PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến NĂNG SUẤT và lợi NHUẬN TRONG NUÔI tôm sú (penaeus monodon) ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THÙY QUYÊN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
SUẤT VÀ LỢI NHUẬN TRONG NUÔI TÔM SÚ (Penaeus
monodon) Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGHÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

1


NGUYỄN THÙY QUYÊN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
SUẤT VÀ LỢI NHUẬN TRONG NUÔI TÔM SÚ (Penaeus
monodon) Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGHÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ts. LÊ XUÂN SINH
Ks. ĐỖ MINH CHUNG

phân tích hồi quy đa biến, phương pháp phân tích ma trận SWOT. Kết quả
nghiên cứu mô tả được tổng diện tích NTTS bình quân của mô hình TC/BTC
là 1,1 ha, QCCT là 2,8 ha. Có 100% hộ TC/BTC xử lý ao trước khi thả giống,
trong đó có 85,7% hộ sên vét, 80% hộ bón vôi diệt khuẩn, và 5,7% sử dụng
hóa chất rải xuống ao. Còn ở mô hình QCCT thì có 94,3% hộ xử lý ao và chủ
yếu là sên vét. Các hộ nuôi TC/BTC thường bắt đầu vụ nuôi chính vào khoảng
tháng 3-4 (AL) (70,6%) và kết thúc vào tháng 8-9 (AL) (58,8%). Các hộ
TC/BTC có xu hướng mua con giống gốc Miền Trung (77,1%) thả với mật độ
bình quân 20-30 con/m2 (62,9%) với tỷ lệ sống là 67,4%. Bệnh xuất hiện chủ
yếu trong ao nuôi của cả hai mô hình là bệnh đóm trắng (TC/BTC là 45,7% và
QCCT là 54,3%) với tỷ lệ số hộ mắc bệnh là khá cao (TC/BTC là 74,3% và
QCCT là 71,4%). Tổng chi phí cho toàn mô hình TC/BTC có tổng chi phí
bình quân 307,3 triệu đồng/ha/vụ, mô hình QCCT là 48,7 triệu đồng/ha/vụ.
Mô hình TC/BTC có hiệu quả chi phí là 1,6 lần và tỷ suất lợi nhuận là 61,2%.
Mô hình QCCT có hiệu quả chi phí là 1,7 lần và tỷ suất lợi nhuận là 92,9%.
Qua kết quả chạy tương quan đơn biến, mô hình TC/BTC có 6 biến độc
lập có tương quan với nhau và có ảnh hưởng tơi năng suất (tuổi, hệ số thức
ăn_(FCR), guồn thông tin kinh tế-kỹ thuật, có vay vốn hay không, kích cỡ thu
hoạch bình quân, chi phí thuốc thú y-thủy sản), trong đó có tuổi chủ hộ và việc
các hộ có vay vốn hay không là có tương quan nghịch đối với năng suất. Mô
hình QCCT có 6 biến có tương quan vói nhau ảnh hưởng đến năng suất nuôi
(tuổi, tỷ lệ thay nước, chi phí sên vét, kiểm dịch con giống, nguồn thông tin
kinh tế kỹ thuật, nguồn giống), trong đó tuổi chủ hộ và tỷ lệ thay nước là có
tương quan nghịch đối với năng suất của mô hình.

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................... i
TÓM TẮT..........................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii

3.3 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 16
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................................... 18
4.1 Đặc điểm chung của hộ nuôi tôm sú ........................................................... 18
4.1.1 Tuổi chủ hộ và loại hình sản xuất kinh doanh..................................... 18
4.1.2 Trình độ học vấn ................................................................................ 19
4.1.3 Lao động ............................................................................................ 19
4.1.4 Nguồn thông tin kinh tế-kỹ thuật và quy trình áp dụng....................... 20
4.1.5 Kinh nghiệm ...................................................................................... 21
4.2 Thông tin kỹ thuật của hộ nuôi tôm sú........................................................ 21
4.2.1 Thông tin về thiết kế khu nuôi............................................................ 21
4.2.2 Mùa vụ nuôi tôm sú............................................................................ 23
4.2.3 Quản lý ao nuôi.................................................................................. 24
4.2.4 Thông tin về con giống....................................................................... 26
4.2.5 Quản lý thức ăn .................................................................................. 27
4.2.6 Quản lý dịch bệnh .............................................................................. 29

