Đề thi thử THPTQG 2018 môn lịch sử Sở Vĩnh Phúc File Word Có đáp án Có lời giải chi tiết - Pdf 48

SỞ GD & ĐT

KỲ THI KSCL TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

TRƯỜNG THPT ĐỒNG HẬU

LẦN 1 NĂM HỌC 2017 – 2018
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Nhận biết: NB; Thông hiểu: TH; Vận dụng: VD; Vận dụng cao: VDC.
Câu 1: (NB) Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh
chặt chẽ với Mĩ, mặc khác
A. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.
B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh.
D. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.
Câu 2: (TH) Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những
năm 1952-1973 là
A. chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
B. tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
C. con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.
D. áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất.
Câu 3: (NB) Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
A. từ năm 1952 đến năm 1960.
B. từ năm 1945 đến năm 1952.
C. từ năm 1960 đến năm 1973.
D. từ năm 1973 đến năm 1991.
Câu 4: (VDC) Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước
tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

B. chiếm vựa lúa của nước ta để thực hiện “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
C. bảo vệ lực luợng giáo sĩ người Pháp đang bị triều Nguyễn dồn đuổi.
D. chiếm Đà Nằng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, buộc triều Nguyễn đầu hàng.
Câu 9: (TH) Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ là
A. thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
B. đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phàn động, khủng bố.
C. ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới.
D. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Câu 10: (VD) Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga và Mĩ sau
chiến tranh lạnh là
A. cả hai nước đều trỏ thành trụ cột trong trật tự thế giới hai cực.
B. đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
C. trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
D. người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.
Câu 11: (TH) Tình trạng chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc sau sụ kiện lịch sử nào dưới
đây?
A. Tháng 12-1991, Liên bang Xô viết tan rã, trật tự 2 cực không còn.
B. Năm 1972, Liên Xô bà Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
C. Tháng 12-1989, Liên Xô và Tồng thống Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
D. Tháng 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Macsan giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.
Câu 12: (TH) Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa (1- 10-1949) là
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
C. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
Câu 13: (TH) Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội từ 1950 đến đầu thập kỉ 70 là
A. trở thành cuờng quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

B. Vì đề ra mục tiêu phù hợp nhất
. C. Vì diễn ra lâu nhất, tổ chức chặt chẽ.
D. Vì có hạn chế về đường lối, phương pháp.
Câu 19: (NB) Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị
để tương xứng với vị thế
A. chủ nợ lớn nhất.
B. siêu cường tài chính
C. siêu cường kinh tế.
D. cường quốc lớn nhất châu Á
Câu 20: (VDC) Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng
và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để
hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
D. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Câu 21: (NB) Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành
A. trung tâm kinh tế-văn hóa hàng đầu thế giới.
B. trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới
C. trung tâm kinh tế-chính trị lớn nhất thế giới.
D. trung tâm kinh tế-quân sự lớn nhất thế giới.
Câu 22: (TH) Biến đổi nào dưới đây KHÔNG chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
A. Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đòi của các quốc gia độc lập.
B. Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành đuợc độc lập.
C. Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
Câu 23: (TH) Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực
hiện kế hoạch 5 năm (1946-1950)?
Trang 3

B. Ba Đình, Bãi Sậy, Yên Thế.
C. Bãi Sậy, Yên Bái, Yên Thế.
D. Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê.
Câu 29: (VD) Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A. Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU.
B. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
C. Sự ra đời khối ASEAN.
D. Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh.
Câu 30: (TH) Sự kiện nào đã mở ra thời kì phát triển mới cho tổ chức ASEAN?
A. Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976. B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
C. Vấn đề Campuchia được giải quyết.
D. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
Câu 31: (TH) Các nước Anh-Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ của chiến
tranh thế giới thứ hai bởi vì đã thực hiện chính sách
A. liên minh với phát xít.
B. nhượng bộ phát xít.
C. thù ghét cộng sản.
D. trung lập trước các vấn đề ở châu Âu.
Câu 32: (TH) Hội nghị Ianta (2-1945) KHÔNG đưa ra quyết định nào dưới đây?
A. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
B. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 33: (TH) Một trong những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam từ đầu thế kỉ
XX đến 1914 là
Trang 4


