Đề thi thử THPTQG 2018 môn lịch sử sở Vĩnh Phúc File Word Có đáp án Có lời giải chi tiết - Pdf 48

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

ĐỀ THI KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LỚP 12 – LẦN 1
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian giao đề

Câu 1: (VD) Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới được hình thành vào
những năm 70 của thế kỉ XX là?
A. Mĩ – Liên Xô – Nhật Bản.
B. Mĩ – Tây Âu – Liên Xô.
C. Mĩ – Anh – Liên Xô.
D. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.
Câu 2: (TH) Đặc điểm của kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm
1973 là?
A. Kinh tế phát triển nhanh.
B. Kinh tế phát triển chậm chạp
C. Kinh tế phát triển tàn phá nặng nề
D. Kinh tế phát triển xen lẫn với những giai đoạn suy thoái ngắn.
Câu 3: (NB) Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế
giới thứ hai (1939 -1945) là giai đoạn
A. Từ năm 1952 đến năm 1973
B. Từ năm 1945 đến năm 1952
C. Từ năm 1960 đến năm 1973
D. Từ năm 1952 đến năm 1960
Câu 4: (VD) Nguyên nhân chung nhất đến sự phát triển của kinh tế Mỹ, Tây Âu,
Nhật Bản trong thời kì hoàng kim là?
A. Các quốc gia này đều coi trọng nhân tố con người.
B. Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu.
C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

D. Tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước
Đông Âu.
Câu 9: (NB) Trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có
điểm hạn chế là?
A. Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.
B. Tình hình chính trị thiếu ổn định.
C. Dân số già hóa nhanh chóng.
D. Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.
Câu 10: (NB) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào dưới đây?
A. Đảng Cộng sản Ấn Độ
B. Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ
C. Tổ chức Ấn Độ giáo
D. Đảng quốc đại
Câu 11: (NB) Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh
đầu thế kỉ XIX là?
A. Mê-hi-cô.
B. Braxin.
C. Ác-hen-ti-na.
D. Hai-i-ti.
Câu 12: (VCV) Ở châu Phi, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ nhất từ chiến thắng Điện Biên Phủ (năm 1954) của nhân dân Việt
Nam?
A. An-giê-ri.
B. Ăng-gô-la.
C. Tuy-ni-di.
D. Ai cập.
Câu 13: (VD) Nước nào được coi là “Lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc
ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mê-hi-cô.

B. Cắt một số vùng đất phụ thuộc cho các nước đế quốc.
C. Thực hiện chính sách “mở cửa” để giao lưu buôn bán với bên ngoài.
D. Cắt một phần lãnh thổ cho các nước đế quốc để cầu hòa.
Câu 18: (VD) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về điều kiện của Liên Xô khi
bước vào công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thu được nhiều vũ khí từ Đức, Nhật Bản.
B. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
C. Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.
D. Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa.
Câu 19: (NB) Yếu tố nào sau đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ
khi bước vào thế kỉ XXI?
A. Chủ nghĩa li khai
B. Chủ nghĩa khủng bố
C. Sự suy thoái của nền kinh tế
D. Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia
khác.
Câu 20: (TH) Sự kiện nào sau đây mở ra thời kì phát triển mới của Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác được kí kết (1976)
B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
C. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
D. Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam kết thúc.
Câu 21: (TH) Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã tác động tới các
nước Tây Âu như thế nào?

Trang 3


A. Khiến các nước Tây Âu bị tổn thất nặng nề.
B. Hệ thống thuộc địa của các nước này được mở rộng sau chiến tranh.

C. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955)
D. Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947)
Câu 27: (TH) Lực lượng nắm giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh ở Ấn Độ cuối thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX là
A. Công nhân
B. Tư sản
C. Tiểu tư sản trí thức
D. Sĩ phu phong
kiến
Câu 28: (TH) Theo nguyên tắc nhất trí giữ 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng
bảo an Liên hợp quốc, một quyết định của Hội đồng bảo an chỉ được thong qua khi?
A. Không có nước nào bỏ phiếu trắng. B. Không có nước nào bỏ phiếu chống.
C. Phần lớn các nước bỏ phiếu thuận. D. chỉ có một nước bỏ phiếu chống.
Câu 29: (NB) Trong giai đoạn sau của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại,
cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực nào?
A. Năng lượng
B. Tin học
C. Công nghệ
D. Sinh học