5


4.2.7 Sản lượng, năng suất, kích cỡ thu hoạch và giá bán............................ 30
4.2.8 Tiêu thụ sản phẩm .............................................................................. 31
4.3 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yểu của hộ nuôi tôm sú ......................................... 32
4.3.1 Nguồn vốn ......................................................................................... 32
4.3.2 Chi phí nuôi tôm ................................................................................ 33
4.3.3 Thu nhập ............................................................................................ 36
4.3.4 Hiệu quả kinh tế của các mô hình....................................................... 38
4.3.5 So sánh lợi nhuận và chi phí sinh hoạt hàng tháng của hộ................... 42
4.3.6 Loài tự nhiên, kết hợp, luân canh với tôm........................................... 42
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng dến nghề nuôi tôm sú ở ĐBSCL................ 43
4.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô

Bảng 4.8 Loại thức ăn được sử dụng ..............................................................28
Bảng 4.9 Các bệnh thường gặp trong ao nuôi tôm (%/số hộ) ..........................29
Bảng 4.10 Dịch bệnh (%/tổng số hộ) và chi phí phòng trị bệnh bình quân/hộ .30
Bảng 4.11 Năng suất, kích cỡ thu hoạch, giá bán tôm sú của các mô hình ......31
Bảng 4.12 Sử dụng sản phẩm sau thu hoạch ...................................................32
Bảng 4.13 Vốn vay của các hộ nuôi tôm sú ....................................................33
Bảng 4.14 Chi phí cố định của các mô hình....................................................34
Bảng 4.15 Chi phí biến đổi trung bình của các mô hình (triệu đồng/vụ) .........36
Bảng 4.16 Thu nhập từ mô hình nuôi .............................................................37

7


Bảng 4.17 Các chỉ tiêu kinh tế của các mô hình..............................................39
Bảng 4.18 Giá thành và lợi nhuận (‘000 đồng/kg tôm sú nguyên liệu)............40
Bảng 4.19 Mức độ lời lỗ theo từng mô hình ...................................................41
Bảng 4.20 Chi phí sinh hoạt và lợi nhuận (triệu đồng/người/tháng) ................41
Bảng 4.21 Lợi nhuận từ loài tự nhiên, kết hợp, luân canh (triệu đồng/vụ).......43

DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Phân bố sản lượng tôm ở các lục địa ................................................. 4
Hình 2.2 Thị phần và khối lượng xuất khẩu tôm của các nước năm 2004……..5
Hình 2.4 Bản đồ vùng đồng bằng sông Cửu Long .......................................... 8
Hình 4.1 Tỷ lệ nhóm tuổi của chủ hộ ở các mô hình.......................................18
Hình 4.2 Trình độ học vấn của người nuôi tôm...............................................19
Hình 4.3 Nguồn thông tin kinh tế-kỹ thuật .....................................................20
Hình 4.4 Phân nhóm diện tích thực thả nuôi của mô hình thâm canh/bán thâm
canh.....................................................................................................22
Hình 4.5 Tỷ lệ thay nước trong ao nuôi tôm (%/ao nuôi)................................25
Hình 4.6 Nguồn tôm giống .............................................................................26

GAP
GMP

LN
NN&PTNT
NTTS
NĐ-CP
NN
NMCB
TB
TYTS
TC
QCCT
VASEP
WTO

Âm lịch
Bán thâm canh
Doanh nghiệp
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đơn vị tính
Độ lệch chuẩn
Tở Chức Nông Lương Thế Giới
Quy tắt thực hành nuôi tốt
Thực hành nuôi tốt hơn hay tốt nhất
Lao động
Lớn nhất
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nuôi trồng thủy sản
Nghị định của chính phủ

Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm đã trở thành hoạt động quan trọng nhất và
được xem là mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản giai
đoạn 1999-2010 (224/1999/QĐ-TTg). Theo VASEP (2009) thì xuất khẩu tôm
đang là mặt hàng rất triển vọng của ngành thủy sản. Ngoài các thị trường
truyền thống như châu Âu, Mỹ..., năm 2010 xuất khẩu tôm Việt Nam sẽ đẩy
mạnh vào thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc. Chỉ riêng tôm sú, dự kiến sẽ mang
về khoảng 1,4 tỷ USD trong năm 2010. Ngoài ra VASEP (2009) còn nhận
định rằng tuy trong năm 2009 xuất khẩu thuỷ sản bị âm nhưng mặt hàng tôm

