ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỬ DỤNG PHƢƠNG TIỆN GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TRƯỜNG MẦM NON - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

ĐỖ THỊ THỜI

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỬ DỤNG
PHƢƠNG TIỆN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TRƯỜNG MẦM NON TRƯNG NHỊ - PHÚC YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Thể chất
Ngƣời hƣớng dẫn:

ThS. NGUYỄN XUÂN ĐOÀN

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đỗ Thị Thời
Sinh viên: Lớp K36B - GDMN trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá năng lực sử dụng phƣơng tiện
giáo dục thể chất trong tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu
giáo lớn trƣờng mầm non Trƣng Nhị - Phúc Yên” là kết quả quá trình
nghiên cứu, tìm tòi học hỏi của bản thân tôi dưới sự chỉ đạo của giáo viên
hướng dẫn. Những kết quả nghiên cứu trong khoá luận chưa từng được công
bố tại bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2014

Kỹ năng vận động cơ bản

SL:

Số lượng

TCVĐ:

Trò chơi vận động

TDCB:

Thể dục cơ bản

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng
biểu
Bảng 1.1

Nội dung

Trang

Chế độ sinh hoạt của trẻ 5 - 6 tuổi trong chương trình


phát triển của trẻ (n=30)
Bảng 3.5

Tiêu chí đánh giá năng lực truyền đạt kiến thức của

28

giáo viên
Bảng 3.6

Kết quả đánh giá của CBQL về năng lực truyền đạt

29

của giáo viên (n=7)
Bảng 3.7

Tiêu chí đánh giá kỹ năng làm mẫu của giáo viên

30

Bảng 3.8

Kết quả đánh giá của CBQL về kỹ năng làm mẫu

31

của giáo viên (n=7)
Bảng 3.9


1.1. Quan điểm của Đảng và nhà nước về Giáo dục Mầm non ........................ 4
1.2.Vị trí và vai trò của Giáo dục Mầm non ..................................................... 7
1.3. Vị trí, vai trò của giáo viên mầm non trong xã hội hiện đại ...................... 7
1.4. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu .............................. 8
1.4.1. Khái niệm đánh giá ................................................................................. 8
1.4.2. Khái niệm năng lực, năng lực sư phạm................................................... 8
1.4.3. Khái niệm phương tiện, phương tiện GDTC .......................................... 9
1.4.4.Khái niệm GDTC ................................................................................... 11
1.5. Đặc điểm phát triển sinh lí vận động ở trẻ ............................................... 11
1.5.1. Phát triển vận động của trẻ 5 tuổi ......................................................... 12
1.5.2. Phát triển vận động của trẻ 6 tuổi ......................................................... 12
1.6. Mục tiêu của Giáo dục Mầm non, chương trình Giáo dục Mầm non ...... 13
1.6.1. Mục tiêu của GDMN............................................................................. 13
1.6.2. Chương trình GDMN ............................................................................ 13
1.7. Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất cho trẻ mẫu giáo ................................. 15
1.7.1. Nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe .................................................................... 15
1.7.2. Nhiệm vụ giáo dưỡng ............................................................................ 16
1.7.3. Nhiệm vụ giáo dục ................................................................................ 17
1.8. Chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ mẫu giáo ......................................... 19
CHƢƠNG 2. NHIỆM VỤ - PHƢƠNG PHÁP - TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. 21
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 21
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp tài liệu ...................................... 21


2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm............................................................. 21
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm .......................................................... 21
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm............................................................. 22
2.3.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 22
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23

tính hay bản năng của con người giống như các sinh vật khác, GDTC mang
tính bẩm sinh của con người c ng tương tự như “sự giáo dục” bắt chước của
loài vật như: đi, chạy, nhảy. Với lập luận này trên thực tế họ đã phủ nhận vai
trò của lao động và tư duy - một hiện tượng mới về chất đã làm cho người
khác biệt với các loài vật. Theo họ thực tiễn của hình thức giáo dục này nhằm
thỏa mãn những yêu cầu bản năng nào đó và hầu như không có liên quan đến
yêu cầu xã hội. Do đó, họ đã phủ nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa xã hội và
giáo dục và cả nội dung của giáo dục. [4]
- Các nhà lí luận giáo dục duy vật cho rằng: GDTC là một hiện tượng
xã hội, là phương tiện phục vụ xã hội, chủ yếu nhằm nâng cao thể chất, đồng
thời tác động mạnh mẽ đến sự phát triển tinh thần của con người. Họ khẳng
định rằng chỉ khi nào con người tự giác tập luyện các bài tập thể chất, nhằm
phát triển cơ thể của bản thân để chuẩn bị cho những hoạt động nhất định thì
lúc đó mới có GDTC thực sự. [4]