A. nông dân.

D. Inđônêxia, Myanma, Malaysia, Xingapo và Thái Lan.
Câu 39: (VDC) Đóng góp nổi bật của Phan Bội Châu đối với lịch sử dân tộc trong giai đoạn
từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 là gì?
A. Tạo cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam vói cách mạng thế giới.
B. Là người đầu tiên đề ra phưong pháp bạo động.
C. Để lại nhiều tác phẩm văn thơ yêu nước.
D. Khởi xướng và lãnh đạo phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
Câu 40: (TH) Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giói từ
năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
A. tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
B. trực tiếp đối đầu với các cường quốc phưong Tây.
C. làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
D. thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

1-A
11-A
21-B
31-B

2-C
12-C
22-C
32-B

Trang 5

3-D
13-A
23-C
33-D

39-D

10-B
20-D
30-A
40-A


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 12 trang 48.
Cách giải: Từ năm 1950 đến năm 1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt vẫn tiếp tục
chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ; mặt khác cố gắng đa dạng hóa, đa phưong hóa quan
hệ đối ngoại.
Sai lầm và chú ý: đây là chính sách đối ngoại tích cực của các nước Tây Âu.
Câu 2: Đáp án C
Phương pháp: Sgk 12 trang 55.
Cách giải: Những nhân tố đưa đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bàn trong giai đoạn 1952
- 1973;
- Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
- Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.
- Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp
là “ba kho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao.
- Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.
- Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất,
chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
- Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.
- Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam
Sai lầm và chú ý: khác với Nhật Bản, đối với với Mĩ, nền kinh tế phát triển nhanh là do
ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.

tế, hai phong trào của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đã cùng tồn tại và phát triển mạnh
mẽ trong nhân dân.
Sai lầm và chú ý: nắm vững đặc điểm của hai xu hướng tiêu biểu, trong đó là phong trào
của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
Câu 6: Đáp án C
Phương pháp: Sgk 12 trang 59
Cách giải: Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vacsava đã đánh dấu sự xác lập của
cục diện hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới.
Sai lầm và chú ý: Những sự kiện quan trọng của chiến tranh lạnh cần nhớ:
Mốc thời gian quan trọng
Nội dung
12-3-1947
Sự kiện mở đầu Chiến tranh lạnh
6-1947
Kế hoạch Macsan
4-4-1949
Khối quân sự NATO được thành lập
1-1949
Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập
5-1955
Tổ chức Hiệp ước Vacsava thành lập
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX
Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu
xuất hiện
12-1989
Chiến tranh lạnh chấm dứt
Câu 7: Đáp án D
Phương pháp: Phân tích
Cách giải:
Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.

có thể ra, vào dễ dàng, mặt khác, Đà Nẵng lại nằm trên đường Thiên lí Bắc - Nam có thể
sang Lào, nếu chiếm được ĐN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thực dân Pháp thực hiện kế
hoạch "đánh nhanh, thang nhanh" trong cuộc tấn công xâm lược VN.
- Pháp leo thể đánh trực tiếp vào cửa biển Thuận An ở Huế, bởi vì Huế là thủ phủ của triều
đình phong kiến Nguyễn, nên ở đây sự phòng thủ chắc chắn, đặc biệt là phòng thủ bờ biển,
mặt khác Thuận An là cửa biển nhỏ, tàu chiến ko thể vào ra dễ dàng, thuận lợi như cửa biển
Đà Nẵng...
- Đà Nẵng là cổ họng của kinh thành Huế, chỉ cách Huế khoảng 100km, nếu chiếm được Đà
Nẵng thì chỉ cần vượt đèo Hải Vân là có thể tấn công được Huế, đây chính là con đường
ngắn nhất, nhanh chóng nhất, ít hao tốn tiền của và nhân lực cho quân Pháp có thể thực hiện
được ý đồ đánh chiếm và thu phục vương triều Nguyễn.
- Đà Nẵng có nhiều người theo đạo thiên chúa và nhiều giáo sĩ, gián điệp đội lốt thầy tu, con
buôn.... hoạt động từ trước, họ trở thành người đi tiên phong, vạch đường cho quân Pháp
xâm lược.
Sai lầm và chú ý: Phân tích dựa trên vị trí địa - chính trị của Đà Nẵng để tìm ra đáp án
chính xác.
Câu 9: Đáp án D
Phương pháp: Sgk 12 trang 44, loại trừ.
Cách giải: Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược
cụ thể, dưới tên gọi các học thuyết khác nhau, nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu:
- Một là, ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
- Hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế,
phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.
- Ba là, khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Sai lầm và chú ý: đáp án A và c có thể loại bỏ nhanh.
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp: So sánh, sgk 12 trang 17, 46.
Cách giải:

Trang 8

Câu 13: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 12 trang 11.
Cách giải: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật
chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Trong đó, quan trọng
nhất là Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số
ngành có sản lượng cao vào loại nhất thế giới như dầu mỏ, than thép,...
Câu 14: Đáp án D
Phương pháp: Sgk 12 trang 20
Cách giải: Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung
Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.
Sai lầm và chú ý: sự đấu tranh của Đảng Cộng sản chống lại Quốc Dân đảng được gọi là
phong trào giải phóng dân tộc do Quốc Dân đảng là tổ chức có sự hậu thuẫn của Mĩ.
Câu 15: Đáp án A
Phương pháp: phân tích, liên hệ.