10


vẫn có mặt trên 82 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó tôm sú đóng vai trò
chủ lực chiếm gần 80% giá trị xuất khẩu.
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là nơi có tiềm năng lớn về nuôi
trồng thủy sản (NTTS) với ngư trường nuôi là các tỉnh có điều kiện thuận lợi
để phát triển ngành nuôi tôm như: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh, Cà Mau,
Kiêng Giang, Bến Tre…từ hình thức nuôi quảng canh giản đơn, nay đã
chuyển dần sang mô hình nuôi quảng canh cải tiến (QCCT), thâm canh (TC)
và bán thâm canh (BTC), nuôi tôm đã trở thành nghành chủ lực trong nuôi
trồng thủy sản ở ĐBSCL trong khi ĐBSCL thực sự là nơi có tiềm năng rất lớn
về tôm sú. Hàng năm ĐBSCL đóng góp khoảng 50% sản lượng thủy sản của
cả nước, 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu, đặt biệt là 80% sản lượng tôm
cho xuất khẩu Việt nam (Đỗ Minh Chung, 2005). Với diện tích mặt nước
khoảng 954.356 ha, ĐBSCL có diện tích nuôi tôm biển chiếm 60-80% diện
tích và sản lượng tôm nuôi của cả nước (Lê Văn Duyệt, 2008). Theo Cục Nuôi
trồng Thủy sản (Bộ NN&PTNNT) thì năm 2009, các tỉnh ĐBSCL có khoảng
566.000 ha diện tích nuôi tôm sú, tập trung tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc
Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre...
Để góp phần giảm chi phí, rủi ro, thiệt hại trong quá trình nuôi và định

1.4 Giới hạn đề tài
- Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2010 đến tháng 12/2011.
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại các tỉnh ở ĐBSCL, cụ thể là các
mô hình nuôi tôm sú TC/BTC và QCCT chuyên tôm ở các tỉnh nuôi tôm sú
trọng điểm của ĐBSCL (Cà Mau, Sóc Trăng, Bến Tre).
- Đề tài tập trung phân tích các chỉ tiêu tài chính có liên quan đến vấn
đề nuôi tôm sú thương phẩm, những hiện trạng kỹ thuật nuôi tôm sú để tìm ra
các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận trong nuôi tôm sú ở ĐBSCL
và định hướng tiềm năng phát triển của nghề nuôi tôm sú nơi đây.

12


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
Ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản có vai trò vô cùng quan trọng
trong đời sống con người, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển. Có
khoảng 500 triệu người trên thế giới sống phụ thuộc vào nguồn thực phẩm từ
thủy sản. Bên cạnh đó thì ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (NTTS) còn
có vai trò đảm bảo an ninh lương thực ở các quốc gia nghèo. Trong đó, sản
lượng tôm có đóng góp không nhỏ vào sản lượng thủy sản thế giới.
Nghề nuôi tôm biển trên thế giới bắt đầu ra đời và phát triển từ thế kỉ
XV và thật sự phát triển trong thập niên 70. Trong đó Châu Á là là nơi sản
xuất tôm chính, chiếm 82% sản lượng tôm toàn cầu trung bình hàng năm (Lê
Văn Duyệt, 2008).

13



Quốc gia
khác 51%

Thái Lan 11%
Việt Nam 13%
Indonesia 10%

Ecuador 6%

Biểu đồ thị phần khối lượng xuất khẩu tôm của các
Biểu đồ thị phần khốinước
lượng xuất khẩu tôm của
các nước

