ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY Ở CHÓ
DO PARVOVIRUS TẠI TỈNH BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY Ở CHÓ
DO PARVOVIRUS TẠI TỈNH BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số ngành:60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo
Trung tâm nghiên cứu và bảo tồn Giống vắc xin- Công ty Marphavet và các đồng
chí, đồng nghiệp ở Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố, Chi cục Chăn
nuôi và Thú y tỉnh Bắc Giang đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất để
tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động
viên, giúp đỡ, tạo điều kiện và dành cho tôi sự động viên quý báu trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng
Tác giả
năm 2017
Trần Thị Hải Yến
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết đề tài .................................................................................................1
2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.....................................................................................1
2.4.3. Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó .....................................30
2.4.4. Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu sinh lý máu ..............................................31
2.4.5. Phương pháp mổ khám ...................................................................................31
2.4.6. Kiểm tra đánh giá hiệu giá kháng thể và thử nghiệm một số phác đồ
phòng trị ....................................................................................................................32
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................33
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................35
3.1. Kết quả điều tra tình hình tiêm phòng vắc xin Parvovirus trên đàn chó tại
Bắc Giang ..................................................................................................................35
3.2. Kết quả điều tra chó mắc bệnh do Parvovirus qua các năm 2014-2016............36
3.3. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh Parvovirus theo giống chó.......................37
3.4. Kết quả xác định tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus
theo lứa tuổi ...............................................................................................................39
3.5. Kết quả xác định tỷ lệ chó mắc và chết do Parvovirus theo mùa ......................42
3.6. Kết quả xác định tỷ lệ mắc giữa chó tiêm phòng và chó không tiêm phòng
Parvovirus .................................................................................................................44
3.7. Kết quả chẩn đoán bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus bằng test CPV .....46
3.8. Kết quả theo dõi các triệu chứng của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do
Parvovirus .................................................................................................................47
3.9. Kết quả nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng trên chó khỏe và chó
mắc bệnh do Parvovirus............................................................................................49
3.9.1. Thân nhiệt của chó khỏe và chó mắc bệnh .....................................................50
v
3.9.2. Tần số hô hấp của chó khỏe và chó mắc bệnh ................................................51
3.9.3. Tần số mạch đập của chó khỏe và chó mắc bệnh ...........................................51
3.10. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu ở chó ....................................52
3.10.1. Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối hồng cầu ở chó
mắc bệnh do Parvovirus............................................................................................52
MON
LYM
NEUT
ADN
CPV
CPV-2
CPE
FPV
MEV
DICT
ELISA
MEQ
Μl
G
00c
KT
KN
TT
Kg
ĐC
TN
CDP
Haemagglutination Inhibition Tets
Canine Parvovirus Ag tets
Dương tính
Âm tính
Số lượng bạch cầu (white blood cells:)
Hàm lượng huyết sắc tố (hemoglobin)
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả điều tra tình hình tiêm phòng vắc xin Parvovisus trên đàn
chó tại Bắc Giang.....................................................................................35
Bảng 3.2: Kết quả điều tra chó mắc bệnh do Parvovirus qua các năm ....................36
Bảng 3.3: Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo giống ..............................................37
Bảng 3.4: Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus theo lứa tuổi .....40
Bảng 3.5: Tỷ lệ chó mắc và chết do Parvovirus theo mùa .......................................43
Bảng 3.6: Tỷ lệ mắc giữa chó tiêm phòng và không tiêm phòng vắc xin Parvovirus .......45
Bảng 3.7: Kết quả chẩn đoán chó mắc bệnh do Parvovirus bằng test CPV ............46
Bảng 3.8: Các triệu chứng ở chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ......48
Bảng 3.9: Kết quả theo dõi biểu chỉ tiêu lâm sàng của chó khoẻ và chó mắc
bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ..................................................50
Bảng 3.10: Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc số, tỷ khối hồng cầu ở chó
mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ..........................................53
Bảng 3.11: Thể tích trung bình của hồng cầu, lượng huyết sắc số bình quân của
hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố trung bình của hồng cầu ........................55
Bảng 3.12: Bạch cầu và công thức bạch cầu của chó mắc bệnh Parvovirus ............57
Bảng 3.13: Tổn thương đại thể ở chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do
Parvovirus................................................................................................61
Bảng 3.14: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể sau khi tiêm phòng vắc xin đa
giá phòng bệnh Parvovirus ......................................................................63
Bảng 3.15: Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh do Parvovirus ......................66
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Theo kết quả tổng hợp của Phòng quản lý dịch bệnh Chi cục Chăn nuôi và Thú y
Bắc Giang, số lượng chó có sự thay đổi rõ rệt: năm 2014 toàn tỉnh có 320.106 con, năm
2015 là 346.737 con và đến năm 2016 tổng đàn chó trên toàn tỉnh là 356.913 con. Tỉnh
Bắc Giang nói chung và các tỉnh nói riêng chó được nuôi rất phổ biến ở các địa
phương. Theo Lê Văn Thọ (2006) [38] nhân dân có tập quán thích nuôi chó để vui
cửa vui nhà, để làm bạn. Mặt khác loài chó rất thân thiện biết vâng lời, trung thành
và có thể huấn luyện được và người nuôi chó xem chó như là một thành viên trong
gia đình. Đặc biệt trong mấy năm gần đây có rất nhiều giống chó nhập ngoại được
đưa vào nước ta làm phong phú thêm về số lượng và chủng loại các giống chó.
