Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại công ty cổ phần chế biến trúc, tre xuất khẩu cao bằng - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THÚY DIỆU

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN TRÚC, TRE XUẤT
KHẨU CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2010 – 2014

Người hướng dẫn : TH.S Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2014

Bảng 4.3 Bảng thiết bị máy móc phục vụ sản xuất ................................ 27
Bảng 4.4 : Sản phẩm và công suất hoạt động/công suất thiết kế ........ 30
Bảng 4.5. Nguồn gây tác động tới môi trường từ hoạt động sản xuất
............................................................................................................................. 30
của Công ty ....................................................................................................... 30
Bảng 4.6. Kết quả đo và phân tích môi trường không khí ................. 31
Bảng 4.7. Kết quả đo, phân tích mẫu nước thải ..................................... 34

Bảng 4.8. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt nhà máy
............................................................................................................................. 35

Bảng 4.10. Kết quả điều tra ý kiến của người dân về tình hình môi
trường xung quanh khu vực Công ty........................................................ 45
Bảng 4.11. Kết quả điều tra ảnh hưởng do hoạt dộng sản xuất của
Công ty đến cộng dồng dân cư xung quanh ............................................ 46


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Sơ đồ mặt bằng của Công ty ........................................................... 25
Hình 4.2. Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất của công ty......................... 28
Hình 4.3. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại .................................................................. 41
Hình 4.4. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ....................................................... 44


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

-

BTNMT


: Ủy ban nhân dân

-

INBAR

: Mạng lưới mây tre quốc tế


MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................. 4
2.1. Các cơ sở nghiên cứu của đề tài ................................................................. 4
2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 8
2.1.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 9
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................................... 18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Sông Bằng .................. 18
3.3.2. Hiện trạng môi trường khu vực nhà máy bị tác động tiêu cực từ hoạt
động sản xuất................................................................................................... 18

xung quanh ...................................................................................................... 44
4.5. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho công ty... 47
4.5.1. Giải pháp quản lý .................................................................................. 47
4.5.2. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 49
4.5.3. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục. ......................................................... 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................ 51
5.1. Kết luận. ................................................................................................... 51
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 51
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền ................................................................. 51
5.2.2. Đối với cơ quan quản lý ........................................................................ 52
5.2.3. Đối với công ty ...................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 53


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Tre, trúc là loại cây mọc phổ biến ở Việt Nam và đã trở thành một biểu
tượng của làng quê Việt Nam. Tre, trúc mọc từ thành thị đến nông thôn, từ
đồng bằng đến miền núi, từ nam chí bắc chỗ nào cũng có tre, trúc. Tre, trúc
cũng được gây trồng và sử dụng rộng rãi trong nhân dân từ lâu đời.
Ở nông thôn chúng ta trước đây hầu như tất cả vật dụng trong đời sống,
sản xuất đều được làm từ tre, trúc. Các cụ ta ngày xưa không chỉ dùng chiếu
cói mà còn dùng cả chiếu trúc, không chỉ bàn ghế gỗ mà còn dùng cả bàn ghế,
tủ, giường làm bằng tre, trúc... Những đồ dùng và vật trang trí bằng tre, trúc
có giá trị sử dụng cao bởi sự tiện lợi và thoải mái của loài cây thân thuộc với
quê hương. Ngày nay, tuy tốc độ đô thị hóa cao, nhiều vật dụng thay thế
nhưng cây tre, trúc cũng không thể vắng bóng.

