Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông dân tại huyện Mường May, tỉnh Phông Saly, nước Cồng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

SOUVANTHONG XAYALAT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG
CAO THU NHẬP CHO HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN MƯỜNG MAY, TỈNH PHÔNG SA LY,
NƯỚC CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

SOUVANTHONG XAYALAT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN MƯỜNG MAY, TỈNH PHÔNG SA LY,
NƯỚC CHDCND LÀO
Ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số: 60. 62. 01. 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Sơn

thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Mường May, ban lãnh đạo các cấp,
các phòng ban của huyện, các đơn vị hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh tế đóng
trên địa bàn, UBND các cụm bản và những người dân địa phương đã cung cấp
những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan
tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu
và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2017
Học viên

Souvanthong XAYALAT


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ .......................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .......................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của nghiên cứu ..................................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học/cơ sở lý luận của của vấn đề nghiên cứu .............................................. 3

3.2.2. Các nguồn thu nhập của nhóm hộ điều tra................................................................. 45
3.3 Khó khăn trở ngại, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và những nguyên nhân tồn tại
cần giải quyết cho hộ nông dân ........................................................................................... 53
3.3.1 Khó khăn trở ngại ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông thôn ................................... 53
3.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân .......................................... 55
3.3.3 Những nguyên nhân tồn tại cần nghiên cứu và giải quyết .......................................... 58
3.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân trên địa bàn
huyện Mường May, tỉnh Phông Sa Ly – Lào. ..................................................................... 59
3.4.1. Giải pháp chung ......................................................................................................... 60
3.4.2. Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm hộ ..................................................................... 65
3.4.3. Giải pháp cho từng vùng sinh thái ............................................................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 70
1. Kết luận ............................................................................................................................ 70
2. Kiến nghị.......................................................................................................................... 72
2.1 Đối với Nhà nước .......................................................................................................... 72
2.2 Đối với chính quyền cơ sở ............................................................................................. 72
2.3 Đối với người dân .......................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 73


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ

Bình quân

BQC


HTX

Hợp tác xã

NN

Nông nghiệp

SL

Số lượng

SX

Sản xuất

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

Tr.đ

Triệu đồng

TLBQ

Trọng lượng bình quân

TLXC


GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1. Tỷ lệ các loại số hộ điều tra đại diện cho huyện Mường May .................31
Bảng 3.1 Hộ điều tra phân theo nghề nghiệp và kinh tế ...........................................38
Bảng 3.2 Thông tin chung của chủ hộ điều tra .........................................................38
Bảng 3.3 Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra (Tính bình quân/hộ) ....................40
Bảng 3.4 Số hộ trồng và diện tích cây trồng của nhóm hộ điều tra ..........................40
Bảng 3.5 Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra (Tính bình quân của một hộ/năm) ...42
Bảng 3.6 Chỉ tiêu về kinh tế của ngành sản xuất trồng trọt .....................................46
Bảng 3.7 Số hộ nuôi và đầu vật nuôi của nhóm hộ điều tra......................................48
Bảng 3.8 Chỉ tiêu về kinh tế của ngành sản xuất chăn nuôi .....................................48
Bảng 3.9 Thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp của nhóm hộ điều tra .................50
Bảng 3.10 Thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp của nhóm hộ điều tra ...............50
Bảng 3.11 Tổng thu nhập của nhóm hộ điều tra tại huyện Mường May ..................52
Bảng 3.12. Khó khăn trong sản xuất ngành trồng trọt ..............................................53
Bảng 3.13 Khó khăn trong sản xuất ngành chăn nuôi ..............................................54


vii

động phi nông nghiệp chính thức phát triển rất yếu.
Mường May là một huyện miền núi của tỉnh Phông Sa Ly, nằm cách trung
tâm tỉnh 250km về phía Đông Bắc, có biên giới giáp với tỉnh Điện Biên (Việt nam)
178,3km. Mường May là huyện thuộc vùng nông thôn, vậy thu nhập chủ yếu vẫn là
từ sản xuất nông nghiệp, nhưng trong điều kiện hiện nay sản xuất nông nghiệp còn
phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, nhiều năm bị lũ lụt, hạn hán phá hoại mùa màng,
đất đai cằn cỗi, phong tục tập quán lạc hậu, sản xuất tự cung tự cấp, trình độ sản
xuất thấp, thiếu kinh nghiệm, thiếu trình độ khoa học kỹ thuật, thiếu thông tin về thị