Song song với sự phát triển đó cùng với sự tác động của môi trường ô nhiễm và
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng kém, điều kiện nhiệt độ và khí hậu ở nước nhiệt đới
nóng ẩm chính là những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh gây ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe của chó. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Bệnh xá chúng tôi nhận
thấy bệnh ở đường tiêu hóa là một trong những bệnh gây thiệt hại nặng nề cho mọi
lứa tuổi của chó và tỷ lệ chết rất cao. Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở
đường tiêu hóa thì nguyên nhân do Parvovirus chiếm tỷ lệ không nhỏ. Đây là bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm gây chết hàng loạt chó con. Xuất phát từ tình hình và yêu
cầu thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện "Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh
viêm ruột tiêu chảy ở chó do Parvovirus tại Bắc Giang và biện pháp phòng trị”.
2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đề tài là công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với thực tiễn
sản xuất, xác định được một số nguyên nhân gây bệnh viêm ruột tiêu chảy do
Parvovirus ở chó tại Bắc Giang.
2
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn
thiện thêm các nghiên cứu về bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ở chó trong
điều kiện chăn nuôi hiện nay ở nước ta. Đồng thời là những khuyến cáo có ý nghĩa
cho những hộ gia đình nuôi chó ở Bắc Giang và các địa phương khác trong công tác
Loài: Canine Parvovirus type 2
Parvovirus type 1 không gây bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) [24].
* Đặc tính sinh học của Parvovirus:
Hình thái và cấu trúc: Là một ADN đơn vi rút không có vỏ bọc, rất gần gũi
với vi rút Panleucopénie ở mèo và vi rút viêm ruột ở chồn, capsid là hạt hình cầu
đối xứng khối, đường kính 18-22nm, cấu tạo từ 32 capsomer (đơn vị hình thái)
(Trần Thanh Phong, 1996) [24], (Taylor C.R và cs, 2002) [64], (Phạm Hồng Sơn,
2008) [25].
Sức đề kháng với môi trường bên ngoài:
Trong phân thì vi rút có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt độ phòng. Nó đề
kháng với tác động của Ete, Chloroforme, axit và nhiệt độ (560C trong 30 phút)
Không nhạy cảm đối với tác động của chất dung môi hữu cơ và NH4 nhưng
bị hủy diệt bởi sút và nước Javel (Trần Thanh Phong, 1996) [24].
4
Đặc tính nuôi cấy của vi rút
Vi rút chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào Cyto Pathogen
Effect (CPE) trên tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế bào lymphocyte
của chó trong thời kỳ cai sữa những tế bào trong thời kỳ gián phân thích hợp nhất.
Đặc tính kháng nguyên: Sự nhân lên của Parvovirus ở chó làm xuất hiện
kháng thể gây ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hòa huyết
thanh. Kháng thể ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai
hoặc ngày thứ ba sau khi nhiễm. Phản ứng này được sử dụng trong chẩn đoán huyết
thanh học. Phản ứng trung hòa huyết thanh rất khó thực hiện trong phòng thí
nghiệm (Nguyễn Phước Trung, 2002) [41], (Nguyễn Như Pho, 2003) [23].
Khả năng miễn dịch
Sau khi nhiễm bệnh, chó có miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá kháng
thể trung hòa hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chó này sẽ lên rất cao.
Những chó con sinh ra trong khoảng thời gian này chó cảm nhiễm ở 9-2 tuần tuổi.