thải rắn) và công tác bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần chế biến trúc tre xuất
khẩu Cao Bằng.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại và phát
huy những thành tích đã đạt được nhằm ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu được phải chính xác, khách quan, trung thực
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đẩm bảo tính khoa học và đại
diện cho khu vực nghiên cứu.
- Kết quả phân tích phải chính xác
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với
điều kiện của nhà máy
1.4. Ý nghĩa của đề tài
a. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Thời gian làm đề tài tốt nghiệp là dịp sinh viên tự khẳng định mình,
biến những kiến thức đã học thành kiến thức của mình. Cũng qua quá trình
làm đề tài học được cách làm việc nghiên cứu độc lập, tính kỉ luật trong công
việc, tiếp cận dần với công việc và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác nghiên cứu sau này
- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học, kĩ năng, cơ hội cọ
sát với những kiến thức thực tiễn cho bản thân phục vụ cho công tác sau này.
- Kết quả của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo tài liệu thứ cấp là thông
tin cơ sở trong công tác đánh giá thực trạng môi trường và các giải pháp bảo
vệ môi trường.


3

- Qua quá trình tìm hiểu và đánh giá có cái nhìn tổng quan về hiện trạng môi
trường và sự hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường đang sử dụng trong
nhà máy.Đó là những tiền đề để có những biện pháp,đề xuất điều chỉnh cho công

sinh vật.
Môi trường kiến tạo gồm những cảnh quan được thay đổi do con người.
Môi trường không gian gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách, mật
độ, phương hướng và sự thay đổi trong môi trường [5].
* Định nghĩa 3:
Theo Vũ Trung Tạng thì môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao
gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên,… mà ở đó, cá thể, quần thể,
loài,… có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của
mình [5].


5

Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng. Theo định
nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ
các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu
hình (tập quán, niềm tin…) trong đó con người sống và lao động, họ khai thác
các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình
Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh
trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật và con người mà còn là “khung
cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải trí của con người”[5].
Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong Luật
Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, định nghĩa
như sau:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật”[7].
2.1.1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 : “Ô nhiễm môi

tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí.
+ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát
thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành
các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v... Các loại bụi, khí này đều gây ô
nhiễm không khí.
- Nguồn nhân tạo:
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động
công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện
giao thông. Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:
+ Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói
của các nhà máy vào không khí.
+ Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên
các đường ống dẫn tải. Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể
được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió.
Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện;
vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí
nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên
cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người [10].
b. Ô nhiễm môi trường nước
Hiến chương châu Âu về nước, định nghĩa: “ Ô nhiễm nước là sự biến
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và


7

gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí , cho động vật nuôi và các loài hoang dã ”[11].
Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: “ Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của
thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của
con ngưươì và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước

+ Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại
ký sinh trùng (giun, sán v.v...).
+ Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân
huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137).
Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, nhưng đầu ra thì rất ít. Đầu vào
có nhiều vì chất ô nhiễm có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào, do con
người trực tiếp "tặng" cho đất, mà cũng có thể không mời mà đến. Đầu ra rất ít vì
nhiều chất ô nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong đó. Hiện tượng này khác xa
với hiện tượng ô nhiễm nước sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì
khả năng tự vận động của không khí và nước sẽ nhanh chóng tống khứ chất ô
nhiễm ra khỏi chúng. Đất không có khả năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá
nhiều, con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều
công sức [12].
2.1.2. Cơ sở pháp lý
2.1.2.1 Các văn bản pháp luật
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
- Chỉ thị 36 - CT/TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong
thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về việc sử
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006 ngày 09 tháng 08 năm
2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2010.
- Luật Tài nguyên nước Luật số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 28/4/2011 của Chính phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết

công nghiệp
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng
chất thải nguy hại.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
2.1.3.1. Tình hình sản xuất các sản phẩm từ tre, trúc trên Thế giới
Từ năm 1979-1980 , Trung Tâm Nghiên Cứu Phát Triển Quốc Tế
Canada (IDRC) đã thu xếp một cuộc họp tại Singapore đặt cây mây và tre


