ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ THÙY DƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ THÙY DƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Cuối cùng, em xin dành một tình cảm biết ơn đến gia đình và bạn bè, những
người đã luôn ở bênh cạnh, động viện, chia sẻ cùng em trong suốt thời gian học tập
cũng như quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ.
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thùy Dương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...........................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .............................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..............................................................................................2
Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................3
1.1. Phân loại chất thải y tế .....................................................................................3
1.2. Nguồn phát sinh chất thải y tế từ các hoạt động trong bệnh viện.................. 4
1.3. Tác động đến môi trường .................................................................................6
1.4. Tác động đối với sức khỏe con người..............................................................8
1.5. Các biện pháp quản lý chất thải y tế ..............................................................13
3.3.1. Về nhân lực trực tiếp quản lý chất thải y tế. ........................................... 45
3.3.2. Về trang thiết bị phục vụ thu gom rác thải ý tế....................................... 55
3.3.3. Về hệ thống thu gom và xử lý nước thải ................................................ 58
3.4. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế. ....60
3.4.1. Giải pháp công nghệ............................................................................. 61
3.4.2. Giải pháp về nhân lực ........................................................................... 61
3.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu lực của chủ thể quản lý .................................... 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................62
1. Kết luận .............................................................................................................62
2. Kiến nghị...........................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................64
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn đặc thù từ hoạt động y tế ................4
Bảng 1.2. Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện .............................5
Bảng 1.3. Sự biến động khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y
tế khác nhau ...............................................................................................6
Bảng 1.4. Sự nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại chất thải y tế, các loại vi
sinh vật gây bệnh và phương tiện lây truyền ...........................................10
Bảng 1.5. Một số thuốc gây độc tế bào thường sử dụng trong y tế và nhiệt độ tối
thiểu để tiêu hủy.......................................................................................12
Bảng 1.6. Tác dụng lên da của một số thuốc gây độc tế bào ....................................12
Bảng 1.7. Chất thải phóng xạ và chu kỳ bán rã ........................................................13
Bảng 1.8. Giá trị C của các thông số ô nhiễm ...........................................................19
Bảng 1.9. Giá trị của hệ số K ....................................................................................20
Bảng 3.1. Thống kê chất thải rắn, chất thải nguy hại tại Bệnh viện ĐKTW Thái
Nguyên năm 2016 ....................................................................................34
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ phân loại và thu gom chất thải rắn tại Bệnh viện ...........................37
Hình 3.2. Phân tích chỉ tiêu BOD5 ............................................................................41
Hình 3.3. Phân tích chỉ tiêu TSS ...............................................................................41
Hình 3.4. Phân tích chỉ tiêu NO3- ..............................................................................42
Hình 3.5. Phân tích chỉ tiêu Coliform .......................................................................42
Hình 3.6. Sơ đồ quản lý chất thải y tế tại bệnh viện .................................................44
Hình 3.7. Biểu đồ Nhân lực trực tiếp quản lý chất thải y tế tại bệnh viện ................46
Hình 3.8. Biểu đồ về tỷ lệ nhân viên y tế và vệ sinh viên được tập huấn quy chế
quản lý chất thải y tế theo số liệu điều tra ...............................................47
Hình 3.9. Biểu đồ về sự hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại
chất thải y tế theo nhóm chất thải ............................................................48
Hình 3.10. Biểu đồ về sự hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về mã màu
dụng cụ đựng chất thải y tế ......................................................................49
Hình 3.11. Biểu đồ về tỷ lệ nhân viên y tế và vệ sinh viên bị thương tích do chất
thải y tế ....................................................................................................54
Hình 3.12. Sơ đồ Phương án thoát nước mưa, nước thải bệnh viện .........................59
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, ngành Y tế đang được quan tâm và đặt lên hàng đầu với tiêu chí
là chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho người dân.Tuy nhiên, trong cuộc
sống hàng ngày, con người và hoạt động sống của con người tạo ra rất nhiều loại
chất thải khác nhau như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải trong
lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp dưới những dạng rắn, lỏng, khí. Trong số những
loại chất thải đó không thể không nhắc tới chất thải bệnh viện bởi những đặc tính
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Những yếu tố ảnh hưởng chính đến công tác quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện.
- Đề ra giải pháp nâng cao công tác quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa Trung
ương Thái Nguyên.