Vi rút này tồn tại trên quần áo, thức ăn, sàn nhà, lồng nuôi có thể đến 5 tháng và
lâu hơn trong các điều kiện thuận lợi nên việc thăm viếng, vuốt ve cũng là một
nguy cơ lớn để bệnh lây lan. Vi rút Parvo có thể sống trong môi trường thiên
nhiên có ánh sáng mặt trời 5 tháng, bóng tối 7 tháng, trong nhà ở có vệ sinh hàng
ngày 1 tháng.
Côn trùng và động vật gặm nhấm cũng có thể là vector truyền bệnh đóng vai
trò quan trọng. Sự lây lan bệnh qua đường ruột là chủ yếu do con vật nuốt phải
mầm bệnh. Số lượng vi rút nhiễm vào cơ thể cũng rất cần thiết, đó cũng là một yếu
tố để gây bệnh lâm sàng. Việc tiếp xúc với chó mang vi rút ở tần số và cường độ
cao cũng làm tăng khả năng mắc bệnh này.
* Tính cảm thụ:
Cảm thụ 100% đối với những quần thể chó chưa nhiễm, những chó lớn có
miễn dịch do sự tiêm phòng hay cảm nhiễm tự nhiên. Bệnh thường được biểu hiện
trên chó con từ 6 tuần-6 tháng tuổi.
Trong tuần lễ đầu của đời sống, miễn dịch từ mẹ truyền sang qua sữa đầu,
giúp thú được phòng vệ với bệnh. Những kháng thể này sẽ được thải loại hết trong
khoảng 6-10 tuần tuổi, lúc này chó con trở nên dễ cảm thụ nhất.
Theo thời gian lượng kháng thể của con sẽ giảm dần từ kháng thể từ mẹ
truyền sang cũng liên quan trực tiếp với tốc độ tăng trưởng của chó con. Những chó
con đẹp nhất, tăng trưởng tốt nhất thường nhiễm bệnh đầu tiên (Nguyễn Như Pho,
2003) [23].
Theo nhận định của Huỳnh Tấn Phát (2001) [22] tỷ lệ nhiễm bệnh do
Parvovirus ở chó con dưới 6 tháng tuổi có thể dao động từ 20-100%.
Tóm lại: sự biến mất kháng thể nguồn gốc từ mẹ khiến chó con dễ cảm thụ
với vi rút gây bệnh. Điều này sẽ xảy ra rất sớm khi lượng kháng thể thấp vào lúc đẻ,
như vậy lượng kháng thể đưa vào mỗi chó con thấp cùng với sự tăng trưởng nhanh
của chó con (Trần Thanh Phong, 1996) [24]. Ở những chó con không có kháng thể
mẹ truyền, vi rút thường gây bệnh tích trên cơ tim và gây ra bệnh ở dạng tim mạch.
gây nhiễm cho chó. Điều này cho phép dự báo về tác hại do có lượng quá lớn vi rút
trong phân (10 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) [24],
(Nguyễn Như Pho, 2003) [23].
7
1.1.1.4. Triệu chứng
Triệu chứng chủ yếu của bệnh là viêm ruột tiêu chảy, và thường biểu hiện ở
3 dạng:
- Dạng đường ruột:
Dạng này rất giống với bệnh Panleucopénie ở mèo. Thời gian nung bệnh từ
3-4 ngày. Giai đoạn đầu chó thể hiện các triệu chứng: ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, nằm lì
một chỗ, nôn mửa cho đến khi hết thức ăn trong dạ dày, 24 giờ sau bắt đầu tiêu chảy
có máu. Ngày thứ tư và thứ năm của tiến trình bệnh bệnh thì phân có màu xám đỏ
(Nguyễn Phước Trung, 2002) [41], (Nguyễn Như Pho, 2003) [23]. Chó suy sụp
nhanh chóng do mất máu, thiếu máu, hạ protein, nội độc tố sinh ra gây nhiễm độc
huyết endotoxemia, suy giảm các loại bạch cầu phòng vệ.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2006) [15] thời gian ủ bệnh từ 1-2 ngày, lúc
đầu chó sốt nhẹ 39-39,5oC sau đó chó tiêu chảy cũng là lúc chó bị hạ nhiệt dưới
mức bình thường 37oC. Thông thường cơn sốt kéo dài từ khi chó bắt đầu mệt tới lúc
chó ỉa chảy nặng, thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần đi. Khi chó ỉa
chảy nặng, phân có mùi thối khắm đặc trưng, trong phân lúc đầu có màu xám vàng,
về sau có máu tươi hoặc đã phân huỷ thành máu cá, niêm mạc đường ruột bong ra
lẫn máu trong phân (Lê Thanh Hải và cs, 1998) [11], (Phạm Ngọc Thạch, 2010)
[29], (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2012) [31].