2

trường, cơ sở vật chất yếu kém cho nên thu nhập của người dân nơi đây rất thấp,
không đảm bảo được các nhu cầu thiết yếu về sinh hoạt hằng ngày,... Ngoài ra các
hoạt động dịch vụ còn chậm phát triển, cơ sở hạ tầng thấp kém,… dẫn đến thu nhập
của người dân thấp và đói nghèo vẫn là vấn đề nan giải, trọng tâm hiện nay (huyện
còn 1.770hộ nghèo, chiếm 32,05% của tổng số hộ cả huyện). Vấn đề đời sống vật
chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, nhất là vùng đồng bào dân tộc,
khu vực sống có điều kiện khó khăn, điều này đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội và
môi trường bức xúc.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải

pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông dân tại huyện Mường May,
tỉnh Phông Sa Ly, nước CHDCND Lào”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận thu nhập và tăng
thu nhập cho hộ nông dân.
- Đánh giá thực trạng thu nhập của hộ nông dân và những yếu tố ảnh hưởng
tới thu nhập của hộ nông dân ở huyện Mường May.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông

- Dưới khía cạnh nhân chủng tộc học: Hộ là tập hợp những người cùng huyết
tộc có cùng chung một cơ sở kinh tế.
- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế hay từ điển ngôn ngữ: Hộ là tất cả
những người sống trong cùng một mái nhà, nhóm người đó bao gồm những người
cùng trong huyết tộc và những người làm công.
- Theo tổ chức liên hiệp quốc (UN) lại nhìn nhận về mặt thống kê cho rằng:
Hộ là những người cùng sống chung trong một mái nhà, cùng ăn chung và có chung
một ngôn ngữ.
- Trong hội thảo quốc tế lần thứ 14 tại Hà Lan: Hộ là một đơn vị cơ bản liên
quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động khác.
Tất cả các quan điểm trên chỉ đề cập đến vấn đề kinh tế nên chưa hoàn chỉnh.
- Hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc hay không cùng chung huyết
tộc, ở chung trong một mái nhà, ăn chung mâm cơm và có chung một ngân quỹ.


4

- Hộ là một tập hợp những người có chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết
với nhau trong quá trình sang tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng.
Từcác quan điểm trên, chúng tôi đi đến thống nhất khái niệm hộ như sau:
Hộ là một nhóm người có cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, họ sống
chung hoặc không sống chung dưới một mái nhà, có cùng chung một ngân quỹ và
ăn chung và cùng tiến hành sản xuất chung.
1.1.2 Khái niệm hộ nông dân
Trong lịch sử phát triển nông nghiệp thế giới, hộ nông dân là khái niệm chỉ
một đơn vị cấu thành cơ bản trong sản xuất nông nghiệp, một số hộ sống ở khu vực
nông thôn và liên quan đến các hoạt động nông nghiệp xen lẫn với phi nông nghiệp
với mức độ khác nhau. Hộ nông dân có thể có nhiều thành viên tham gia hoạt động
phi nông nghiệp, tuy nhiên cuộc sống của hộ chủ yếu vẫn dựa vào các nguồn tài
nguyên như đất đai và từ các hoạt động chăn nuôi và trồng trọt. Dưới khía cạnh

 Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập.
 Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.
Hộ nông dân sản xuất hàng hoá chủ yếu: loại hộ này có mục tiêu là tối đa hoá
lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng
đất, lao động.
Căn cứ vào tính chất của các ngành sản xuất hộ nông dân gồm có:
Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp.
Hộ chuyên: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc nề, sản
xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt, may, làm dịch vụ kỹ
thuật cho nông nghiệp.
Hộ kiêm nông hay hộ hỗn hợp: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề
tiểu thủ công nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ.
Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì
vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở
nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn
hoá. Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn


6

hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên (Chu Văn Vũ) [20]. Căn cứ vào
mức thu nhập của hộ nông dân gồm: hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo và hộ đói.
1.1.3 Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân là một cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu sản xuất
thuộc sở hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản
xuất và thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu được đặc
trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức độ
không hoàn hảo cao.