- Xác định một số yếu tố liên quan ảnh hưởng đến quản lý chất thải y tế.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài là một bước tiếp theo cho việc nghiên cứu, điều tra các nguồn gây ô
nhiễm của chất thải Y tế có thể ảnh hưởng đến chất lượng môi trường của tỉnh Thái
Nguyên. Ngoài ra đề tài là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học, điều tra
về công tác quản lý chất thải y tế Bệnh viện và giúp cho các nhà quản lý về môi
trường có những chính sách và công tác quản lý môi trường chặt chẽ hơn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường Y tế của
một số bệnh viện tỉnh Thái Nguyên.
Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của ngành Y tế, đưa ra những định hướng
đúng đắn trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Phân loại chất thải y tế
* Chất thải lây nhiễm bao gồm:
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết
cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây
truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa dùng trong phẫu thuật
ngoại trú, trung tâm lọc máu...; các trung tâm xét nghiệm và nghiên cứu y sinh học;
ngân hàng máu... hầu hết các chất thải rắn y tế đều có tính chất độc hại và tính đặc
thù khác với các loại chất thải rắn khác. Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu
là ở các khu vực xét nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược.
Bảng 1.1 Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn đặc thù từ hoạt động y tế
Loại chất thải rắn
Nguồn tạo thành
Chất thải sinh hoạt
Các chất thải ra từ nhà bếp, các khu nhà hành chính, các loại
bao gói...
Chất thải chứa các vi
Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của người
trùng gây bệnh
sau khi mổ xẻ và của các động vật sau quá trình xét nghiệm,
các gạc bông lẫn máu mủ của bệnh nhân...
Chất thải bị nhiễm
bẩn
Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh nhân, các chất
thải từ quá trình lau cọ sàn nhà...
Chất thải đặc biệt
Khoa hồi
sức cấp cứu
Khoa nội
Khoa nhi
Khoa ngoại
Khoa sản
Khoa mắt
Tổng lượng chất thải phát sinh
(kg/giường/ngày)
Bệnh
Bệnh
Bệnh
viện
Trung
viện
viện
trung
bình
tỉnh
huyện
ương
0,97
0,88
0,73
Tổng lượng chất thải y tế nguy hại
(kg/giường/ngày)
Bệnh
Bệnh Bệnh
0,47
0,41
0,87
0,95
0,68
0,45
0,45
0,73
0,74
0,34
0,04
0,04
0,26
0,21
0,12
0,03
0,05
0,21
0,22
0,10
0,02
0,02
0,17
0,17
0,08
0,14
(Bộ Tài nguyên và Môi trường 2015 - Báo cáo diễn biến môi trường)[3]
Trong chất thải rắn y tế, thành phần đáng quan tâm nhất là dạng chất thải
nguy hại, do nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh và hóa chất độc cho con người. Lượng
chất thải y tế nguy hại phát sinh không đồng đều tại các địa phương, chủ yếu tập
trung ở các tỉnh, thành phố lớn. Xét theo 7 vùng kinh tế trong cả nước, vùng Đông
Nam Bộ phát sinh lượng chất thải nguy hại lớn nhất trong cả nước (32%), với tổng
lượng thải là 10.502,8 tấn/năm, tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Hồng (chiếm
21%). Lượng chất thải nguy hại y tế phát sinh khác nhau giữa các loại cơ sở y tế
khác nhau. Các nghiên cứu cho thấy các bệnh viện tuyến trung ương và tại các
thành phố lớn có tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại cao nhất. Lượng chất thải y tế cần
được xử lý trong 1 ngày là 5.122 kg, chiếm 16,2% tổng lượng chất thải y tế. Tính
trung bình theo giường bệnh thì chất thải nguy hại là 0,25 kg/giường/ngày. [8][1]
6
Bảng 1.3. Sự biến động khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh
tại các cơ sở y tế khác nhau
(Đơn vị tính: kg/giường bệnh/ngày)
Loại bệnh viện
2005
2010
0,35
0,42
*Tác động đến môi trường đất:
Rác thải bệnh viện nói chung và rác thải y tế nói riêng khi thải vào môi
trường mà không được thu gom xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi
trường sống, đặc biệt là rác thải y tế độc hại. Khi thải vào môi trường, các chất thải
này sẽ phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng,
tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại,…làm ô nhiễm nguồn đất, gây hại cho hệ
sinh vật đất, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại, ruồi muỗi phát triển, là nguyên nhân
gây ra các dịch bệnh, nguy cơ gây lây lan, lan truyền các loại dịch bệnh.