Trang 4


Câu 30: (TH) Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hóa đối
với Việt Nam?
A. Toàn cầu hóa là thời cơ thuận lợi để nước ta phát triển
B. Toàn cầu hóa là thách thức lớn cho Việt Nam trong giai đoạn mới.
C. Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức lớn cho Việt Nam trong giai đoạn
mới.
D. Toàn cầu hóa không ảnh hưởng gì tới sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn

B. Singapo
C. Đài Loan
D. Hàn Quốc
Câu 36: (VD) Trong các nội dung dưới đây, đâu là điểm chung trong nội dung của
Hiệp ước Bali (1976) và Định ước Hen-xin-ki (1975)
A. Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia
B. Hợp tác có hiệu quả trong kinh tế, chính trị, văn hóa
C. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
D. Tăng cường sự hợp tác giữa các nước về khoa học – kĩ thuật
Câu 37: (NB) Những nước nào sau đây thuộc khối Liên minh được hình thành vào
cuối thế kỉ XIX?

Trang 5


A. Anh, Pháp, Bồ Đào Nha
B. Anh, Pháp, Đức
C. Anh, Pháp, Nga
D. Đức, Áo – Hung, Italia
Câu 38: (VDC) Nguyên nhân chính dẫn tới sự đối đầu căng thẳng giữa các nước
ASEAN và ba nước Đông Dương từ năm 1979 đến cuối những năm 80 là
A. Tác động của Chiến tranh lạnh
B. Vấn đề Campuchia
C. Các nước Đông Dương đóng cửa nền kinh tế
D. Các nước ASEAN là đồng minh của Mĩ
Câu 39: (TH) Việc Liên Xô tạo thành công bom nguyễn tử (1949) có ý nghĩa như thế
nào?
A. Làm Mĩ lo sợ và phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô
B. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu
C. Phá thế độc quyền nguyên tử của Mĩ

5-A
15-A
25-C
35-B

Đáp án
6-C
16-C
26-D
36-C

7-A
17-B
27-B
37-D

8-C
18-B
28-B
38-B

9-A
19-B
29-C
39-C

10-D
20-A
30-C
40-A

với các đợt suy thoái ngắn.
Câu 3:
Sau khi phục hồi, từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển
nhanh, nhất là từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển
thần kì.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1969
là 10,8%; từ năm 1970 đến năm 1973, tuy có giảm nhưng vẫn đạt bình quân 7,8%.
- Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Canada vươn
lên đứng thứ hai sau thế giới tư bản (sau Mĩ).
Chọn đáp án: C
Sai lầm và chú ý: phân biệt giai đoạn phát triển nhanh (1953-1960) và giai đoạn phát
triển thần kì (1960-1973).
Câu 4:
Dựa vào các nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản, có thể thấy
áp dụng các thành tựu khoa học_ kĩ thuật hiện đại vào sản xuất là nguyên nhân chung
nhất.
Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại bắt nguồn từ Mĩ và dần lan ra các nước khác
đạt được nhiều thành tựu nổi bật trên nhiều lĩnh vực. Đặc biệt là giai đoạn thứ hai (từ
năm 1973 đến nay), nhiều thành tựu công nghệ đã được phát minh và đưa vào phục
vụ đời sống. Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã làm thay đổi các nhân tố sản xuất, đưa
đến sự phát triển cho nhiều quốc gia.
Chọn đáp án: D
Sai lầm và chú ý: nên thuộc tất cả các nguyên nhân đưa đến sự phát triển kinh tế của
các nước tư bản làm tiền để so sánh.
Câu 5:
Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến sự sụp đổ của chế độ xã hội
chủ nghĩa ở Liên Xô là: Mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều khuyết tật và thiếu sót,
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ.
=> Sự sụp đổ của hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô không phải là sự sụp đổ của


Chiến tranh

1894-1895

Chiến tranh Trung - Nhật chiếm Đài Loan, Triều Tiên,
Nhật
Mãn Châu, Bành Hồ

1898
1899-1902
1904-1905

Kết quả

Mĩ cướp được Phi-lip-pin, Cu-ba,
Guy-a-na, Pu-éc-tô Ri-cô
Chiến tranh Anh – Bô ơ Anh chiếm Nam Phi