tổng chi phí vật chất.
Quan điểm về thu nhập của hộ nông dân trong điều kiện tồn tại thị trường
sức lao động, thì thời gian lao động được phân chia thành: lao động nghỉ ngơi, thời
gian lao động làm việc nhà, thời gian làm sản xuất nông nghiệp và thời gian làm
việc có tiền công (bao gồm lao động làm thuê ngoài và lao động đi làm thuê). Từ
đó, khái niệm thu nhập của hộ nông dân như sau: Thu nhập của hộ nông dân được
tính bằng giá trị sản phẩm sau khi đã trừ đi các phần: sản phẩm hộ tiêu dùng, giá trị
công lao động thuê ngoài, chi phí đầu vào cho sản xuất và cộng giá trị tiền lao động
đi làm thuê. Với điều kiện tiền công khác nhau cho các loại lao động, giá cả các sản
phẩm cũng khác nhau.
Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ diễn ra
rất đa dạng, ngoài sản xuất nông nghiệp hộ còn tham gia vào các ngành nghề khác
như: Công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xây dựng và nghề rừng.
Chính vì thu nhập của hộ nông dân bao gồm toàn bộ những kết quả của các ngành
trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ và một số ngành nghề khác như: sản xuất nguyên vật
liệu, chế biến nông sản,... mang lại.
Để đi sâu vào nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau về hộ nông dân, nhiều
nhà khoa học và nghiên cứu kinh tế đã sử dụng chỉ tiêu hỗn hợp để đánh giá thu
nhập của nông dân. Thu nhập hỗn hợp của hộ nông dân là phần thu được sau khi lấy
tổng thu (tức là toàn bộ giá trị sản phẩm từ các hoạt động sản xuất trong nông hộ)
trừ đi chi phí vật chất, trừ đi tiền công thuê ngoài và trừ chi phí khác (bao gồm thuế,
khấu hao tài sản cố định,...). Như vậy trong phần thu nhập của hộ sẽ bao hàm tiền
công lao động của chủ hộ, tiền công lao động của các thành viên và lãi kinh doanh.


8

Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
mà hộ thực hiện. Có thể phân thu nhập của hộ thành 3 loại: Thu nhập từ nông
nghiệp, thu nhập từ phi nông nghiệp và thu khác.

Sản phẩm chính là toàn bộ sản xuất ra để phục vụ trực tiếp đến đời sống của
con người, nó là toàn bộ sản phẩm thu được thuộc sản xuất chính của quá trình sản
xuất kinh doanh như thóc. Còn sản phẩm phụ là toàn bộ sản phẩm thu được thuộc
mục đích phụ của quá trình sản xuất như rơm, rạ,...
Thu ngoài hoạt động sản xuất nông nghiệp là các khoản thu thực tế của nông
hộ có thể bằng tiền có thể bằng hiện vật. Phần thu này có được từ các thành viên
trong hộ tham gia vào các hoạt động sản xuất khác ngoài nông hộ như làm trong các
nhà máy, xí nghiệp, đi xuất khẩu lao động hay làm cho các hộ nông dân khác có
tiền đóng góp vào ngân quỹ chung của nông hộ. Nguồn thu này còn có được từ các
tổ chức hay cá nhân như quà biếu, cho tặng, lương hưu, trợ cấp, lãi suất cho vay,...
- Phương pháp tính tổng thu nhập cho hộ nông dân:
Tính tổng thu: Thu từ hoạt động sản xuất nông hộ bằng tổng thu ngành nông
nghiệp và ngành phi nông nghiệp, song mỗi hoạt động khác nhau có tính khác nhau.
Đối với hoạt động nông nghiệp, trước hết là sản xuất trồng trọt, do sản xuất
trồng trọt mang tính thời vụ nên tổng thu được tính theo thời vụ. Tổng thu từ sản
xuất mùa vụ bao gồm thóc, ngô, khoai, sắn,... Đó là toàn bộ giá trị sản phẩm được
bán, giá trị sản phẩm mà hộ tiêu dùng trong gia đình, làm thức ăn chăn nuôi giống,
cây trồng, vật nuôi, phân bón cụ thể được tính như sau:
 Thu từ SXNN = Số lượng sản phẩm chính (phụ) x Giá bán
 Thu từ chăn nuôi = Số lượng sản phẩm chính (phụ) x Giá bán
 Thu từ hoạt động phi nông nghiệp = Số lượng hàng hóa x Giá bán
 Thu nhập khác = Tổng các khoản thu thực tế khác trong năm
Tính tổng chi phí sản xuất: Chi phí (CP) sản xuất thể hiện bằng tiền hoặc
bằng hiện vật các yếu tố sản xuất được đưa vào một hoặc nhiều quá trình sản xuất.
Thực chất, chi phí sản xuất bao gồm phần chi phí tự có của hộ (phần không phải trả)
và toàn bộ phần phải chi khác (phần phải trả) để có thể tạo ra một lượng sản phẩm
tương ứng với một thời kỳ một năm.
=> Tổng chi phí SX = CP biến đổi + CP cố định