Do đó, quản lý chất thải y tế không đúng quy trình và việc tiêu hủy chất thải
y tế tại các bãi chôn lấp không tuân thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát tán các vi
sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại,... gây ô nhiễm đất và làm cho việc tái sử dụng
bãi chôn lắp gặp nhiều khó khăn.
*Tác động đối với môi trường nước:
Tác động của CTYT đối với các nguồn nước có thể so sánh với nước thải
sinh hoạt. Tuy nhiên, nước thải từ các cơ sở y tế còn có thể chứa Salmonella,
7
Coliform, Tụ cầu, Liên cầu, Trực khuẩn Gram âm đa kháng, các hóa chất độc hại,
chất hữu cơ, kim loại nặng. Do đó, nếu không được xử lý triệt để trước khi xả thải
vào nguồn nước tiếp nhận, đặc biệt đối với nguồn tiếp nhận được sử dụng cho sinh
hoạt, trồng trọt, chăn nuôi, sẽ có nguy cơ gây ra một số bệnh như: tiêu chảy, lỵ, tả,
thương hàn, viêm gan A,... cho những người sử dụng các nguồn nước này. Các tác
động của chúng:
- Chất rắn lơ lửng: nước thải bệnh viện có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao,
làm nước biến màu và mất oxy, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước tiếp
nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy vực của nguồn nước tiếp nhận.
- Hàm lượng oxy hòa tan DO: hàm lượng DO là một trong những tiêu chí
quan trọng của nước vì oxy không thể thiếu đối với tất cả các sinh vật sống trên cạn
cũng như dưới nước. Oxy duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lượng cho sự sinh
phát sinh từ các lò đốt CTYT nếu trong quá trình phân loại không tốt.
Ngoài ra, một số phương pháp xử lý khác như chôn lấp có thể phát sinh các
chất gây ô nhiễm cho môi trường không khí như: CH4, H2S,...[1][2].
1.4. Tác động đối với sức khỏe con người
Ngày nay, các bệnh viện được cho là môi trường có nguy cơ rủi ro cho sức
khỏe con người. Chất thải y tế có thể gây ra nhiều tác động xấu tới sức khỏe con
người như: lây bệnh qua đường máu cho nhân viên y tế, đặc biệt là sự cố thương
tích do chất thải sắc nhọn. Dạng phơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến nhất qua đường
máu của nhân viên y tế trong quá trình thực hiện quản lý chất thải là bị thương do
các kim tiêm lây nhiễm. Chất thải y tế là môi trường có khả năng chứa đựng các
loại vi sinh vật gây bệnh, các chất độc hại như hoá chất, chất gây độc tế bào, chất
phóng xạ... [8][1].
* Các đối tượng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của chất thải y tế nguy hại:
Tất cả mọi người khi tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại đều có thể có khả
năng bị tác động xấu đến sức khỏe. Các đối tượng có nguy cơ chịu ảnh hưởng lớn
nhất của CTYT nguy hại bao gồm:
- Cán bộ, NVYT: bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng, kỹ thuật viên hộ lý, y công,
nhân viên văn phòng, sinh viên thực tập, công nhân vận hành các công trình xử lý
chất thải.
9
- Nhân viên của các đơn vị hoạt động trong BV: nhân viên công ty vệ sinh
môi trường; nhân viên giặt là, nhân viên làm việc ở khu vực nhà tang lễ, trung tâm
khám nghiệm tử thi.