Trang 9


Cách giải: Những nguyên nhân đưa đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh
hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914:
- Không có đường lối cứu nước đúng đắn, thiếu tổ chức có khả năng lãnh đạo và dẫn dắt.
- Họ tiếp thu tư tưởng mới nhưng lập trường của họ không ổn định và thiếu đúng đắn.
- Giai cấp tư sản Việt Nam còn nhỏ bé cả về kinh tế và chính trị nên không đủ sứ giương
cao ngọn cờ lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc. Tầng lớp tiểu tư sản thành thị cũng có
bước phát triển rõ rệt về số lượng nhưng cho tới cuối chiến tranh thế giới thứ nhất, hai giai
cấp tư sản và tiểu tư sản vẫn chưa được hình thành.
Sai lầm và chú ý: dựa vào đặc điểm về số lượng, địa vị kinh tế và chính trị của hai giai cấp
này để tìm ra đáp án chính xác.
Câu 16: Đáp án B
Phương pháp: Sgk 12 trang 7.


Trang 10


Cách giải: Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm nước sáng lập ASEAN chuyển sang “Chiến
lược kinh tế hướng ngoại ” (công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo).
- Nội dung:
+ Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài
+ Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu
+ Phát triển ngoại thương.
- Kết quả: bộ mặt kinh tế - xã hội của các nước này có sự biến đổi lớn.
+ Tỉ trọng công nghiệp cao hon nông nghiệp, mậu dich đối ngoại tăng trưởng nhanh.
+ Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 130 tỉ USD, chiếm 14% tổng kim ngạch ngoại
thương của các quốc gia và khu vực đang phát triền.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao: Thái Lan 9% (1985-1995), Singapore 12% (1968
-1973),...đứng đầu 4 con rồng châu Á.
+ Từ năm 1997-1998, trải qua khủng hoảng tài chính, kinh tế suy thoái, chính trị không ổn
định , sau vài năm khác phuc, các nước ASEAN vẫn tiếp tục phát triển.
=> Thông qua quá trình xây dựng và phát triển đất nước của các nước sáng lập ASEAN, các
nước phát triển ở Đông Nam Á cần mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của
nước ngoài.
Sai lầm và chú ý: dựa vào nội dung của chiến lược kinh tế hướng ngoại và nội dung đó đạt
được hiệu quả cao như thế nào để rút ra bài học cho sự phát triển của đất nước mình.
Câu 21: Đáp án B
Phương pháp: Sgk 12 trang 42.
Cách giải: Khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
Sai lầm và chú ý: Mĩ cùng với Tây Âu và Nhật Bản là ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn
của thế giới.
Câu 22: Đáp án C
Phương pháp: Sgk 12 trang 72, suy luận, loại trừ.