nơi có tiềm năng về đất đai có thể lập trang trại, chuyển sang sản xuất hàng hóa


11

(SXHH) thì mới có cơ hội để phát triển kinh tế nông hộ. Đối với tài nguyên đất đai,
cần chú ý đến hai yếu tố đó là diện tích và độ màu mỡ làm giảm chi phí sản xuất và
tăng năng suất.
Quy mô diện tích là nhân tố quan trọng để xác định mức thu nhập từ sản xuất
mà hộ khai thác được. Nếu hộ nào có điều kiện sản xuất trên quy mô rộng thì việc
tăng quy mô diện tích sẽ phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,
trang trại. Ngược lại nếu hộ nào không đủ điều kiện, không có khả năng sản xuất
kinh doanh thì quy mô diện tích rộng sẽ không những không làm tăng thu nhập mà
còn làm tăng chi phí sản xuất, lãng phí đất đai, lãng phí sức lao động.
Chất lượng đất đai thể hiện ở độ phì, độ mầu mỡ của đất. Độ phì, độ mầu mỡ
của đất là chất dinh dưỡng cho cây trồng tồn tại và phát triển. Chất lượng của đất
còn quy định lợi thế của từng vùng, tạo ra sự đa dạng của sản phẩm chất lượng đất
không những làm tăng khối lượng sản phẩm mà còn làm giảm được chi phí SX.
- Ảnh hưởng của yếu tố thị trường
Nói đến thị trường là nói đến nhu cầu của xã hội đối với nông sản phẩm và
giá cả của các yếu tố đầu vào. Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn
tự lựa chọn sản xuất những sản phẩm mà họ có khả năng và chi phí cơ hội thấp. Đối
với từng hộ nông dân, để đáp ứng nhu cầu của thị trường nông sản, họ có xu hướng
liên kết, hợp tác sản xuất với nhau. Thị trường là nơi mà giá cả của các yếu tố đầu
vào và đầu ra trong sản xuất được hình thành, nên thị trường có ảnh hưởng trực tiếp
đến thu nhập của hộ người dân.
- Ảnh hưởng của nhân tố về phong tục tập quán.
Ở mỗi vùng điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau, đặc biệt yêu cầu
thích nghi của các cây trồng, vật nuôi cũng khác nhau ở mỗi vùng sinh thái, đòi hỏi
phải có những kỹ thuật canh tác và nuôi trồng phù hợp với điều kiện từng vùng.

sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất làm giảm chi phí góp phần nâng
cao thu nhập cho hộ nông dân.
- Ảnh hưởng của yếu tố khoa học kỹ thuật
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ vì nó tạo ra sản phẩm năng suất cao và chất lượng tốt. Cải tiến kỹ
thuật là tăng khối lượng và chất lượng hàng hóa và giảm được chi phí, cải tiến kỹ
thuật cho phép mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng hàng hóa và tăng thu
nhập cho hộ nông dân.


13

- Ảnh hưởng của trình độ tổ chức, quản lý đến thu nhập
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của hộ nông dân, việc lựa
chọn phương án sản xuất và cách bố trí sản xuất phù hợp với nguồn lực hiện có vai
trò quyết định đến thu nhập của hộ nông dân. Yếu tố này phụ thuộc vào trình độ văn
hóa, kinh nghiệm sản xuất và nhạy bén với thị trường của chủ hộ.
- Ảnh hưởng của các khoản thu khác đến thu nhập
Các khoản thu khác của hộ nông dân chịu ảnh hưởng của các yếu tố như số
người được hưởng trợ cấp, số người hưởng hưu, số người đi làm việc ở công ty, xí
nghiệp số người đi xuất khẩu lao động,... trong đó trình độ của số người đi làm ở
nước ngoài thể hiện ở số tiền mà lao động nhận được trong một đơn vị thời gian.
Thu nhập của những hoạt động này thể hiện ở số tiền đóng góp vào ngân sách của
hộ, khoản thu này tuy không lớn so với thành thị nhưng có ảnh hưởng lớn đến thu
nhập của hộ nông dân ở nông thôn.
1.1.6 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân có 6 đặc trưng cơ bản là:
Thứ nhất: Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý
và sử dụng các yếu tố sản xuất. Bởi vì sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, mọi
thành viên đều có thể sử dụng và tự quản lý các yếu tố sản xuất như vốn, đất đai để