2
Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội,
C.Mác nhấn mạnh: “Giáo dục trong tương lai sẽ kết hợp lao động sản xuất
với trí dục và thể dục, đó không những là biện pháp để tăng thêm sức sản
xuất của xã hội, mà còn là biện pháp duy nhất để đào tạo con người phát
triển toàn diện” C.Mác coi hoạt động GDTC là một bộ phận hữu cơ của giáo
dục, là điều kiện tất yếu của sự phát triển toàn diện của một con người. GDTC
là phương tiện quan trọng để phát triển thể lực của con người. GDTC cho trẻ
mầm non là cơ sở phát triển toàn diện, rèn luyện cơ thể, hình thành những
thói quen cần thiết cho cuộc sống. [1]
Ở lứa tuổi mẫu giáo hoạt động chủ đạo là hoạt động vui chơi, học mà
chơi chơi mà học. Ngoài ra, các hình thức vận động trong các hoạt động tích
hợp khác như: lao động, nặn hình, vẽ, vận động theo nhạc,... đều có ảnh
hưởng lớn đến quá trình phát triển thể chất của trẻ.

Nhị - Phúc Yên”.
* Mục đích nghiên cứu
Đánh giá năng lực sử dụng các phương tiện GDTC trong hoạt động
GDTC cho trẻ tại trường mầm non. Thông qua việc nghiên cứu thực trạng về
đội ng giáo viên, năng lực của giáo viên, sử dụng phương tiện GDTC đánh
giá được năng lực sử dụng các phương tiện GDTC trong hoạt động GDTC
cho trẻ tại trường mầm non Trưng Nhị - Phúc Yên


4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 . Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc về Giáo dục Mầm non
Giáo dục và Đào tạo đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
của mỗi quốc gia là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước. Vì vậy, ngay
từ khi giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “một dân tộc
dốt là một dân tộc yếu” [1.tập I]. Vì vậy, Giáo dục và Đào tạo là nhiệm vụ
quan trọng của cách mạng Việt Nam.
C.Mac nói: “giáo dục tái tạo nên sức mạnh bản chất của con người cho
nên giáo dục được coi là phương thức sản xuất lao động và xã hội. Sức lao
động đó có thể là những thành phần như kỹ sư, công nhân, hay bán thành
phẩm như học sinh” [1. tập 2]. Vì vậy, có thể nói: Đầu tư cho giáo dục chính
là đầu tư cho phát triển, là thứ đầu tư khôn ngoan và có lợi nhất. Đây là chiến
lược quan trọng của các nước phát triển và đang phát triển hiện nay.
Khi bàn về việc xây dựng con người mới XHCN Việt Nam, Đảng Cộng
sản Việt Nam c ng đã khẳng định: Con người mới vừa là sản phẩm, vừa là
chủ thể có ý thức của xã hội. Con người mới Việt Nam là kết quả tổng hợp
của ba cuộc cách mạng, đặc biệt việc xây dựng cơ sở vật chất của CNXH có ý
nghĩa to lớn và quyết định đối với sự hình thành con người mới. Song con
người mới là chủ thể có ý thức của xã hội. Phải bằng kết quả tổng kết của ba

nếp nhất, kỷ cương nhất, và cùng chịu đựng gian khổ nhất. Tuy nhiên, chính
trong nề nếp và kỷ cương thì dễ dẫn tới tình trạng máy móc, gia trưởng và
thiếu tính phản biện. Mong rằng đây là một dịp tốt để toàn ngành chúng ta
cùng tự hào, cùng cố gắng khắc phục những hạn chế và phấn đấu tốt hơn nữa.
Đội ng chúng ta vì yêu nghề và yêu trẻ, và đã chọn nghề Sư phạm nên đã tìm
ra phương pháp tốt nhất mà dẫn dắt các cháu theo mục tiêu giáo dục đào tạo


