ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TẠ THÚY NGỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TẠ THÚY NGỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC NÔNG
THÁI NGUYÊN - 2016
kinh nghiệm thực tế chưa nhiều vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và đọc giả.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Tạ Thúy Ngọc
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 4
1.1. Cơ khoa học về đăng ký quyền sử dụng đất ...................................................... 4
1.1.1. Đăng ký quyền sử dụng đất ............................................................................ 4
1.1.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất........................................................... 5
1.1.3. Hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ..................... 9
1.2. Cơ lý pháp lý về quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất ................. 17
1.2.1. Văn bản pháp quy của Trung ương .............................................................. 17
1.2.2. Các văn bản của địa phương quy định về chức năng nhiệm vụ tổ chức
hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ........................... 19
3.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội ............................................................... 30
3.1.2. Tình hình sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về đất đai của
thành phố Cẩm Phả................................................................................................ 33
3.2. Đánh giá thực trạng kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thành phố giai đoạn từ năm 2011 - 2015.................................................. 39
3.2.1. Đánh giá tổ chức bộ máy và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thành phố ................................................................................................ 39
3.2.2. Đánh giá hoạt động chuyên môn của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thành phố Cẩm Phả .......................................................................................... 43
3.2.3. Kết quả khảo sát đánh giá về hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả ............................................................. 55
3.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thành phố Cẩm Phả ................................................................................. 63
v
3.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân ............................................................................. 63
3.3.2. Tồn tại hạn chế và nguyên nhân ................................................................... 67
3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thành phố Cẩm Phả............................................................................. 73
3.4.1. Hoàn thiện thể chế điều chỉnh hoạt động Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất................................................................................................................. 73
3.4.2. Đổi mới và nâng cao chất lượng cán bộ công chức Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất.................................................................................................. 73
3.4.3. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất và các bộ phận liên quan ......................................................................... 74
3.4.4. Đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ trong hoạt động Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất .................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 77
1. Kết luận ............................................................................................................. 77
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
KH&CN
: Khoa học và công nghệ
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
PCT
: Phó chủ tịch
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trường
TTHC
: Thủ tục hành chính
UBND
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...................................................... 54
Bảng 3.14. Tổng hợp mức thu phí, lệ phí của Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất từ năm 2011 - 2015 ................................................................ 55
Bảng 3.15. Kết quả ý kiến đánh giá của người dân về tính hiệu quả của văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả qua phiếu
khảo sát ................................................................................................ 57
Bảng 3.16. Kết quả đánh giá nhận thức của cán bộ, công chức về hoạt động
của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả ............ 61
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu sử dụng các loại đất thành phố Cẩm Phả tính đến 31/12/2015 .... 35
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức của VPĐKQSDĐ T.P Cẩm Phả ..................................... 39
Hình 3.3 Cơ cấu cán bộ công chức VPĐKQSDĐ thành phố Cẩm Phả theo độ
tuổi và giới tính .................................................................................... 42
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình giải quyết hồ sơ cấp giấy CNQSD đất cho cá nhân,
hộ gia đình tại thành phố Cẩm Phả ....................................................... 45
Hình 3.5. Tình hình cung cấp thông tin địa chính xác định nghĩa vụ tài chính
để xác định nghĩa vụ tài chính cho các cá nhân đơn vị từ 2011-2015 .... 51
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cải cách hành chính nhằm hướng tới một nền hành chính hiệu quả và năng
động là xu hướng phổ biến ở nước ta những năm qua. Công cuộc cải cách hành
chính ở Việt Nam cũng đang diễn ra mạnh mẽ và đã thu được nhiều kết quả, góp
phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Cải cách bộ máy hành chính, hiện
đại hóa nền hành chính là một bộ phận quan trọng, là khâu đột phá trong cải cách
Cẩm Phả. Qua hơn mười năm năm hoạt động mặc dù đã có những đóng góp đáng
kể trong giải quyết thủ tục hành chính, và chức năng quản lý nhà nước về đất đai,
đặc biệt là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tuy nhiên địa vị pháp lý
của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố chưa thực sự rõ ràng, quyết
định 889/QĐ-UBND/2009 chưa đưa ra được những quy định hướng dẫn chi tiết cho
hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cùng với những bất cập trong
thể chế, văn bản hướng dẫn của trung ương đã phân tích ở trên dẫn tới bộ máy hoạt
động, tổ chức biên chế, chức năng nhiệm vụ, cơ chế phối hợp Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thành phố với các bộ phận khác còn tồn tại nhiều bất cập. Do đó,
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố chưa thực hiện hiệu quả việc giải
quyết các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối với hộ gia
đình, cá nhân; đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất; chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân theo
quy định của pháp luật gây bức xúc trong dư luận, hiệu quả quản lý nhà nước của
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chưa cao, chính vì lý do đó tác giả đã lựa
chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận
văn thạc sĩ chương trình quản lý đất đai.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả
hoạt động của Văn phòng trong thời gian tới.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội, tình hình sử dụng đất và công
tác quản lý Nhà nước về đất đai của thành phố Cẩm Phả;
như tổ chức, cá nhân đứng ra thực hiện việc đăng ký.