Chó rất thích uống nước nhưng uống vào lại nôn, nôn xong lại uống. Chó
mất nước, mất điện giải nhiều nên da khô mắt trũng, hôn mê rồi chết. Bệnh không
kéo dài, khỏi nhanh hoặc chết nhanh trong vòng 4-6 ngày.
Tỷ lệ tử vong cao trên chó từ 6-10 tuần tuổi. Chó đã qua 5 ngày mắc bệnh
thì thường có kết quả điều trị khả quan.
Những chó con còn sống, có thể bất thường về điện tâm đồ, tiếng thổi van tim, bị
suy tim. Trong trường hợp này, người ta phát hiện Parvovirus nhờ kỹ thuật miễn
dịch huỳnh quang trực tiếp trên những tế bào cơ tim và những thể vùi trong nhân
nhờ xét nghiệm mô học qua kính hiển vi.
Chó con tồn tại được sẽ có sẹo trong cơ tim. Thể bệnh này có thể hoặc không
đi kèm với các dấu hiệu và triệu chứng của thể đường ruột. Tuy nhiên thể này bây
giờ đã hiếm thấy trên thế giới.
- Dạng kết hợp tim ruột:
Thường thấy ở chó từ 6-16 tuần tuổi, chó chết rất nhanh, ỉa chảy nặng, mạch
yếu và lặn, thiếu máu, chỉ sau 24 giờ chó chết, tỷ lệ chết 100% (Vương Đức Chất,
Lê Thị Tài, 2004) [2], (Nguyễn Quốc Doanh và cs, 2013) [7].
1.1.1.5. Bệnh tích
* Bệnh tích đại thể:
- Hệ thống lympho:
+ Lách: Màu sắc và hình dạng không đồng nhất, hạch màng treo ruột; triển
dưỡng, thùy thũng và xuất huyết.
- Niêm mạc ruột:
+ Ruột nở rộng, sung huyết, xuất huyết thường trống rỗng.
9
+ Toàn khúc ruột, nhất là tá tràng thường bị hư hại, lớp nhung mao ruột bị
bào mòn nhất là ở không tràng, bong tróc niêm mạc ruột, có thể chứa đầy máu và
mảnh vỡ (tróc) của niêm mạc ruột.
+ Niêm mạc dạ dày bị xuất huyết một phần hay toàn bộ.
+ Gan có thể sưng và túi mật căng.
Trong thể tim: thường thấy viêm cơ tim, thủy thũng ở phổi (Trần Thanh
Phong, 1996) [24], (Nguyễn Như Pho, 2003) [23].
* Bệnh tích vi thể:
- Cơ quan lympho:
- Có triệu chứng hô hấp và thần kinh đặc trưng, thường sốt cao nhiều trong
nhiều ngày, viêm phổi, viêm ruột và hiếm khi có máu tươi.
+ Viêm dạ dày ruột trong bệnh Leptospira gây ra: tiến trình bệnh xảy ra
nhanh với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết.
Ngoài ra còn gặp trong các trường hợp viêm ruột ỉa chảy do ký sinh trùng
(cầu trùng trên chó, giun lươn,…) hoặc gây tiêu chảy do các tác động gây co thắt
hay tắc nghẽn.
* Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm:
- Tìm vi rút trong phân: Có thể thực hiện nuôi cấy trên môi trường tế bào
nhưng thời gian lâu dài và tốn kém. Cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vắc xin vi rút
nhược độc dẫn đến bài thải vi rút trong 4-10 ngày, tuy yếu nhưng sự bài thải này có
thể dẫn đến kết quả dương tính giả (Ludovic Peun, 1982) [17], (Phạm Sỹ Lăng và
cs, 1998) [16].
- Chẩn đoán huyết thanh học:
+ Dùng phản ứng HI (dễ thực hiện, cho kết quả tương đối chính xác). Đòi
hỏi phải lấy mẫu máu hai lần kế tiếp nhau để phát hiện sự biến đổi của huyết thanh.