6
con người Việt Nam, c ng như theo tinh thần Nghị quyết Đại hội toàn quốc,
lần thứ X của Đảng. Đặc biệt là đội ng GVMN sẽ phấn đấu làm theo lời dạy
của Bác Hồ kính yêu của chúng ta “Làm mẫu giáo là thay mẹ dạy trẻ. Muốn
làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ,
chịu khó nuôi dạy được các cháu” [10].
Nhiệm vụ các năm tới vì sự nghiệp GDMN còn rất nặng nề nhưng rất
vẻ vang. Chúng ta tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong
điều kiện mới, trong vận hội mới, phát huy truyền thống vẻ vang 60 năm qua.
Toàn thể chúng ta vững tin hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng và Nhà
nước giao cho nhằm phát triển GDMN lên một tầm cao mới, xứng đáng với
sự tin yêu của Đảng và Bác Hồ, xứng đáng với sự tin tưởng của nhân dân và
các thế hệ đi trước.
Nghị quyết của Đại hội lần thứ IV của Đảng năm 1979 đã ra quyết định số
14 - Nghị quyết trung ương về cải cách giáo dục với tư tưởng: Giáo dục được
xem là bộ phận quan trọng của cuộc cách mạng tư tưởng, thực thi nhiệm vụ
chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành, học đi đôi với hành,
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội. [6].
Cơ sở pháp lý để GDMN phát triển trong thời gian sắp tới là: Tư tưởng
phát triển GDMN được ghi trong các văn kiện Đại hội Đảng, Hiến pháp của
Nhà nước, các luật Giáo dục, Luật Bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em; Chỉ thị
18/2002/CT - TTG của Thủ Tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách

trẻ mới sinh, thậm chí ngay từ khi trẻ còn là bào thai trong bụng mẹ. Đó là ý
nghĩa cơ bản của việc chăm sóc - giáo dục trẻ.
Nhìn chung, ngành GDMN ở các địa phương trong cả nước đã có
những chuyển biến tích cực: tỷ lệ trẻ em đến lớp tăng; cơ sở trường lớp ngày
càng khang trang; đội ng GVMN được bổ sung về số lượng và từng bước
được nâng cao trình độ nghiệp vụ.
1.3. Vị trí, vai trò của giáo viên mầm non trong xã hội hiện đại
Đối với GDMN, đội ng giáo viên là lực lượng nòng cốt, biến các mục
tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả
giáo dục. Xu thế đổi mới giáo dục đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm


8
chất, năng lực của người GVMN. Trước hết đó phải là một nhà giáo dục, một
công dân gương mẫu, có tư cách đạo đức, có lối sống lành mạnh, hăng hái
tham gia vào sự phát triển cộng đồng. GVMN không chỉ đóng vai trò nuôi và
dạy trẻ mà còn là người tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ, giúp trẻ nhận
thức về thế giới quan, bước đầu cung cấp cho trẻ những kiến thức và kỹ năng
sống đầu đời, dạy cho trẻ những KNVĐCB.
Căn cứ theo mục tiêu giáo dục của bậc học mầm non cho thấy, công
việc của GVMN không đơn thuần là “dạy” mà còn phải “nuôi” vì vậy đây là
hoạt động đặc thù. GVMN có lúc là cô giáo, có lúc là mẹ hiền và có những
lúc là người bạn của trẻ. [15]
1.4. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.4.1. Khái niệm đánh giá
Đánh giá là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét về vấn đề
được đánh giá. Muốn đánh giá kết quả học tập của trẻ thì việc đầu tiên là phải
kiểm tra, soát xét lại toàn bộ công việc học tập của trẻ, sau đó tiến hành đo
lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa ra quyết định.
1.4.2. Khái niệm năng lực, năng lực sƣ phạm