với cây trồng vật nuôi nên hoàn toàn có thể đảm nhận công việc đó.
1.1.7 Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong điều kiện hiện nay
Trong nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại và phát triển của các thành phần kinh
tế, các phương thức sản xuất là hoàn toàn khách quan. Kinh tế nông hộ là một bộ
phận cấu thành của nền kinh tế. Từ trước đến nay kinh tế hộ dù phát triển dưới bất
kỳ hình thức nào cũng đều là nhân tố quan trọng giúp cho nền kinh tế quốc dân phát
triển. Kinh tế nông hộ có sắc thái riêng về kinh tế nhân văn và xã hội. Ở các nước
trên thế giới, nông hộ góp phần cung cấp một khối lượng không nhỏ các nông sản
phẩm cho đời sống xã hội.
Ở Lào, giá trị sản phẩm nông nghiệp còn chiếm một tỷ trọng lớn trong nền
kinh tế. Mặt khác đối với nông nghiệp sản xuất hàng hoá chưa cao nên kinh tế nông
hộ càng có vai trò hết sức to lớn, nó thúc đẩy nông nghiệp và nông thôn phát triển.
Theo ước tính thì kinh tế hộ nông dân đã cung cấp cho xã hội khoảng 90% sản


15

lượng thịt và cá, 90% sản lượng lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn
quả. Đẩy mạnh xuất khẩu và góp phần sử dụng tốt hơn tài nguyên đất, lao động,
vốn, rừng, biển,... nâng cao thu nhập cho người nông dân. Từng bước phát triển các
ngành nghề dịch vụ ở nông thôn theo tinh thần mà Đảng và Nhà nước đang hướng
tới là CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn.
Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế chúng ta đang chủ trương xoá bỏ thế
độc canh tiến đến đa canh cây trồng vật nuôi và phát triển ngành nghề, dịch vụ ở
nông thôn theo điều kiện từng vùng, từng bước xoá bỏ cơ chế sản xuất tự cung tự
cấp sang sản xuất hàng hoá theo hình thức trang trại để tăng khả năng đầu tư cũng
như các tiềm lực khác, góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, phát triển
các ngành nghề dịch vụ, nâng cao thu nhập cho người nông dân, từng bước “thành
thị hoá” trong lòng nông thôn để phát triển một nền nông nghiệp mạnh và bền vững.
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc biệt là thông tin liên lạc. Phát triển hệ thống các đại lý
tạo ra các kênh phân phối liên tục từ nông thôn đến các thành phố lớn, tăng cường
thông tin thị trường, liên kết thị trường, quảng cáo và tổ chức các khoá đào tạo để
không ngừng nâng cao kiến thức về thị trường cho người sản xuất giúp họ đưa ra
những quyết định kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Chính sách đầu tư cho nông nghiệp: đầu tư cho nông nghiệp chiếm một tỷ trọng
đáng kể trong đầu tư của Chính Phủ. Bao gồm 3 loại đầu tư lớn nhất là:
Đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, nối nông thôn với các trung
tâm kinh tế lớn để mở rộng thị trường, nhất là thị trường tiêu thụ sản phẩm tươi
sống. Khoản đầu tư thứ hai là cho xây dựng hệ thống thuỷ lợi: Năm 1988 Thái Lan
có 604 dự án thuỷ lợi quy mô vừa và lớn, 4988 dự án quy mô vừa và nhỏ, tạo điều
kiện cung cấp đủ nước tưới cho các nông trại. Bên cạnh đó Chính Phủ còn đầu tư
vào việc cung cấp phân bón cho các nông trại. Trong thời kỳ “cách mạng xanh”
Thái Lan đã cho phép nhập khẩu phân bón không tính thuế.
- Chính sách tín dụng nông nghiệp: Thái Lan là một trong những nước rất
thành công trong việc cung cấp tín dụng nông nghiệp.Tín dụng nông nghiệp của
Thái Lan thông qua Ngân hàng quốc gia, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng nông
nghiệp và các HTX nông nghiệp. Ngoài ra còn có các tổ chức phi Chính Phủ khác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status