Cách giải:
- Đầu những năm 30, các nuớc phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản liên kết thành liên minh
phát xít (Trục Béc-lin - Rô-ma - Tô-ki-ô), tăng cường các hoạt động quân sự và gây chiến
tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới:
+ Nhật xâm lược Trung Quốc;
+ I-ta-li-a xâm lược Ê-ti-ô-pi-a (1935), cùng với Đức tham chiến ở Tây Ban Nha (1936 1939), hỗ trợ lực lượng phát xít Phran-cô đánh bại chính phủ Cộng hoà.
+ Đức xé bỏ hoà ước Vec-xai, hướng tới mục tiêu lập một nước “Đại Đức” bao gồm tất cả
các lãnh thổ có dân Đức sinh sống ở Châu Âu.
- Liên Xô chủ trưong liên kết vói Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh nhưng
bị từ chối.
- Anh, Pháp, Mỹ đều muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình. Anh, Pháp thực hiện
chính sách nhượng bộ phát xít để đẩy chiến tranh về phía Liên Xô. Mĩ với “Đạo luật trung
lập (1935) không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ.
- Các nước phát xít đã lợi dụng tình hình đó để thực hiện mục tiêu gây chiến tranh xâm lược
của mình.
- Tháng 03/1938, Đức thôn tính Áo, sau đó gây ra vụ Xuy-đét nhằm thôn tính Tiệp Khắc
- Ngày 29/09/1938, Hội nghị Muy-ních được triệu tập với sự tham gia của Anh, Pháp, Đức
và I-ta-li-a. Anh, Pháp trao vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức để đổi lấy việc Hít-le hứa
chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở Châu Âu.
=> Hội nghị Muy-ních là đỉnh cao của chính sách nhượng bộ phát xít nhằm tiêu diệt Liên
Xô của Mĩ - Anh. Đồng thời, thể hiện âm mưu thống nhất của chủ nghĩa đế quốc (kể cả Anh
- Pháp - Mĩ và Đức - Italia - Nhật Bản) trong việc tiêu diệt Liên Xô.
Ngày 01/09/1939, Đức tấn công Ba Lan. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế
giới thứ hai bắt đầu.
=> Những nước là thủ phạm gây ra chiến tranh thế giới thứ hai là: Đức, Italia, Nhật Bản.
Sai lầm và chú ý: phân tích từ động cơ của các nước để tìm ra đáp án.
Câu 26: Đáp án D
Phương pháp: Sgk 11 trang 101.
Cách giải: Ngày 15-8-1945 Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế
giới thứ hai kết thúc.

Phương pháp: Suy luận
Cách giải: Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975). ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác
giữa các nước còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc trong hoạt động
của tổ chức ASEAN được đánh dấu từ hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Indonexia)
tháng 2 năm 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là
Hiệp ước Bali).
Sai lầm và chú ý: Phân chia các giai đoạn phát triển của ASEAN để dễ ghi nhớ.
Câu 31: Đáp án B
Phương pháp: sgk 11 trang 91, suy luận.
Cách giải: Trong khi Liên Xô coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất nên đã chủ
trương liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thì
chính phủ Anh, Pháp, Mĩ đều có chung một mục đích là giữ nguyên trật tự thế giới có lợi
cho mình. Họ lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít, những vẫn thù ghét chủ nghĩa
cộng sản. Vì thế, giới cầm quyền các nước Anh, Pháp đã không liên kết chặt chẽ với Liên
Xô để cùng chống phát xít. Trái lại, họ thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít, hòng đẩy
chiến tranh về phía Liên Xô. Với Đạo luật trung lập (8-1935), giới cầm quyền Mĩ thực hiện
chính sách không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ.
Trang 13


=> Các nước Anh, Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nồ của chiến tranh thế
giới thứ hai vì đã nhuợng bộ phát xít.
Sai lầm và chú ý: xét thái độ của từng nuớc truớc hoạt động của chủ nghĩa phát xít, mỗi
nuớc đều có quyền lợi và mục đích riêng khi phản đối hay nhượng bộ phát xít.
Câu 32: Đáp án B
Phương pháp: loại trừ
Cách giải: Nội dung của Hội nghị Ianta bao gồm:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
- Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

ngõ Thủ đô. Chiến thắng Mát-xcơ-va đã làm phá sản chiến lược “Chiên tranh chớp nhoáng”
của Hít-le.

Trang 14


Sai lầm và chú ý: nên nhớ các sự kiện chính trong diễn biến của chiến tranh thế giới thứ
hai.
Câu 37: Đáp án C
Phương pháp: suy luận, sgk 12 trang 64.
Cách giải: Xu thế của thế giới sau chiến tranh lanh bao gồm:
+ Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ. Một trật tự thế giới đang dần dần hình thành theo xu hướng
đa cực.
+ Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây
dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.
+ Mỹ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” để làm bá chủ thế giới,nhưng
không thực hiện được.
+ Sau “chiến tranh lạnh”, nhiều khu vực thế giới không ổn định, nội chiến, xung đột quân sự
kéo dài (Ban- căng, châu Phi, Trung Á).
Câu 38: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 12 trang 31.
Cách giải: Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là
ASEAN), được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia,
Malaysia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.
Câu 39: Đáp án D
Phương pháp: liên hệ.
Cách giải: Những hoạt động của Phan Bội Châu từ đầu thế kỉ XX đến trước năm 1914 đã
kết tục truyền thống thượng võ của cha ông, tiếp tục khởi nghĩa vũ trang chống Pháp, chống
xâm lược của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX Tư tưởng của Phan Bội Châu khác tư tưởng bạo
động của các sĩ phu cần Vương ở chỗ tách khỏi tư tưởng trung quân, đoạn tuyệt với phong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status