- Đối tượng khác:
+ Người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên BV; người liên
quan đến bãi chôn lấp rác và người nhặt rác;
+ Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú;
+ Người nhà bệnh nhân và khách thăm;
Loại nhiễm khuẩn
Vi sinh vật gây bệnh
Dạng chất thải
Nhiễm khuẩn đường tiêu Salmonella, Shigella, Vibrio cholera
Phân và chất nôn
hoá
trứng giun, sán
Chất tiết đường hô hấp,
Nhiễm khuẩn hô hấp
Trực khuẩn lao, virus sởi, phế cầu
nước bọt
Nhiễm khuẩn mắt
Herpes
Chất tiết ở mắt
Nhiễm khuẩn da
Phế cầu
Mủ
Nhiễm khuẩn sinh dục
Neisseria gonorrhoeae, Herpes
Dịch tiết sinh dục
Chất tiết của da (mồ
Bệnh than
Bacillus anthracis
hôi, chất nhờn)
Viêm màng não
Não mô cầu (Neisseria meningitidis) Dịch não tuỷ
AIDS
HIV
Máu, chất tiết sinh dục
Nhiễm khuẩn huyết do tụ
+ Thủy ngân là một chất độc hại trong CTYT. Thủy ngân có mặt trong một số
thiết bị y tế, nhất là các thiết bị chẩn đoán như: nhiệt kế thủy ngân, huyết áp kế thủy
ngân,...và một số nguồn khác như khi bóng đèn huỳnh quang, compact sử dụng bị vỡ;
+ Chất khử trùng được dùng với số lượng lớn trong BV, chúng thường có
tính ăn mòn và có thể kết hợp thành các hợp chất có độc tính cao hơn;
+ Dư lượng các hóa chất sử dụng tại các phòng xét nghiệm khi thải vào hệ
thống thoát nước có thể ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống xử lý nước thải bằng
phương pháp sinh học hoặc các hệ sinh thái tự nhiên của các nguồn nước tiếp nhận;
+ Tương tự như vậy đối với dư lượng dược phẩm trong các chất thải có chứa
dược phẩm. Dư lượng dược phẩm thải có thể bao gồm: các loại kháng sinh, các
thuốc khác nếu không được xử lý khi thải vào các nguồn nước tiếp nhận sẽ gây ảnh
hưởng đến môi trường sống và các loài thủy sinh trong các nguồn nước tiếp nhận.
[5]
*Ảnh hưởng của chất gây độc tế bào
Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập vào cơ thể con người bằng các con
đường: hô hấp khi hít phải, qua da, qua đường tiêu hóa; hoặc tiếp xúc với chất thải
dính thuốc gây độc tế bào; hoặc tiếp xúc với các chất tiết ra từ người bệnh đang
được điều trị bằng hóa trị liệu. Một số chất gây độc tế bào có thể gây hại trực tiếp
tại nơi tiếp xúc, đặc biệt là da và mắt, một số triệu chứng thường gặp là: chóng mặt,
buồn nôn, nhức đầu và viêm da.
12
Bảng 1.5. Một số thuốc gây độc tế bào thường sử dụng trong y tế và nhiệt độ
tối thiểu để tiêu hủy
Thuốc
Nhiệt độ phá hủy (độ C)
Asparaginase
Dactinomycin
800
Daunorubicin
700
Doxorubicin
700
Epirubicin
700
Etoposide
1000
Melphalan
500
Metrotrexate
1000
Vinblastine
Nhạy cảm ánh sáng, phát ban, rụng tóc
Cyclophosphamide Thay đổi móng tay, chân, đổi sắc tố da, phát ban, rụng tóc.
Asparaginase
Mày đay, phát ban.
(Bộ Y tế 2015, Quy chế quản lý chất thải y tế) [10]
13
*Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy thuộc vào loại phóng xạ, cường độ và
thời gian tiếp xúc. Trong BV, các chất phóng xạ thường có chu kỳ bán rã ngắn (kéo
dài từ vài giờ, vài ngày cho đến vài tuần). Các triệu chứng hay gặp là đau đầu, hoa
mắt, chóng mặt, buồn nôn và nôn nhiều bất thường,... ở mức độ nghiêm trọng hơn
có thể gây ung thư và các vấn đề về di truyền.
Bảng 1.7. Chất thải phóng xạ và chu kỳ bán rã
Chất thải phóng xạ
Y-90
I-131
Chu kỳ bán rã
Sử dụng điều trị ung thư hạch
Sử dụng xét nghiệm chức năng tuyến giáp và
điều trị ung thư tuyến giáp
2.7 ngày
tiến hành một cách triệt để từ rất lâu. Về quản lý, một loạt những chính sách quy
định, đã được ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ loại chất thải này. Các hiệp ước
quốc tế, các nguyên tắc, pháp luật và quy định về chất thải nguy hại, trong đó có cả
chất thải bệnh viện cũng đã được công nhận và thực hiện trên hầu hết các quốc gia
trên thế giới như:
- Công ước Basel: được ký kết bởi hơn 100 quốc gia, quy định về sự vận
chuyển các chất độc hại qua biên giới, đồng thời áp dụng, cả với chất thải y tế.
Công ước này đưa ra nguyên tắc chỉ vận chuyển hợp pháp chất thải nguy hại từ các
quốc gia không có điều kiện và công nghệ thích hợp sang các quốc gia có điều kiện
vật chất kỹ thuật để xử lý an toàn một số chất thải đặc biệt.