10

vào chương trình nghị sự nghiên cứu để phát triển một mạng lưới không
chính thức của các nhà nghiên cứu và thực hành ở rải rác trên toàn cầu trao
đổi những kinh nghiệm cho nhau.
Năm 1993 INBAR được thành lập tại New Delhi Ấn Độ, đến năm 1997
tại Bắc kinh Trung Quốc INBAR trở thành tổ chức liên chính phủ. Đến 2010
đã trở thành một mạng lưới quốc tế hàng đầu.Từ 9 quốc gia đến nay INBAR
có 35 quốc gia tán thành thỏa thuận thành lập gồm Argentina, Bangladesh,
Benin, Bolivia, Burundi, Cameroon, Canada, Chile, China, Colombia, Cuba,
Ecuador, Ethiopia, Ghana, India, Indonesia, Kenya, Madagascar, Malaysia,
Mozambique, Myanmar, Nepal, Nigeria, Peru, Rwanda, The Philippines,
Sierra Leone, Sri Lanka, Surinam, Tanzania, Togo, Tonga, Uganda,
Venezuela và Việt Nam.
Trung Quốc hiện là quốc gia dẫn đầu về ngành công nghiệp chế biến
tre trên thế giới với 5,38 triệu mẫu rừng trồng và 100.000 mẫu rừng tre tăng
thêm mỗi năm, Sản phẩm tre được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây
dựng, bao bì, vận chuyển, y khoa và du lịch.
Beijing - Ngành công nghiệp tre tại Trung Quốc phát triển thịnh vượng
đang trở nên một trong những bộ phận trụ cột của ngành lâm nghiệp quốc gia
và cũng là chìa khóa trong những nỗ lực của đất nước để thiết lập một nền

Mặc dù có nhiều dấu hiệu tích cực nhưng ngành công nghiệp này vẫn
còn những vấn đề và thách thức: “Hầu hết các nhà máy sản xuất có quy mô
nhỏ với doanh số hàng năm hơn 1 triệu Nhân dân tệ, chỉ chiếm 8% trên tổng
số các nhà máy trong ngành công nghiệp. Phát triển ngành công nghiệp tre là
hết sức có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường và phát triển nền kinh tế
xanh”[3].
2.1.3.2. Tình hình sản xuất các sản phẩm từ tre, trúc ở Việt Nam
Là đất nước nằm ở trong vùng nhiệt đới gió mùa châu Á và chịu ảnh hưởng
rất lớn từ ba luồng thực vật di cư: Hệ thực vật Himalaya - Quảng Châu – Vân
Nam ở phía bắc, hệ thực vật Ấn độ - Mianma – Thái Lan ở phía tây, và từ hệ
thực vật Indonexia và Malaixia ở phía nam, Việt Nam có một hệ thực vật rất
phong phú và đa dạng, trong đó có các loài tre trúc. Việt Nam là nước đứng
thứ tư trên thế giới về diện tích tre nứa. Năm 1995, theo Biswas thì Việt Nam
có khoảng 92 loài tre trúc của 16 chi. Những nghiên cứu gần đây đã cho
thấy số lượng loài tre trúc phân bố ở Việt Nam lớn hơn rất nhiều. Theo Vũ
Văn Dũng và Lê Viết Lâm thì Việt Nam có trên 140 loài của 29 chi và có thể
còn tìm thấy các loài mới [16].
Năm 2005, Nguyễn Hoàng Nghĩa đã rà soát các kết quả nghiên cứu về
phân loại tre trúc ở Việt Nam kết hợp với một số nghiên cứu, khảo sát ở thực


12

địa đã đưa ra danh sách của 216 loài thuộc 25 chi tre trúc phân bố tự nhiên
ở Việt Nam [16].
Diện tích rừng tre trúc của Việt Nam cũng rất lớn. Theo Nguyễn Ngọc
Bình và Phạm Đức Tuấn, tính tới năm 2011, tổng diện tích rừng tre trúc của
Việt Nam có khoảng 1 489 000 ha, trong đó 14 15 500 ha là rừng tự nhiên
(thuần loài hoặc hỗn loài), và khoảng 73 500 ha là rừng trồng tre trúc. Tính
tới tháng 12/2011, thì tổng diện tích rừng tre trúc của Việt Nam là 1 563 253