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ GDTC cho trẻ mầm non, các nhà
giáo dục đã sử dụng các phương tiện GDTC tác động tới cơ thể trẻ nhằm gây
ra những biến đổi về cấu trúc và chức năng sinh học của cơ thể trẻ theo hướng
có lợi cho phát triển thể chất. Trong lí luận GDTC phương tiện GDTC bao
gồm: yếu tố vệ sinh, yếu tố thiên nhiên và các bài tập thể chất.
Như vậy, có thể hiểu phương tiện GDTC là tổng thể các yếu tố vệ sinh,
yếu tố thiên nhiên và các bài tập thể chất mà người ta sử dụng chúng để tác
động tới người tập.
* Yếu tố vệ sinh
Chế độ vệ sinh trong tập luyện cho trẻ mầm non: Vệ sinh dinh dưỡng,
vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường, vệ sinh trang phục, vệ sinh dụng cụ.


10
- Vệ sinh dinh dưỡng: Vệ sinh dinh dưỡng tốt sẽ tác động trực tiếp đến
sự sống còn, sức khỏe và sự khôn lớn của trẻ, cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng
cho trẻ như: Đồ ăn, uống phải sạch tránh chất độc. Đảm bảo đủ chất (đường,
đạm, mỡ, vitamin, muối khoáng, nước, các nguyên tố vi lượng). Giờ ăn, uống
phải hợp lí.
- Vệ sinh thân thể: Làm cho cơ thể hoạt động tốt, tăng cường quá
trình trao đổi chất, phát triển khả năng làm việc trí óc và hoạt động chân tay,
đề phòng bệnh tật.
- Vệ sinh môi trường: Những nơi có thể tiến hành cho trẻ tập luyện là
trong phòng nhóm, ngoài sân chơi và phòng thể dục. Nơi tập phải được tiến
hành cho trẻ tập luyện. Phòng tập phải được vệ sinh sạch sẽ, thông thoáng
khí, trong quá trình tập cửa sổ phải được mở. Sân tập phải sạch sẽ, bằng
phẳng, thoáng mát, tránh chỗ nắng gắt và gió lùa.
- Vệ sinh trang phục: Trang phục bảo vệ cơ thể khỏi những tác động
xấu của môi trường và những tác động tổn thương cơ học, giữ cho cơ thể sạch
sẽ. Vì liên quan đến hoạt động vận động, cho nên trang phục của trẻ phải gọn

GDTC là một quá trình truyền thụ và lĩnh hội những tri thức về văn hóa thể
chất của thế hệ trước cho thế hệ sau để giải quyết các nhiệm vụ của GDTC.
GDTC là một quá trình giáo dục mà đặc trưng của nó thể hiện ở việc
giảng dạy các động tác nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng sinh
học, hình thành và rèn luyện kỹ năng - kỹ xảo vận động và phát triển các tố
chất thể lực của cơ thể con người.
GDTC cho trẻ mầm non là quá trình tác động nhiều mặt vào cơ thể trẻ. Tổ
chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lí nhằm làm cho cơ thể trẻ phát triển đều
đặn, sức khỏe được tăng cường, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện.
1.5. Đặc điểm phát triển sinh lí vận động ở trẻ
Dưới góc độ sinh lí học, vận động là sự chuyển động của cơ thể con
người, trong đó có sự tham gia của hệ cơ, hệ xương với sự điều khiển của hệ
thần kinh.


12
Đặc trưng của trẻ sinh ra đến 6 tuổi là sự vận động tích cực của chúng.
Vận động là một trong những nguồn cơ bản để trẻ nhỏ nhận thức thế
giới xung quanh. Trẻ càng nắm được nhiều động tác và hành vi phong phú,
tiếp xúc của trẻ với thế giới càng rộng hơn.
1.5.1. Phát triển vận động của trẻ 5 tuổi
Vận động đi, chạy và phát triển các cảm giác thăng bằng: Vận động đi
của trẻ ở lứa tuổi này đã ổn định, biết phối hợp tay chân nhịp nhàng. Trẻ đã có
phản xạ nhanh đối với hiệu lệnh xuất phát của vận động chạy. Bước chân
chạy gần giống với người lớn, chạy đúng hướng. Nhịp điệu các bước chân ổn
định, kết hợp tay chân tốt. Từ lứa tuổi này đã thấy sự khác nhau giữa trẻ trai
và trẻ gái trong thành tích chạy.
Vận động nhảy: Trẻ 5 tuổi đã biết kết hợp vận động khi nhảy, tay đã
góp phần vào việc thúc đẩy lực nhảy. Khi hạ xuống mặt đất nhẹ nhàng hơn và
biết co đầu gối để giảm xóc, nhưng vẫn đặt cả bàn chân xuống sàn, chưa biết