Quốc gia
khác 57%

Thái Lan 10%

Ấn Độ 9%

Ấn Độ 9%

Indonesia 8%
Đan mạch
8%

Việt Nam 8%

Hình 2.2: Biểu đồ thị phần và khối lượng xuất khẩu tôm của các nước năm

mức tăng trưởng 5% sản lượng hằng năm, đạt 525.000 tấn năm 2010, tăng lên
551.000 tấn.
Trung Quốc: Năm 2007 và 2008, Trung Quốc sản xuất 1,22 triệu tấn
tôm, trong đó 88% là tôm chân trắng và 52% sản lượng tôm chân trắng được
nuôi ở vùng nước nội địa. Năm 2009, ước tính Trung Quốc đạt sản lượng 1,2
triệu tấn tôm chân trắng, trong đó có 560.000 tấn nuôi trong các ao ven bờ.
Sản lượng nuôi tôm sú và các loài khác trong họ tôm He (Penaeidae) như
P.chinensis và P. japonicus là 150.000 tấn. Dự tính trong năm 2010, sẽ tăng
20% diện tích nuôi tôm và ước tính sản lượng đạt 1,45 triệu tấn.
Ấn Độ: Sản lượng tôm nuôi năm 2009 đạt khoảng 80.000 tấn. Mặc dù
cơ quan thẩm quyền về NTTS ven bờ của Ấn Độ đã cho phép 24 trại giống
được NK giống tôm chân trắng nhưng ước tính sản lượng tôm chân trắng năm
2009 chỉ khoảng 5.000 tấn. Năm 2010, việc tăng sản lượng tôm sú nuôi ở Ấn

15


Độ sẽ phụ thuộc vào khả năng cung cấp tôm bố mẹ sạch bệnh từ Haoai và mục
tiêu của Ấn Độ tiến đến năm 2012 sẽ đạt 160.000 tấn tôm biển, trong đó sản
lượng tôm sú và tôm chân trắng ngang nhau.
Inđônêxia: Sản lượng tôm nuôi của Inđônêxia giảm, do bị mất tới 40%
sản lượng ở Lampung hồi giữa năm 2009, ước chỉ đạt 345.000 tấn. Năm 2010,
với việc khôi phục lại sản xuất từ các vùng nuôi tôm bị dịch bệnh ở Lampung,
Medan và Đông Java, dự tính sản lượng sẽ tăng lên 265.000 tấn tôm chân
trắng và 120.000 tấn tôm sú. Việc nuôi tôm sú sẽ được tài trợ để phục hồi các
ao nuôi bị bỏ hoang ở Nam Sulawesi nhằm mục tiêu tăng trưởng 10,42% sản
lượng tôm sú hằng năm khi sử dụng hệ thống quảng canh tổng hợp.
2.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định,
là nước có điều kiện thiên nhiên ưu đãi trong việc nuôi trồng thủy sản. Bờ biển

12.555
233.889
290.501

(Nguồn: Bộ Thủy sản, 2004)
Tôm sú (Penaeus monodon) là một trong những loài thủy sản nước lợ
đã được nuôi ở nhiều vùng ven biển ở Việt Nam (Bộ Thủy Sản, 2000), diện
tích nuôi tôm đã thật sự tăng nhanh từ năm 2000 từ khi có nghị định số
09/2000 NĐ-CP của chính phủ về chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng, cho

16


phép chuyển đổi vùng ven biển nơi bị nhiễm mặn, kém hiệu quả trong canh
tác nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản (Đỗ Minh Chung, Huỳnh Văn Hiền,
2006). Đó là một trong những lý do khiến cho nghề nuôi tôm nước lợ tại Việt
Nam trong những năm gần đây không ngừng phát triển, khiến Việt Nam trở
thành một trong những quốc gia có sản lượng tôm lớn trên thế giới.
Mặc dù vậy, nuôi tôm vẫn là một nghề thường xuyên có nhiều biến
động, từ cuối năm 2008 sang sáu tháng đầu năm 2009, sản lượng tôm tôm sú
ước giảm khoảng 40%. Nhiều nông dân đã bỏ nghề nuôi tôm vì giá thấp, dịch
bệnh và thiếu vốn đầu tư. Nhu cầu tiêu dùng sụt giảm, khiến giá tôm trên thị
trường thế giới giảm. Trong khi các nhà máy chế biến trong nước thường
xuyên phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nguyên liệu do người nuôi bỏ
đầm, do dịch bệnh và thời tiết bất thuận lợi khiến sản lượng thu hoạch đạt
thấp. Trong sáu tháng đầu năm 2009, sản lượng tôm có phần sụt giảm so với
cùng kì năm 2008. Nguyên nhân của tình trạng sụt giảm như trên là do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và nhà nước đưa ra chính sách
siết chặt tín dụng, lãi suất ngân hàng khiến nhiều người nuôi lâm vào tình
trạng lỗ vốn. Tuy nhiên bắt dầu từ tháng 8/2009, sản lượng tôm bắt đầu tăng

biển như: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Kiên Giang,... đã
đem lại lợi ích kinh tế cho người nuôi, và đây cũng là vùng trọng điểm trong
việc nuôi tôm sú nước lợ.