113.850

319.266

249.526

Rừng tre trúc
trồng

81.484

285

10.186

71.013

Tổng cộng

1.563.256

196.544

672.487

694.225

Các loại rừng
tre trúc
Rừng tre trúc tự

Tỉ trọng giá trị sản xuất lâm sản ngoài gỗ (LSNG) (trong đó có mây, tre)
chiếm khoảng 53%. Hiện nay, ước tính giá trị sản xuất LSNG chỉ chiếm từ
20-25% giá trị sản xuất lâm nghiệp hàng năm. Từ năm 2000 đến nay, kim
ngạnh xuất khẩu hàng hóa LSNG với tốc độ tăng trưởng khá cao từ 15% đến
25% hàng năm, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa lâm sản.
Trong đó một trong những sản phẩm LSNG có vai trò quan trọng đối với
nền kinh tế quốc dân là tre, nứa cung cấp cho công nghiệp giấy, làm nguyên
liệu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng
Theo Nguyễn Trọng Thừa - Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông
lâm thủy sản và nghề muối (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết:
Ngành tiểu thủ công nghiệp này thu hút một lực lượng lao động đông đảo, khoảng
350 ngàn người. Sản phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà đã được
xuất khẩu tới trên 120 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới với kim ngạch xuất
khẩu đạt trung bình 200 triệu USD trong mấy năm gần đây.
Thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam đối với các sản phẩm mây tre là
Đức (37 triệu USD), Mỹ (32,3 triệu USD USD), Nhật Bản (31,1 triệu USD),
Pháp (12,8 triệu USD), Tây Ban Nha (10,8 triệu USD), Đài Loan (10,4 triệu
USD),... [12].


14

Về doanh nghiệp sản xuất, nước ta có 88 doanh nghiệp chế biến tre, trúc;
40 công ty chế biến mây, song. Năng lực chế biến tre, trúc là 250.000 tấn tre,
nứa/năm; bốn nhà máy ván tre, luồng với công suất 4.000 m3/năm; năng lực
chế biến song mây là 100.000 tấn/năm.
Hiện nay, trên địa bàn cả nước đã có nhiều cơ sở sản xuất, chế biến các
sản phẩm từ trúc, tre và có nhiếu sản phẩm nổi tiếng. Chiếu trúc Việt Nam
phát triển vượt bậc cả về thương hiệu lẫn chất lượng, các thương hiệu được
yêu thích phải kể đến, Trúc Long, Trúc Lâm, Trường Sinh của Hà Tây,

của xã đều được người dân tận dụng để ngâm tre, nứa. Tất cả các vùng mặt
nước của Yên Tiến dần chuyển sang màu đen kịt, đặc quánh, bốc mùi hôi thối
nồng nặc. Các số liệu quan trắc tại các kênh, ao, hồ của Yên Tiến cho thấy,
các thông số độc hại đều vượt 1.1 đến 1.68 lần tiêu chuẩn cho phép.
Kết luận phân tích cũng khẳng định nguồn nước mặt tại Yên Tiến không
thể sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác, kể cả tưới tiêu nông nghiệp. Tỷ lệ
người dân mắc các bệnh về phổi, ngoài da, bệnh tiêu hóa, bệnh mắt tăng cao.
Năm 2011, tỷ lệ mắt hột hoạt tính trong học sinh là 1.28%. Đặc biệt, riêng
năm 2011, xã có tới 11 người chết do ung thư.
Tại xã Quảng Phú Cầu ( Ứng Hòa- Hà nội), trung bình mỗi ngày có
khoảng 300 tấn vầu, tre, nứa được chuyên chở về xã để sản xuất tăm hương.
Tính bình quân 100kg nguyên liệu thu được 25kg tăm hương thành phẩm, còn
lại là phế liệu... Mỗi ngày, các xưởng sản xuất tăm của xã thải ra hàng trăm tấn
mùn vầu, tre, nứa và được bán cho nơi sản xuất củi, giấy. Nhưng khi không có
đơn vị thu mua, lượng phế liệu trên địa bàn xã chất đống, ùn ứ. Lúc đó, người
dân đổ bừa bãi mùn vầu, tre, nứa ra kênh, ao hay bãi đất trống gây mất mỹ
quan và ô nhiễm nghiêm trọng môi trường khu dân cư. Thậm chí, khi lượng
mùn tồn quá nhiều, người dân đóng vào bao tải, đem ra cánh đồng đốt [13].
Thực trạng trên cho thấy hiện nay các hoạt động chế biến sản phẩm từ
tre trúc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không được xử
lý tốt trước khi thải vào môi trường.
2.1.3.3. Tình hình sản xuất các sản phẩm từ tre, trúc ở Cao Bằng
Với điều kiện đất đai, khí hậu phù hợp, từ năm 2012, tỉnh Cao Bằng đã
triển khai trồng cây trúc sào để tăng thêm thu nhập, tháo gỡ khó khăn cho
nông dân. Hiện tại, cây trúc sào được trồng tại nhiều địa phương. Riêng huyện
Nguyên Bình, cây trúc sào được trồng ở 19/20 xã, thị trấn với tổng diện tích
hơn 1.550 ha và dần trở thành cây trồng chủ lực của bà con dân tộc miền núi
khó khăn.