Giai đoạn nhà trẻ: Thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em từ ba tháng đến ba tuổi.
Giai đoạn mẫu giáo: Thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em từ ba đến sáu tuổi.
1.6.2. Chƣơng trình GDMN
Chương trình GDMN là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm
sóc GDMN đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng GVMN, tăng cường cơ
sở vật chất và đảm bảo các điều kiện khác để nâng cao chất lượng GDMN.
Chương trình GDMN chỉ là chương trình khung, nội dung chương trình
mang tính chất gợi ý. Người GVMN phải dựa vào chương trình đó để xây dựng
kế hoạch và nội dung kiến thức dạy trẻ. Muốn trẻ tiếp thu tốt nội dung kiến
thức, giáo viên phải biết soạn bài giảng, lựa chọn phương tiện, phương pháp
dạy học khoa học. Do vậy, nội dung GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non là căn


14
cứ để xây dựng chương trình chăm sóc trẻ trong các nhà trường, đồng thời là
căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ GVMN.
1.6.2.1. Đội hình đội ngũ đối với trẻ 5 - 6 tuổi
Cho trẻ đi theo vòng tròn, đi theo đường dích dắc.
Xếp hàng dọc theo tổ, dóng hàng thẳng.
Xếp hàng ngang theo tổ, dóng hàng.
Chuyển 1 hàng dọc thành 2 hàng dọc.
Chuyển 1 vòng tròn thành 2 vòng tròn.
1.6.2.2. Bài tập phát triển chung đối với trẻ 5 - 6 tuổi
Dựa vào cấu trúc của cơ thể người ta chia bài tập phát triển chung
thành 3 nhóm:
- Nhóm bài tập động tác tay:
+ 2 tay đưa lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay,
quay cổ tay, kiễng chân).

cường sức khoẻ cho trẻ nhằm đảm bảo sự phát triển thể lực toàn diện.
Nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe bao gồm: Chăm sóc, nuôi dưỡng và rèn
luyện một cách khoa học như: chăm sóc trẻ khi ăn, ngủ, chơi và học. Chế độ
sinh hoạt cho trẻ: cho trẻ ăn đủ chất, đủ lượng; rèn luyện cơ thể trẻ bằng các
tiết học thể dục, TCVĐ, dạo chơi,...
Rèn luyện nâng cao sức đề kháng của cơ thể trẻ em trước tác động của
những điều kiện môi trường xung quanh
- Đối với trẻ việc rèn luyện cơ thể có ý nghĩa đặc biệt nó có tác dụng
tốt đối với chức năng của hệ thần kinh trung ương, xúc cảm của trẻ và sức
khỏe chung.
- Các yếu tố thiên nhiên có lợi cho sức khỏe như: Tắm nắng, dạo chơi
nơi không khí thoáng mát... sẽ tốt cho sức khỏe của trẻ vì vậy ở trường mầm
non nên tổ chức thời gian hợp lí cho trẻ được tắm nắng và dạo chơi để trẻ phát
triển toàn diện.