18


Bảng 2.2: Sản lượng tôm các tỉnh ĐBSCL (1995-2007)
1995
2000
2005
2006
ĐBSCL
47.121
68.995
265.761
286.837
Long An
51
595
6.014
7.190
Đồng Tháp
48
316
103
402
An Giang
639
5

25
Trà Vinh
3.909
2.310
19.688
24.142
Sóc Trăng
3.534
11.143
42.837
52.696
Bạc Liêu
7.214
10.403
63.616
58.400

Đơn vị: Tấn
2007
315.435
7.085
834
917
9.381
34
25.166
27.843
133
33
27.337

Trà Vinh, Sóc Trăng... bị thiệt hại, ước tổng giá trị hàng trăm tỉ đồng. Một
trong những nguyên nhân chính là tình trạng buông lỏng quản lý khiến một số
đàn tôm giống không qua kiểm dịch, phần lớn là tôm kém chất lượng, bị
nhiễm bệnh, trong khi năng lực sản xuất tôm giống trong nước không đáp ứng
được nhu cầu. Toàn vùng ĐBSCL năm 2008 có khoảng 1.200 trại sản xuất
tôm sú giống, chỉ cung ứng được khoảng 8 tỉ con giống/năm, đáp ứng khoảng
40% số lượng tôm thả nuôi của toàn vùng. Do đó, phần lớn tôm sú giống được
nhập từ các tỉnh miền Trung.
Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản (NN&PTNT) (2009) thì trong năm
2009, toàn tỉnh ĐBSCL có 566.000 ha diện tích nuôi tôm sú, chiếm 81% diện
tích nuôi thủy sản tại ĐBSCL, tập trung tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc
Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre...
Tuy nhiên, diện tích nuôi tôm tăng không đồng nghĩa với việc người
nuôi không gặp phải những rủi ro do nghề nuôi tôm mang lại. Theo một thống
kê khác từ Sở NN&PTNT (2009) các tỉnh nuôi tôm: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc
Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Kiên Giang… Trong 6 tháng đầu năm 2009, diện
tích tôm sú thiệt hại của vùng ĐBSCL đã gần 10.000 ha, trong đó tại Sóc
Trăng diện tích thiệt hại hơn 1.407 ha, Bạc Liêu 3.000 ha, Bến Tre trên 105
ha. Tôm chết trên diện tích khoảng 40.000 ha với mức độ thiệt hại từ 20 –
80%, nhiều nhất tại các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên
Giang (ở Kiên Giang, có nơi tôm chết 100%). Nguyên nhân do tiêu thoát nước
thải tại nhiều vùng nuôi chưa tốt đã gây ô nhiễm môi trường cục bộ, con giống
kém chất lượng, nhiễm bệnh, nắng nóng kéo dài, độ mặn một số nới tăng quá
cao làm cho tôm bị sốc môi trường chết hàng loạt và nhiều vùng nuôi thiếu
nước nghiêm trọng. Trong năm 2008 và 2009, có gần 200.000 ha tại các tỉnh
ven biển bị chết từ 30 – 80% làm người nuôi bị thất thu hàng trăm tỉ đồng.
Điều này làm cho diện tích nuôi TC và BTC có chiều hướng giảm so với trước
như: tỉnh Trà Vinh có diện tích thả nuôi theo mô hình này khoảng 500 ha (kế
hoạch 2.000 ha), tỉnh Bến Tre trên 3.219 ha. Trước tình hình đó, người dân có
xu hướng chuyển sang nuôi tôm kết hợp cua biển để giảm bớt rủi ro của nghề