Công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng tiền
thân là Xí nghiệp Chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng, được thành lập từ
năm 1994. Ban đầu do thiếu vốn, chưa có dây chuyền công nghệ, Công ty chỉ
mới sản xuất nan chiếu bán thành phẩm, giá trị kinh tế không cao. Sau khi


17

chuyển đổi sang mô hình cổ phần hóa, Công ty đẩy mạnh các hoạt động sản
xuất kinh doanh, huy động tối đa các nguồn lực đầu tư, đa dạng hóa các mặt
hàng, xây dựng và phát triển thương hiệu Chiếu trúc Cao Sơn... Góp phần xóa
đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân ở vùng nguyên liệu trúc,
đồng thời tạo việc làm, thu nhập ổn định cho trên 300 cán bộ, công nhân viên
của Công ty. . .
Hiện nay, sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất của Công ty là các loại chiếu
trúc, rèm, mành trúc. Mặt hàng này đã khẳng định được thương hiệu uy tín,
chất lượng trên thị trường, được đăng ký tên, nhãn hiệu hàng hóa độc quyền.
Đa dạng mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa, đáp ứng thị hiếu
người tiêu dùng, doanh thu của Công ty tăng hằng năm. Năm 2013, Công ty
đạt tổng doanh thu trên 50 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước trên 2 tỷ đồng. 4
tháng đầu năm 2014, Công ty sản xuất được trên 42.000 tấm chiếu trúc, đạt
doanh thu trên 11 tỷ đồng, nộp ngân sách trên 596 triệu đồng, thu nhập bình
quân của người lao động đạt 3,3 triệu đồng/tháng. 65% sản phẩm của Công ty
được tiêu thụ tại thị trường trong nước và 35% sản phẩm phục vụ thị trường
xuất khẩu [4].
Ngày 25/4/2012, Chi cục Bảo vệ môi trường Tỉnh Cao Bằng đã công bố
danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số
447/QĐ-UBND trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Trong đó có xưởng chế biến Trúc
tre Nà Cạn, phường Sông Bằng, thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng của Công ty
cổ phần Xây dựng và chế biến Trúc Tre xuất khẩu Cao Bằng [14].

- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của Phường Sông Bằng, số liệu quan trắc môi trường có liên quan, số liệu
về thực trạng sản xuất công ty cổ phần chế biến trúc, tre xuất khẩu Cao Bằng
(quy mô, diện tích, cơ cấu tổ chức, công nghệ thiết bị sử dụng…)
- Thu thập các số liệu ở báo chí và trên internet.
- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status