Chiến tranh Nga - Nhật Nhật thống trị Triều Tiên, Mãn Châu
và một số đảo ở Nam-kha-lin
=> Có thể rút ra hai điểm:
- Sự phát triển không đều của các nước đế quốc, mâu thuẫn giữa các đế quốc và thuộc
địa ngày càng gay gắt (trước tiên là giữa đế quốc Anh với đế quốc Đức) là nguyên
nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh.
- Sự tranh giành thị trường thuộc địa giữa các đế quốc với nhau.
Sai lầm và chú ý: phân biệt nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp
Câu 8:

Trang 9

nước đã giành được độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX. Năm 1791 ở Ha-i-yi bùng nổ
cuộc đấu tranh lớn của người da đen dưới sự lãnh đạo của Tút-xanh Le-véc-a. Năm
1804, cuộc đấu tranh giành thắng lợi. Ha-i-ti trở thành nước cộng hoà da đen đầu tiên
ở Mĩ latinh.
Chọn đáp án: D
Sai lầm và chú ý: nối tiếp Ha-i-ti, nhiều cuộc đấu tranh giành độc lập khác đã nổ ra;
nền cộng hòa ra đời ở một loạt nước trong khu vực: Ác-hen-ti-na năm 1816, Mi-hi-co
và Pê-ru năm 1821, … Như vậy, qua hai thập niên đầu thế kỉ XIX đấu tranh quyết
liệt, các quốc gia độc lập ở Mĩ Latinh lần lượt hình thành.
Câu 12:

Trang 10


Năm 1954, nhân dân Việt Nam đã đấu tranh kiên cường làm nên chiến thắng Điện
Biên Phủ, phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp. Sự kiện này đã tác động mạnh
mẽ tới phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã
khẳng định chiến thắng Điên Biên Phủ: “Là thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta mà cũng
là thắng lợi chung của tất cả các dân tộc bị áp bức trên thế giới”.Trong số ấy,
Angieri có số phận giống Việt Nam nhất, trong điều kiện cuộc kháng chiến ở quốc gia
nà đang đi vào vế tắc thì Điện Biên Phủ giống "kim chỉ nam" cho con đường cách
mạng phía trước.
Chọn đáp án:A
Sai lầm và chú ý: nên tìm hiểu và đọc thêm về chiến dịch Điện Biên Phủ vì đây là sự
kiện quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Câu 13:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ
và phát triển. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiden
Catxtoro.
Ngày 1-1-1959 chế độ độc tài Ratixa sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời, Cách mạng

của Đảng, bộ má chính quyền trong sạch vững mạnh và gắn bó với nhân dân. Xây
dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức luôn luôn gắn bó mật thiết với
nhân dân, nắm chắc quần chúng và động viên được sức mạnh của nhân dân.
- Hai là, vấn đề then chốt có ý nghĩa quyết định là xây dựng và thực hiện tốt chiến
lược công tác cán bộ, nhất là cán bộ chủ trì và xây dựng nguồn cán bộ lãnh đạo, quản
lí kề cận, kế tiếp ở các cấp từ Trung ương dến địa phương.
- Ba là, xây dựng nền kinh tế ổn định và phát triển vững chắc, giữ được độc lập tự
chủ trong hội nhâp kinh tế có hiệu quả, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý
của Nhà nước đối với nền kinh tế.
- Bốn là, tăng cường công tác chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và
bản lĩnh chính trị của cán bộ, đảng viên, nhân dân phòng chống có hiệu quả chiến
lược “diễn biến hòa bình” và “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”
- Năm là, Đảng cầm quyền phải nắm chắc lực lượng vũ trang, đặc biệt phải chăm lo
xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân thực sự trung thành,tin cậy về
chính trị, có chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu cao, làm nòng cốt trong
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
Xuất phát từ nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở
Liên Xô và các nước Đông Âu, đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí
(chấp nhận chế độ đa nguyên đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử, chấm dứt chế độ xã
hội chủ nghĩa) => bài học quan trọng nhất là bài học thứ nhất: kiên định con đường
xã hội chủ nghĩa, giữ vững quyền lãnh đạo của đảng.
Chọn đáp án: A
Sai lầm và chú ý: nên tìm hiểu thêm, mở rộng kiến thức về những sự kiện quan trọng
của lịch sử thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Câu 16:
Do ảnh hưởng của chiến tranh lạnh, bắt đầu từ khi “kế hoạch Macsan” được thực hiện
đã tạo ra sự đối lập về kinh tế và quân sự giữa khối các nước Tư bản chủ nghĩa Tây
Âu và khối các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu. Đầu tháng 8-1973, 33 nước Châu
Âu cùng với Mĩ và Canada kí kết định ước Henxinki. Định ước tuyên bố khẳng định
những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước như: bình đẳng, chủ quyền, sự bền

trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối
ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI
Chọn đáp án: B
Sai lầm và chú ý: chủ nghĩa khủng bố cũng là thách thức chung của thế giới, là vấn
đề chung của quan hệ quốc tế hiện nay.
Câu 20:
Trong giai đoạn đầu (1967 – 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác khu
vực còn lòng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được
đánh dấu bằng Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Indonexia) tháng 2-1976,
với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali)
 Hiệp ước Bali mở ra thời kì phát triển mới của ASEAN.
Chọn đáp án:A
Sai lầm và chú ý: có thể phân chia thành các thời kì phát triển của ASEAN để dễ phân
biệt hơn.
- Từ năm 1967 – 1975: là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo và chưa có vị trí trên
trường quốc tế.
- Từ năm 1976 – những năm 90: có sự khởi sắc, mối quan hệ giữa ASEAN với các
nước Đông Dương dần chuyển biến theo hướng tích cực.

Trang 13


- Từ những năm 90, ASEAN tiếp tục mở rộng thêm thành viên trong bối cảnh thế giới
và khu vực có nhiều thuận lợi
Câu 21:
Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho các nước Tây Âu hậu quả nặng nề:
- Nhiều thành phố, bến cảng, nhà máy các trung tâm công nghiệp bị tàn phá. Hàng
triệu người chết, mất tích hoặc bị tàn phế.
- Ở Pháp năm 1945, sản xuất công nghiệp chỉ bằng 38%, sản xuất nông nghiệp chỉ
bằng 50% so với năm 1938

Quốc vẫn tập trung vào các tỉnh duyên hải và các tỉnh phía Nam. Trong những năm

Trang 14


gần đây, Chính phủ Trung Quốc đã có các nỗ lực trong việc mở rộng sư phát triển đến
các tỉnh ở sâu trong nội địa và vùng Đông Bắc.
- Trong thập niên 1980, Trung Quốc đã cố gắng kết hợp các cải tổ kế hoạch hóa tập
trung với định hướng thị trường để tăng năng suất, mức sống và chất lượng công
nghệ mà không làm tăng lạm phát, thất nghiệp, và thâm hụt ngân sách. Chính phủ đã
theo đuổi chính sách cải cách nông nghiệp, xóa bỏ chế độ công xã và áp dụng chế độ
khoán đến hộ gia đình,cho người nông dân quyền quyết định lớn hơn trong nghề
nông, đồng thời cũng khuyến khích các ngành phi nông nghiệp như các xí nghiệp
hương trấn ở vùng nông thôn, tăng cường quyền tự chủ trong các doanh nghiệp quốc
doanh, tăng tính cạnh tranh trên thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp xúc
giữa các doanh nghiệp Trung Hoa đại lục với các doanh nghiệp thương mại nước
ngoài. Trung Quốc cũng dựa nhiều hơn vào các nguồn tài chính nước ngoài và nhập
khẩu.
Các cải cách này đã giúp cho sản lượng nông nghiệp và công nghiệp hàng năm đạt
tốc độ tăng trưởng lên tới 10% hay hơn. Thu nhập thực tế bình quân đầu người ở
nông thôn đã tăng gấp đôi.Ngành công nghiệp đã đạt được thành tựu lớn, đặc biệt ở
các khu vực duyên hải gần Hồng Kong và khu vực đối diện với eo biển Đài Loan,
những nơi mà vốn đầu tư nước ngoài đã giúp thúc đẩy sản lượng của cả hàng hóa nội
địa và hàng xuất khẩu. Trung Quốc đã trở thành một nước tự túc được về ngũ cốc;
các ngành công nghiệp ở nông thôn đã chiếm 23% sản lượng nông nghiệp, giúp thu
hút lực lượng lao động ở vùng quê. Lượng hàng tiêu dùng và công nghiệp nhẹ đã
tăng lên. Các cuộc cải cách đã được bắt đầu trong các hệ thống tài chính công, tài
chính, ngân hàng, định giá và lao động.
Chọn đáp án: D
Sai lầm và chú ý: nên tìm hiểu thêm về các vấn đề quan trọng của lịch sử thế giới,