theo luật và quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm (FAO, 2008).
3.1.3 Thực hành nuôi tốt hơn hay tốt nhất (Better/Best Management
Pratices – BMP)
Quy tắc thực hành NTTS tốt nhất hay tốt hơn (GMP) nhằm đạt năng
suất nhưng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khỏe vật nuôi, bền vững
về môi trường và kinh tế,…Quy tắt thực hành nuôi tốt hơn hay tốt nhất được
xây dựng dựa trên điều kiện và kỹ thuật cụ thể của người sản xuất.
3.1.4 Phát triển bền vững (Sustainable development)
Theo FAO (2008) thì phát triển bền vững là phương thức quản lý và
bảo tồn dựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên, và định hướng thay đổi về kỹ
thuật và thể chế theo phương thức phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của con
người trong hiện tại va tương lai. Phát triển bền vững tài nguyên đất, nước,
nguồn gen động vật và thực vật không phải làm tổn thương môi trường, kỹ
thật áp dụng phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế và xã hội chấp nhận.
3.1.5 Khái niệm về các mô hình nuôi tôm
Mô hình nuôi tôm quảng canh (Extensive culture): là hình thức nuôi
hoàn toàn vào thức ăn tự nhiên trong ao, diện tích ao lớn và mật độ nuôi thấp.
Mô hình này có ưu điểm là chi phí vận chuyển thấp vì không tốn chi phí giống
và thức ăn, kích cỡ tôm thu hoạch lớn bán được giá cao, cần ích lao động cho
một đơn vị sản xuất và thời gian nuôi ngắn.
Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến (Improved extensive culture): sử
dụng con giống tự nhiên kết hợp với con giống bổ sung, mật độ thả giống nhỏ
hơn 2 con/m 2, không cho ăn, diện tích nuôi lớn hơn một ha, vụ nuôi quanh
năm, năng suất nhỏ hơn 300 kg/ha/năm. Ưu điểm của mô hình này là chi phí
vận hành thấp, có thể bổ sung con giống tự nhiên thu gom hay sinh sản nhân
tạo, kích cỡ tôm thu hoạch lớn bán giá cao. Nhược điểm là phải bổ sung con
giống lớn để tránh hao hụt do dịch hại trong ao nhiều, quản lý khó khăn, năng
suất và lợi nhuận thấp

22

Q: là sản lượng tôm theo kích cỡ thu hoạch (kg/ha/vụ)
P: Giá
- Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí (triệu đồng)
-Tổng lợi nhuận (PR)
23


PR =TR – TC
-Tỉ lệ số hộ lỗ = số hộ lỗ / tổng số hộ nuôi (theo số hộ khảo
sát)*100%
-Hiệu quả chi phí = TR/TC (lần/ha/vụ)
-Tỉ suất lợi nhuận = lợi nhuận / chi phí (lần /ha/vụ)*100%
3.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1 Số liệu thứ cấp
Được lấy từ các bài báo cáo, tạp chí về tình hình nuôi tôm sú; số liệu
thống kê của các cơ quan ban ngành, nhân dân địa phương và các tài liệu có
liên quan.
- Thông tin về số liệu thống kê:
1. Bảng đồ hành chính của ĐBSCL và của Việt Nam.
2. Tổng diện tích tự nhiên, diện tích mô hình canh tác.
3. Diện tích, sản lượng mô hình nuôi.
- Thông tin về các quy định và cính sách có liên quan:
1. Quy định, chính sách về cho vay.
2. Quy định, chính sách về nuôi trồng thủy sản.
3. Quy định về các yếu tố môi trường, nguồn lợi.
- Thông tin hệ thống quản lý, hoạt động khuyến ngư, hỗ trợ.
- Thông tin về các chủ trương, kế hoạch và giải pháp phát triển.

3.2.2 Số liệu sơ cấp
Được thu bằng cách phỏng vấn trực tiếp từng hộ (với quy mô của hộ cơ

10. Kích cỡ thu hoạch.
11. Năng suất thu hoạch.
- Các biến liên quan đến thông tin kinh tế của hộ nuôi tôm sú:
1. Nguồn vốn.
2. Chi phí cố định (chi phí xây ao, chi phí thuê đất/ thuế đất, chi
phí đầu tư trang thiết bị).
3. Khấu hao chi phí cố định.
4. Chi phí biến đổi (chi phí thuê lao động (nếu có); chi phí thức ăn,
thuốc và hóa chất; chi phí cải tạo ao; chi phí nhiên liệu; chi phí
thu hoạch).

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status