ghế nhà trường học sinh đã phải được rèn luyện khả năng tự
học, tự lực hoạt động nhận thức. Vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, học
sinh đã quen học tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng của giáo viên, ít chịu
XX đều rất quan tâm đến vấn đề phất triển năng lực sáng tạo ở học sinh. Nhiều lý thuyết về
sự phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lý thuyết thích nghi” của J.Piaget và “lý
thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgôtxki), nhiều phương pháp dạy học mới đã được
thử nghiệm và đã đạt được những kết quả khả quan.
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật Lí THPT
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VLPT cơ bản phù hợp với những quan điểm hiện đại
Chương trình Vật Lí ban cơ bản có mục tiêu hoàn thiện cho HS hệ thống kiến thức
phổ thông, cơ bản, ở trình độ tú tài về vật lý,cần thiết để đi vào các ngành khoa học, công
nghệ thích hợp và hòa nhập được với cuộc sống trong xã hội công nghiệp hiện đại. Đó là:
Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lý thường
gặp trong đời sống sản xuất.
Những định luật và nguyên lý vật lý cơ bản được trình bày phù hợp với năng lực
toán học và năng lực suy luận logic của HS.
Những nét chính của các thuyết vật lý quan trọng nhất.
Những hiểu biết cần thiết về PP thực nghiệm và PP mô hình trong vật lý học.
Những nguyên tắc cơ bản của những ứng dụng quan trọng của vật lý trong đời sống sản xuất.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng
Trong việc dạy học vật lý phải chú ý rèn luyện cho HS những lỹ năng sau:
Các kỹ năng thu lượm thông tin về vật lý từ quan sát thực tế, thí nghiệm,…
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
Các kỹ năng xử lý thông tin về vật lý như :
Có kĩ năng soạn giáo án vận dụng kiểu dạy học theo phương pháp dạy học tích cực.
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
1.4.2. Những định hướng đổi mới PPDH Vật Lí ở lớp 11 theo chường trình THPT mới
a) Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức cho HS
tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành
tựu quan trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa,
trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK
cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tin tưởng
ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy nghĩ, càng không có điều kiện
để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay khác với ý kiến của GV. Nhiều
GV thường nói là bài dài. Thực ra nhiều khi sách viết có dài, nhưng viết dài là để cho HS
tự đọc mà cũng hiểu được, nhưng GV lại không cho HS tự đọc ở lớp hay ở nhà mà giảng
giải trình bày tất cả.
Chình vì vậy GV cần giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải minh họa của, tăng
cường việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề HT. Tuy ban đầu HS
chưa quen với PP học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép, nhưng sau một
thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả
là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV
giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin
và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn
hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hay ở nhà. GV chỉ giảng giải
sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị DH.
Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc
lập hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà
còn là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là
một cách chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành, thí
nghiệm. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú
thêm thiết bị DH của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện DH, thiết bị
DH tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến
thức thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị DH.
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể mô tả được:
quá lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biểu diễn được quá trình biến đổi (phản
ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…)
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, phải coi đó là phương tiện để
nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thông tin cực kì quan trọng giúp
GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Thảo luận theo nhóm hay làm việc cá nhân.
- Đánh giá nhận xét, kết luận của
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
HS.
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính qui - Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
luật của hiện tượng.
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ
- Trả lời các câu hỏi của GV.
đồ thị và rút ra nhận xét, kết luận.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc - Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
trong lớp…
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông - Hợp thức về thời gian.
tin thu được.
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp ĐH
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
- Vận dụng vào thực tiễn.
cá nhân hoặc theo nhóm.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Hướng dẫn trả lời.
- Giải bài tập.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
D. Rút kinh nghiệmGhi những nhận xét của GV sau khi dạy xong.
1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá.
Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu được trong quá trình
GD; có chức năng, khả năng điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để đổi mới
PPDH, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu GD.
Đánh giá kết quả HT là quá trình thu nhập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng
thực hiện mục tiêu HT của HS về tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ
sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản thân HS để HS học tập
ngày một tiến bộ hơn. Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh giá là kiểm tra. Đổi
mới PPDH được chú trọng của đánh giá là kiểm tra. Đổi mới PPDH được chú trọng để đáp
ứng những yêu cầu mới của mục tiêu nên việc kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến mạnh
theo hướng phát triển tính tích cực, trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng
linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những
cảm xúc, thái độ của HS trước những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và
cộng đồng. Chừng nào việc kiểm tra, đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì
chưa thể phát triển dạy và học tích cực.
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi độ
tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời hai chức năng sẽ góp phần
nâng cao chất lượng GD. Đánh giá chất lượng GD gồm nhiều vấn đề, trong đó hai vấn đề
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trịnh Văn Út
Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnh kịp thời
nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện chất lượng học tập của HS. Dạy học căn cứ
kết quả đầu ra cần thông tin phản hồi đa dạng. Về phương diện này chất lượng học tập
được xem như chất lượng của một sản phẩm đang trong giai đoạn hình thành và hoàn thiện.
Sự điều chỉnh bổ sung những kiến thức, kỹ năng, thái độ còn chưa hoàn thiện giúp cho chất
lượng học tập trở thành những tri thức bền vững cho mỗi HS. Việc kiểm tra chất lượng HT
sẽ giúp cho các nhà quản lý GD, các GV và bản thân HS có những thông tin xác thực, tin
cậy để có những tác động kịp thời nhằm điều chỉnh và bổ sung để hoàn thiện sản phẩm
trong quá trình dạy học.
Đổi mới PPDH là điều quan trọng nhất để đổi mới đánh giá kết quả dạy học.
Đổi mới nội dung, PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tạo
niềm tin, năng lực tự học cho HS thì đánh giá phải đổi mới theo hướng phát triển mọi năng lực HS.
Đánh giá là một quá trính, theo một quá trình, đánh giá từng nội dung, từng bài học,
từng hoạt động GD, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu GD.
1.6.2. Các hình thức kiểm tra.
Các hình thức kiểm tra HS trong quá trình học tập gồm:
Kiểm tra miệng: kiểm tra kiến thức, thái độ của HS ngay trên lớp, dạng vấn đáp.
Kiểm tra thí nghiệm thực hành: kiểm tra kĩ năng thực hành của HS trong quá trình
làm các bài thực hành thí nghiệm, dạng vấn đáp, trình bày báo cáo kết quả.
Kiểm tra viết: kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS, dạng kiểm tra 15 phút, 45 phút,
kiểm tra học kì. Đây là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả học tập
của HS.
Kiểm tra đề tài: dạng bài tập lớn có thể là một vấn đề yêu cầu HS hoặc nhóm HS
phải thực hiện nhằm kiểm tra năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là các HS giỏi.
giáo dục, tính khoa học và logic về nội dung.
Từ thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập ở trường THPT còn nhiều nhược
điểm nên việc đánh giá được đổi mới trên nhiều phương diện: hình thức, mục tiêu, nội
dung đánh giá.
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra.
Đánh giá chú trọng ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục là : lĩnh vực về nhận
thức, lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ.
a. Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; nghĩa là một người
có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự
kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định
luật nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng.
Có thể cụ thể mức độ nhận biết bắng các động từ :
Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
Nhận dạng (không cần giải thích ) được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa
các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
Trang 18