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về
quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất và quyền quản lý đất
với một thửa đất vào hồ sơ địa chính. Theo quy định tại Điều 3 Luật đất đai 2013
“Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận
tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” [22].
1.1.2.1. Cơ sở của việc đăng ký quyền sử dụng
Theo Điều 99, Mục 2 Luật đất đai 2013 đã quy định rõ người sử dụng đất
được cấp đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất: Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013; Người được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành;
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất
khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; Người trúng đấu
giá quyền sử dụng đất; Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất...; [22]
Đối với hoạt động đăng ký đất đai, Điều 95 - Luật đất đai 2013 quy định:
“1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được
giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
5
2. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần
đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan
quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị
pháp lý như nhau.” [22]
Luật đất đai và các TTHC trong quản lý và sử dụng đất đai đang được xây
đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Văn phòng đăng ký đất đai có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị
làm việc và mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh là đơn vị hạch toán phụ thuộc; có con dấu riêng và được Nhà nước bố trí
văn phòng, trang thiết bị làm việc theo quy định của pháp luật. Chi nhánh có Giám
đốc, không quá 02 Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định số lượng Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh
trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng của Văn phòng đăng ký đất đai và Giám đốc, Phó
Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật và
phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn
chức danh theo quy định. [2]
1.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
- Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối
với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
- Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc
tính địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện; gửi thông báo chỉnh
lý biến động cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân
cấp xã để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; kiểm
tra việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã;
nguyên môi trường cấp huyện: chủ yếu là hai bên trình ký ra quyết định hành chính
8
các biệt ghi nhận, xác nhận bằng văn bản cho công dân về một nội dung hoặc một
quyền chủ thể nào đó về đất đai, hoặc trong công tác chuyên môn là hoạt động chỉ
đạo, điều hành hướng dẫn của lãnh đạo với cá nhân viên chức phụ trách nghiệp vụ.
- Mối quan hệ với cơ quan thuế: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp
huyện trích lục hồ sơ, số liệu, dữ liệu đất đai của công dân khi làm TTHC, những
thông tin này chuyển cho cơ quan thuế cấp huyện phục vụ cho việc thu ngân sách
của cơ quan thuế. Như vậy thông tin số liệu từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất cấp huyện chuyển tới cơ quan thuế càng chính xác kịp thời thì nguồn thu ngân
sách của huyện càng đảm bảo, tránh thất thoát thuế cho nhà nước. Chiều ngược lại
sau khi thu thuế, phí, lệ phí cơ quan thuế chuyển thông tin xác nhận cho Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất cấp huyện trình lãnh đạo ra quyết định hành chính cá biệt xác nhận hồ sơ
hoặc giấy tờ chứng nhận cho công dân, do vậy nếu việc tiến hành thu thuế, phí lệ
phí của cơ quan thuế càng chậm hay thông tin xác nhận nghĩa vụ tài chính phản
hồi càng chậm thì hồ sơ công dân sẽ không được trả kết quả cuối cùng đúng như
quy định, sẽ ảnh hưởng tới cả quy trình TTHC. Điều này biểu hiện ở nhiều lĩnh
vực TTHC việc trả kết quả không đúng trong phiếu hẹn mà lỗi xuất phát từ phía
cơ quan hành chính nhà nước.
- Mối quan hệ văn phòng một cửa, văn phòng UBND cùng cấp: Ở một số
đơn vị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố phối hợp với bộ phận một
cửa của văn phòng UBND cấp huyện để tiếp nhận, phân loại nhóm hồ sơ liên quan
tới đất đai giúp người dân tiết kiệm thời gian không phải đi lại nhiều lần qua nhiều
cơ quan, nhiều cấp. Do đó nội dung phối hợp, bố trí nhân sự phối hợp và cơ chế
trách nhiệm sẽ quyết định trực tiếp tới hiệu quả phối hợp giữa Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất cấp huyện và văn phòng UBND cấp huyện.