Lần đầu khi phát hiện bệnh và lần hai vào vài ngày sau đó (đây là trường hợp đặc
biệt, trái với những bệnh khác phải 21 ngày). Vì vi rút nhân lên nhanh chóng trong
bạch cầu và biến đổi của huyết thanh sẽ cực kỳ nhanh và thời gian giữa hai kỳ lấy
mẫu sẽ cực kỳ giảm.
+ Trên thực tế thường dùng test (Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay)
ELISA để chẩn đoán, kháng thể thường xuất hiện ngay lúc bắt đầu những triệu chứng
tiêu hóa nhưng với hiệu giá thấp (Trần Thanh Phong, 1996) [24], (Nguyễn Như Pho,
2003) [23].
- Chẩn đoán bằng test CPV(Canine Parvovirus One-step Test Kit): Phát hiện
kháng nguyên vi rút Parvo trong các mẫu phân. Thời gian cho kết quả chỉ từ 5-10 phút.
- Chẩn đoán mô học: Ruột và cơ quan lympho.
Tóm lại chẩn đoán trong phòng thí nghiệm ta có thể tìm vi rút trong phân của chó
bị bệnh, ở thú bệnh bị chết ta tiến hành chẩn đoán mô học (ruột và cơ quan lympho).
Tỷ lệ sống còn phụ thuộc vào sự chẩn đoán đúng và nhanh chóng được điều trị.
- Nên ngừng cho ăn và uống trong thời gian con vật chưa có dấu hiệu hồi
phục. Sau đó cho ăn nhẹ (nếu con vật có thể ăn được) nên cho ăn những thức ăn dễ
tiêu như tinh bột, thịt gà… liên tục đến 7-14 ngày sau đó là tốt nhất để giảm bớt tối
đa có thể những rủi ro.
12
Theo Trần Thanh Phong (1996) [24] việc điều trị chỉ nhằm tăng cường sức
chống chọi với bệnh, chữa triệu chứng và chống vi trùng kế phát, chưa có thuốc đặc
trị, chính vì vậy việc điều trị tuân thủ theo nguyên tắc.
+ Biện pháp ăn kiêng: khẩu phần lỏng trong 40 giờ thì cần thiết cũng như người
ta không cho uống nếu con vật nôn mửa. Ở cuối thời kỳ này, người ta dùng thức ăn dễ
tiêu hóa (cháo, ít mỡ) chó trở lại bình thường sau khi biến mất triệu chứng tiêu chảy.
+ Bù đắp nước: nhằm sửa đổi sự mất nước thứ phát do nôn mửa và tiêu chảy
và tùy theo biểu hiện lâm sàng (nếp gấp ở da, hốc mắt lõm sâu) và sinh học
(hematocrite, proteine...).
Việc bù đắp nước phải có tính hệ thống, theo đường miệng nếu chó không
nôn, đường dưới da hay đường tĩnh mạch.
Dung dịch này gồm nước sinh lý mặn cần thiết để điều chỉnh lại sự mất nước
ngoài tế bào và nước sinh lý ngọt, acid amin thiết yếu để cung cấp năng lượng. Phải
đưa vào lượng đầy đủ, ít nhất là 40-60 ml nước/kg thể trọng dùng trong 4 ngày. Các
nhà khoa học khuyến cáo dùng dung dịch Ringer hay dung dịch gồm nước sinh lý
mặn (1/3) và nước sinh lý ngọt (2/3) có thêm vào 20 meq KCl/lít dung dịch (Tô Du,
Xuân Giao, 2006) [8].
+ Chống nôn mửa: Sử dụng Primperan (metocloperamide) 1ml/10kg TT tiêm
bắp. Hoặc dùng thuốc chống nôn của của người lấy 1/2 viên nghiền nhỏ ra, hòa
nước, bơm vào miệng chó, giữ chặt đến khi nuốt thì thôi (Lê Hồng Sơn, 2015) [69].
Hoặc tiêm Atropin sulphat 0,1% 1-2 ống /con/ngày chia làm 2 lần tiêm dưới da. Trường
hợp chó hết nôn có thể cho uống Trimazon, 15-30mg/kg TT, chia làm 2 lần /ngày.
Máu gồm hai thành phần: thành phần hữu hình và thành phần dịch thể
1.1.2.1. Thành phần dịch thể
Huyết tương chiếm 60% thể tích của máu, có màu vàng nhạt do chứa sắc tố.