14
- Nguyên tắc pollutor pay: Nêu rõ mọi người, mọi cơ quan làm phát sinh chất
thải phải chịu trách nhiệm về pháp luật và tài chính trong việc đảm bảo an toàn và
giữ cho môi trường trong sạch.
- Nguyên tắc proximitry: Quy định rằng việc xử lý chất thải nguy hại cần
được tiến hành ngay tại nơi phát sinh càng sớm càng tốt. Tránh tình trạng chất thải
bị lưu giữ trong thời gian dài gây ô nhiễm môi trường.
Đối với các quốc gia phát triển, trong các bệnh viện, cơ sở chăm sóc sức
khỏe, hay những công ty đặc biệt xử lý phế thải đều có thiết lập hệ thống xử lý loại
phế thải y tế. Đó là các loại lò đốt ở nhiệt độ cao tùy theo loại phế thải từ 1000 độ C
đến trên 4000 độ C. Tuy nhiên phương pháp này hiện nay vẫn còn đang tranh cãi về
việc xử lý khí bụi sau khi đốt đã được thải hồi vào không khí. Các phế thải y tế
trong khi đốt, thải hồi vào không khí có nhiều hạt bụi li ti và các hóa chất độc hại
phát sinh trong quá trình thiêu đốt như axit clohidric, đioxin/furan, và một số kim
loại độc hại như thủy ngân, chì hoặc asen, cadmi. . Ngoài ra còn có phương pháp
khác để giải quyết vấn đề này đã được các quốc gia lưu tâm đến vì phương pháp đốt
đã gây ra nhiều bất lợi do lượng khí độc hại phát sinh thải vào không khí, do đó các
nhà khoa học hiện đang áp dụng một phương pháp mới. Đó là phương pháp nghiền
APB Environment đưa ra dựa trên việc sử dụng các gốc vi khuẩn, mà phần lớn
được tách từ các mẫu lấy từ môi trường, từ người, động vật hoặc cây cỏ ở khắp
nơi trên thế giới. Được biết trong giai đoạn đầu, dự án được công ty thực hiện sẽ
được triển khai tại năm bệnh viện tuyến Trung ương và năm bệnh viện tại khu vực
đồng bằng sông Cửu Long.[27]
Kết quả thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế (2008) về CTYT ở 175 bệnh viện tại
14 tỉnh, thành phố, cho thấy số bệnh viện có thùng chứa chất thải chiếm 76%, có bể
chứa rác chiếm 9,6%, có nắp đậy thùng rác hoặc mái che bể chứa rác chiếm 43%,
rác được để riêng biệt chiếm 19,3% trong tổng số bệnh viện, nơi chứa rác thải đảm
bảo vệ sinh chiếm 35,5%; 29% bệnh viện chôn CTR trong bệnh viện; có 3,2% bệnh
viện vừa chôn, vừa đốt trong bệnh viện. Hầu hết các CTR trong bệnh viện đều
không được xử lý trước khi đem đốt hoặc chôn. Một số ít bệnh viện có lò đốt CTYT
nhưng lại quá cũ kỹ và gây ô nhiễm môi trường. [27]
Kết quả kiểm tra của Bộ Y tế (2008) tại 4 bệnh viện Hà Nội, Bệnh viện Lao
và bệnh phổi Trung ương được đánh gía là bệnh viện quản lý rác thải tốt nhất trong
4 bệnh viện được kiểm tra nhưng Đoàn kiểm tra đã phát hiện trong buồng bệnh chỉ
16
có thùng đựng rác sinh hoạt thiếu thùng chứa đờm của bệnh nhân. Ở Bệnh viện Việt
Đức tất cả rác thải đều chứa chung trong một loại túi đựng rác màu vàng. [2]
Ở nước ta, chất thải y tế đã được quản lý bằng hệ thống các văn bản pháp
luật, nhưng việc thực hiện chưa nghiêm túc theo quy định, hầu hết chất thải y tế ở
các bệnh viện chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Nhiều
bệnh viện không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải, hoặc có thì nhiều hệ thống
cống rãnh đã bị hư hỏng, xử lý xuống cấp; rác thải không được phân loại, chôn lấp
thủ công hoặc đốt thủ công tại chỗ.
1.5.3. Biện pháp xử lý chất thải y tế
*Về xử lý chất thải rắn y tế:
Các phương pháp được sử dụng trong việc xử lý chất thải rắn y tế bao gồm