16
Củng cố cơ quan vận động, hình thành tư thế thân người hợp lí.
- Tác dụng của việc tích cực vận động có tác dụng rất lớn đối với sự
phát triển hệ vận động của trẻ như: giúp cho việc cốt hóa xương, hình thành
các mấu của xương sống, phát triển vòm chân, củng cố khớp, dây chằng, tạo
khả năng phát triển đúng tỉ lệ giữa các bộ phận của cơ thể.
- Ở trẻ mầm non là độ tuổi phát triển mạnh nhất. Nên những biến dạng
ở cột sống và các bộ phận khác có thể xảy ra dễ dàng nếu như trẻ vận động tư
thế không đúng. Vì vậy, giúp trẻ uốn nắn những sai lệch của tư thế bằng cách
dùng các bài tập vận động.
Góp phần nâng cao chức năng của hệ thần kinh thực vật
- Thường xuyên vận động sẽ kích thích mạnh mẽ sự trao đổi chất, tăng
cường năng lực co bóp, lưu thông máu, điều hòa thần kinh tim được cải thiện,
bộ máy hô hấp c ng được hoàn thiện.

Giáo dục là sự chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào đời sống xã hội. Trong
quá trình giáo dục, các thế hệ đang lớn phải lĩnh hội những gì xã hội đã tích
l y được, nghĩa là tiếp thu được các tri thức ở mức độ phát triển đã đạt tới của
chúng, nắm vững những kỹ năng lao động, tiếp thu các tiêu chuẩn và kinh
nghiệm ứng xử trong xã hội, xây dựng được một hệ thống quan điểm nhất
định về cuộc sống.
Đối với trẻ thơ, giai đoạn đầu tiên của đời người (từ lọt lòng đến 6 tuổi)
giáo dục nhằm phát triển các chức năng, tâm lí, hình thành những cơ sở ban
đầu của nhân cách con người, chuẩn bị cho những giai đoạn phát triển sau
được thuận lợi.
GDTC với giáo dục trí tuệ
+ Cơ thể con người là một khối thống nhất, trí lực và thể lực đều do hệ
thống thần kinh trung ương điều khiển. Một cơ thể khỏe mạnh là tiền đề vật
chất giúp con người phát triển trí óc của mình.


18
+ GDTC một cách khoa học sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự
hoạt động của hệ thần kinh, giúp cho các quá trình tâm lí như cảm giác, tri
giác, trí nhớ, tư duy phát triển tốt. Ngoài ra còn giúp trẻ thu nhận được những
kiến thức về sự vật, hiện tượng xung quanh như: tư thế của động vật, côn
trùng, những hiện tượng thiên nhiên và xã hội.
+ Đối với trẻ mầm non điều quan trọng là phải giáo dục trẻ những cảm
xúc tích cực, đảm bảo sự sảng khoái, trạng thái vui chơi, phát triển khả năng
vượt qua những trạng thái tâm lí tiêu cực.
GDTC với giáo dục đạo đức
+ Lứa tuổi mầm non là lứa tuổi nhỏ vì vậy mà khả năng kinh nghiệm
đạo đức của trẻ còn hạn chế và khả năng tự ý thức còn yếu, nên khả năng tự
đánh giá hành vi bản thân và các bạn cùng tuổi còn hạn chế rất nhiều.
+ Trong các tiết học thể dục, TCVĐ, thể dục sáng, được giáo viên nhận

- Chế độ sinh hoạt cần đảm bảo thời gian cần thiết cho mỗi hoạt động
của các độ tuổi.
- Chế độ sinh hoạt cần đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động và nghỉ ngơi,
giúp trẻ tiến hành dưới nhiều hoạt động khác nhau, tránh quá sức đối với trẻ.
- Để đảm bảo chế độ sinh hoạt đúng ở trường mầm non, cần đảm bảo cho
trẻ chia trẻ thành các nhóm khác nhau phù hợp với từng lứa tuổi. Mỗi nhóm tuổi
1 lớp có chế độ sinh hoạt riêng nhằm đảm bảo chế độ sinh hoạt của trẻ.
Chế độ sinh hoạt của trẻ 5 - 6 tuổi trong chương trình chăm sóc - giáo
dục trẻ của Bộ Giáo dục và Đào tạo được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Chế độ sinh hoạt của trẻ 5 - 6 tuổi trong chương trình
chăm sóc - giáo dục trẻ của Bộ giáo dục và Đào tạo
Nội dung

TT

Thời gian (phút)

1

Đón trẻ, chơi tự do, thể dục sáng, điểm danh. 70 - 80 phút

2

Tiết học

30 - 40 phút

3

Chơi, hoạt động ở các góc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status