Trong huyết tương, thành phần chủ yếu là protein gồm: albumin, globulin,
fibrinogen, đường (chủ yếu là đường glucoza với hàm lượng 60-120 mg%), ngoài ra
còn có các hạt mỡ, hormon, vitamin, enzym va muối khoáng. Protein của huyết
tương có 3 loại chính: albumin tham gia cấu tạo nên mô bào, cơ quan trong cơ thể
vì thế hàm lượng albumin trong máu biểu thị khả năng sinh trưởng của gia súc. Nó
là tiểu phần chính để tạo nên áp suất thẩm thấu thể keo; globulin gồm có: α, β, γ
globulin (kháng thể); fibrinogen là chất sinh sợi huyết, tham gia vào quá trình đông
máu (Trịnh Văn Thịnh, 1964) [36], (Trịnh Bỉnh Dy và cs, 2006) [9].
1.1.2.2. Thành phần hữu hình
Huyết cầu chiếm 40% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu đều do tuỷ xương
tạo ra. Các tế bào tăng lên hoàn toàn bằng cách phân bào sau đó là sự trưởng thành
của mỗi dòng tế bào (Trịnh Bỉnh Dy và cs, 2006) [9].
Tế bào gốc bao gồm tế bào liên võng (gồm liên võng thực bào, liên võng
kiểu monocyte và kiểu lymphocyte).
- Hồng cầu: Các tế bào hồng cầu được biệt hoá từ nguyên bào máu của tuỷ
xương và phát triển kế tiếp nhau là kết quả của một quá trình phân bào phức tạp.
14
Hồng cầu hình đĩa, lõm hai mặt, không có nhân để tăng diện tích tiếp xúc với các
chất khí. Số lượng hồng cầu thay đổi tuỳ loài gia súc, giống, tuổi, giới tính, chế độ
dinh dưỡng, tính chất bệnh lý... (Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn, 2006) [34].
Đời sống hồng cầu trung bình là 120 ngày. Hồng cầu bị phân huỷ một phần
ngay trong dòng máu (có từ 0,5-1%). Cơ thể bình thường có khả năng điều chỉnh thăng
bằng giữa hai quá trình tiêu huỷ và tái sinh hồng cầu để duy trì số lượng hồng cầu bình
thường ở phạm vi nhất định (Trịnh Bỉnh Dy và cs, 2006) [9]. Theo Nguyễn Quang
Tuyên, Trần Văn Thăng (2007) [42] hồng cầu chó là 5-8 triệu/1ml máu.
thường (Nguyễn Điểm, 2009) [10].
- Lâm ba cầu (Lymphocyte): có vòng sáng xung quanh, nhân hình gần tròn
hoặc hình bầu dục chiếm hầu hết tế bào.
Lâm ba cầu có 2 dạng: lâm ba cầu bé kích thước 8-12µ, lâm ba cầu lớn có
kích thước 15-18µ.
- Bạch cầu đơn nhân (Monocyte): là bạch cầu nhân to hình móng ngựa chiếm
gần hết bào tương. Bạch cầu đơn nhân lớn có kích thướng 8-12µ (Hoàng Toàn
Thắng, Cao Văn, 2006) [34].
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2012) [31] có chỉ dẫn một số chỉ tiêu sinh lý,
sinh hóa máu:
Thành phần tế bào máu
- Hồng cầu (triệu/mm3): 5,5-8,5.
- Hàm lượng hemoglobin (đơn vị Sali): 60-80.
- Bạch cầu (nghìn/mm3): 8-18 (trung bình 12).
- Công thức bạch cầu (%)
+ Bạch cầu ái kiềm 1 (0-2).
+ Bạch cầu ái toan 3 (2-4).
+ Bạch cầu đa nhân trung tính 74 (60-82).
+ Bạch cầu đa nhân lớn 0,1 ( 0-0,3).
+ Limpho cầu 22 (13-32).
1.1.3. Một số chỉ tiêu lâm sàng
1.1.3.1. Thân nhiệt (00c)
Nhiệt độ của cơ thể là chỉ số tương đối của hai quá trình sinh nhiệt và thải
nhiệt. Sự hằng định tương đối của thân nhiệt gia súc là nhờ có trung tâm điều tiết
nhiệt nằm ở hành não, (Trần Cừ và cộng sự, 1977) [6].
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [21] ở trạng thái sinh lý bình thường, thân
nhiệt của chó là 37,5oC-39oC. Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tuỳ
vào tính chất và mức độ bệnh,
Theo Trần Minh Châu và cs (1988) [3] thân nhiệt của chó ổn định (38-39oC).
chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp (0,2-0,3oC), tùy thuộc vào tuổi, trạng thái sinh lý,