các nước Đông Âu XHCN
Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai
Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm cực,hau phe. Chiến tranh lạnh bao
1949
trùm toàn thế giới
Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước
Vacsava (1955)
Câu 27:
Từ giữa thế kỉ XIX, giai cấp tư sản đã dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã
hội. Năm 1855, Đảng Quốc dân đại hội (gọi tắt là Đảng Quốc Đại), chính đảng đầu
tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập đánh dấu giai đoạn mới – giai đoạn
giai cấp tư sản đóng vai trò bước lên vũ đài chính trị. Đảng Quốc đại đã lãnh đạo
nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân Anh bằng biện pháp ôn hòa diễn ra mạnh
mẽ, nổi bật nhất là phong trào 1905 – 1908, sau khi thực dân Anh thực hiện chính
sách chia để trị,mở đầu là ban hành đạo luật xứ Bengan (07-1905)
Chọn đáp án: B
Sai lầm và chú ý: cho đến sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng Quốc đại vẫn nắm
vai trò lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ.
Câu 28:
Trong 6 cơ quan quan trọng của Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an giữ vai trò trọng
yếu trong việc duy trì hòa bình và thế giới. Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải
được nhất trí của năm nước Ủy viên thường trực là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung
Quốc mới được thông qua và có giá trị.
Như vậy, một quyết định của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc được thông qua không
có nước nào bỏ phiếu trống.
Chọn đáp án: B
Sai lầm và chú ý: nên ghi nhớ vai trò của từng cơ quan quan trọng Liên Hợp quốc
Câu 29:
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay phát triển qua hai giai đoạn:
Trang 16

- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Sự phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội và tội phạm mang tính quốc tế, … đang là
vấn đề làm đau đầu các quốc gia dân tộc.
Câu 31:
Ngày 04-04-1949, Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập,
đây là một liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm
đầu nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Chọn đáp án: B
Sai lầm và chú ý: nên nhớ rõ bản chất của hai tổ chức: NATO và Vascava
- NATO: liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu
nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Trang 17


- Vascava: liên minh chính trị - quân sự mang tính chất pjongf thủ của các nước xã
hội chủ nghĩa Châu Âu.
Câu 32:
Mặc dù tiến lên chủ nghĩa tư bản,song Nhật Bản vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất
phong kiến. Tầng lớp quý tộc, đặc biệt là giới võ sĩ Samirai vẫn có ưu thế về chính trị
rất lớn. Họ chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự. Tình hình đó làm
cho đế quốc Nhật có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Chọn đáp án: D
Câu 33:
Cách giải: Trong những năm từ 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã thực
hiện kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa
xã hội. Các kế hoạch này về cơ bản đều hoàn thành với nhiều thành tựu to lớn. Trong
đó, thành tựu to lớn nhất là Liên Xô thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế
giới (sau Mĩ), một số ngành công nghiệp có sản lượng cao vào loại nhất thế giới như:
dầu mỏ, than, thép,… Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân, …

Chọn đáp án: B
Sai lầm và chú ý: tìm hiểu những kiến thức bên ngoài sgk để hiểu sâu sắc hơn vấn đề
lịch sử quan trọng.
Câu 36:
Nội dung
Hiệp ước Bali (1976)
Định ước Hen-xin-ki
(1975)
Điểm
Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
chung
Điểm khác - Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn - Bình đẳng, chủ quyền,
lãnh thổ.
sự bền vững của đường
- Không can thiệp vào công việc nội biên giới
bộ của nhau.
- Giải quyết bằng biện
- Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa pháp hòa bình các cuộc
bằng vũ lực đối với nhau.
tranh chấp,…
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện
pháp hòa bình.
- Hợp tác và phát triển có hiệu quả
trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và
xã hội
Chọn đáp án: C
Sai lầm và chú ý: đọc thêm các câu hỏi so sánh về các hiệp định, hiệp ước trong
chương trình lịch sử.
Câu 37:
Năm 1882 Đức cùng Áo – Hung và Italia thành lập liên minh tay ba,được gọi là phe

Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội. Đường
lối này được nâng kên thành đường lối chung của đại hội XII (09-1982), đặc biệt là
đại hội XIII(10-1987), trong đó có nội dung lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Chọn đáp án: A
Sai lầm và chú ý: Ngoài ra, đường lối này còn có nội dung là: tiến hành cải cách và
mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội
chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu
sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và
văn minh.

Trang 20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status