- Mối quan hệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất với phòng thanh tra và
ký quyền sử dụng đất
* Hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước:
Nghiên cứu “Từ điển Hành chính” do GS. Đoàn Trọng Truyến làm chủ biên,
thì thuật ngữ “hiệu lực là khả năng và tác dụng thực tế của một cơ quan, một tổ
chức, một nhà nước thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý của mình” [26, tr. 36].
Một cơ quan nhà nước có hiệu lực là biết sử dụng các quyền hạn, thẩm quyền, các
phương pháp và công cụ pháp lý về các mặt pháp luật, hành chính, tổ chức, tư
10
tưởng, tâm lý, phương tiện, v.v.. để đề ra những quyết định hợp pháp, hợp lý, hợp
thời và tổ chức thực hiện có kết quả.
- Hiệu lực của nền Hành chính nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào năng lực,
chất lượng của nền hành chính.
- Hiệu lực của nền hành chính nhà nước còn phụ thuộc rất nhiều vào vào sự
ủng hộ của nhân dân.
- Hiệu lực của nền hành chính còn phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm tổ chức,
vận hành của hệ thống chính trị.
- Sự tín nhiệm và ủng hộ của nhân dân đối với nền hành chính Nhà nước
cũng như sự hấp dẫn của nền hành chính đối với nhân dân ở những giá trị đích thực
mà nền hành chính đem lại cho nhân dân. Sự tín nhiệm và hấp dẫn càng cao thì mức
độ hiệu lực càng lớn. Đó là hiệu lực từ bên ngoài của nền hành chính.
- Bản thân quản lý nền hành chính với những thẩm quyền được giao, giới
hạn được phép quyết định, phải tự tổ chức thành một hệ thống thông suốt, vận hành
nhịp nhàng, có tính tổ chức, kỷ luật, trật tự nghiêm ngặt, biết đặt mình dưới pháp
luật, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của dân, biết phân công, phân cấp, phân quyền hợp
lýh, rõ ràng, tạo thành năng lực tự thân của nền hành chính nói chung và của mỗi bộ
phận nói riêng. Đó là hiệu lực bên trong của nền hành chính.
Tóm lại hiệu lực quản lý hành chính nhà nước là sự thực hiện đúng nhiệm
vụ, quyền hạn và hoạt động có kết quả chức năng quản lý của bộ máy hành pháp
- Mức độ hài lòng của CBCC và người dân trong và sau khi thực hiện các
công việc.
- Có thể kiểm soát được, nghĩa là ngoài yêu cầu rõ ràng và đầy đủ thông tin
thì cần phải có khả năng kiểm soát được.
Xét về mặt định lượng, hiệu quả chỉ có thể đạt được nếu giữ vững các mối
tương quan. Sau đây là kết quả (đầu ra) và chi phí (đầu vào).
- Kết quả tăng lên, chi phí cũng tăng lên nhưng chậm hơn.
- Kết quả tăng, chi phí vẫn giữ nguyên.
- Kết quả tăng, chi phí giảm.
- Kết quả giữ nguyên, chi phí giảm.
- Kết quả giảm, chi phí giảm nhanh hơn.
Đặc biệt cần chú ý, việc tính toán hiệu quả cần gắn chặt với bối cảnh công
tác của công chức, nhất là địa vị của đơn vị hành chính (quy mô, thứ bậc, mức độ tự
chủ…) và mức độ phức tạp của công việc (đòi hỏi học vấn, kinh nghiệm, thời gian
12
cho việc đề ra ý tưởng, dự báo, lập chương trình, phân tích…). Ngoài ra, hiệu quả
còn liên quan đến phong cách quản lý của công chức lãnh đạo, thái độ nhiệt tình và
sự hài lòng của công chức đối với công việc được giao.
Tóm lại hiệu quả quản lý hành chính nhà nước là sự so sánh, đối chiếu giữa
các kết quả đạt được với toàn bộ các nguồn lực đã sử dụng, nhằm đánh giá kết quả
đạt được với chi phí thấp nhất.
* Hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất:
Từ những phân tích trên có thể hiểu hiệu lực trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước nói chung Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nói riêng
chính nhà nước là sự thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công, phối
hợp trong hệ thống chính trị, nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Hiệu quả quản lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước nói chung
trong những xu thế của cải cách hành chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
ra đời với chức năng nhiệm vụ của nó như hiện nay sẽ đảm nhiệm vai trò này giúp
cho công tác quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả hơn trong thực tế.
- Nhu cầu cung ứng dịch vụ công của xã hội nói chúng dịch vụ công về đất
đai nói riêng: trong bối cảnh kinh tế-xã hội hiện nay nhu cầu cung ứng dịch vụ công
trong lĩnh vực đất đai ngày càng cao đòi hỏi các cơ quan nhà nước nói chung Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất các địa phương nói riêng ngày càng phải sáng
tạo, đổi mới nâng cao hiệu quả trong hoạt động mới có thể đáp ứng nhu cầu, khối
lượng giao dịch ngày một tăng của công dân. Hiện nay, một số nhu cầu mới về dịch
vụ công trong đất đai như đăng ký thế chấp, bảo lãnh... để thực hiện giao dịch dân
sự những năm qua đang có xu hướng tăng mạnh đòi hỏi các hình thức cung ứng
dịch vụ công của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trở lên đa dạng không chỉ
đơn thuần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như trước đây.
- Sự thay đổi trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, vai trò công dân
ngày càng nâng cao trong mối quan hệ này, thay vì quan hệ “xin-cho” TTHC như
trước đây người dân dần trở thành khách hàng nền hành chính: Nền hành chính
công mới đang thay thế nền hành chính công truyền thống, biểu hiện ở tính dân chủ
và vai trò của công dân ngày càng được nhà nước đề cao. Do đó thay vì quan niệm
“xin-cho” thì cơ quan hành chính hiện nay nói chung Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất các địa phương nói riêng phải đảm nhiệm vai trò là người cung cấp dịch
14
vụ, công dân vừa là khách hàng vừa là chủ thể giám sát, có quyền yêu cầu cung ứng
dịch vụ công. Vì vậy Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các địa phương bắt
buộc phải đổi mới trong tư duy nâng cao chất lượng phục vụ nhằm tăng mức độ hài
lòng của chủ thể quyền lực nhà nước - công dân - khách hàng.
1.1.3.3. Những bất cập và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất
* Những bất cập trong hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Đây là một thực trạng “cung” không đáp ứng được “cầu” đã dẫn đến tình trạng quá
tải trong việc giải quyết các công việc của nhân dân.
- Sự thiếu hài lòng của người dân về sự phục vụ của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất các địa phương còn ở mức cao: Người dân không chỉ thiếu hài
lòng vì sự chậm trễ, phiền hà trong thực hiện TTHC mà còn thiếu hài lòng vì thái độ
phục vụ của một bộ phận CBCC chưa tốt. Nhiều nơi, CBCC đã thể hiện thái độ
quan liêu, hách dịch, gây khó dễ, tiêu cực trong quá trình thực hiện công vụ.
- Đầu tư ngân sách không hợp lý cho hoạt động của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất các địa phương dẫn đến vừa lãng phí vừa không hiệu quả. Việc
đầu tư không hợp lý có thể thấy ở việc trang bị quá nhiều cơ sở vật chất hiện đại
trong khi không có người đủ trình độ để sử dụng cơ sở đó, hoặc nhiều hạng mục cần
thiết lại chưa được đầu tư. Việc đầu tư không hợp lý không những làm hiệu quả của
việc thực hiện các TTHC mà còn làm mất niềm tin của nhân dân.
* Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất:
Những bất cập kể trên có thể xuất phát từ nhiều yếu tố chủ quan và khách
quan trong đó Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các địa phương hiện nay hoạt
động thiếu hiệu quả chịu sự tác động từ yếu tố cơ bản sau:
- Tính bản địa và đặc thù địa của bàn quản lý: điều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội của địa phưng, tính phức tạp và sự phân bố của tài nguyên đất, văn hóa bản địa,
trình độ nhận thức của người dân sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động
của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các địa phương. Trên thực tế ở các thành
phố, đất đai phân bố tập trung, trình độ dân trí cao thì Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất hoạt động hiệu quả và hệ số đất sử dụng cao hơn những khu vực trình độ
dân trí thấp, đất đai phân bố không tập trung trên diện rộng, địa hình phức tạp...đây
là lý do nhiều địa phương nông thôn các ô đất thửa đất chỉ xác định ranh giới dựa