Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 56 tuổi (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Ngọc Hoàng Trang

VẬN DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh -2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Ngọc Hoàng Trang

VẬN DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số

: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC




MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU

................................................................................................................. 1

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP DẠY
HỌC TÍCH CỰC VÀO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
KHOA HỌC CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON .............. 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 7
1.1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài ............................................ 7
1.1.2. Những công trình nghiên cứu ở trong nước .......................................... 21
1.2. Một số khái niệm có liên quan về vận dụng một cách hiệu quả các phương
pháp dạy học tích cực trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho
trẻ 5-6 tuổi ................................................................................................ 25
1.2.1. Phương pháp dạy học .......................................................................... 25
1.2.2. Phương pháp dạy học tích cực ............................................................. 26
1.2.3. Kỹ thuật dạy học ................................................................................. 31
1.2.4. Hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi ..................................... 32
1.2.5. Biện pháp vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào tổ chức
hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi ...................................... 33
1.3. Cơ sở vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy

1.6.3. Các quy định và tài liệu chuyên môn .................................................... 42
1.6.4. Thiết bị dạy học .................................................................................. 43
1.6.5. Đổi mới cách đánh giá người học ......................................................... 43
1.6.6. Đổi mới công tác quản lý ..................................................................... 43
1.7. Các phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục mầm non ......................... 44
1.7.1. Phương pháp dạy học nhóm ................................................................. 44
1.7.2. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề ................................................ 45
1.7.3. Phương pháp thảo luận nhóm ............................................................... 45
1.7.4. Phương pháp đóng vai ......................................................................... 46
1.7.5. Phương pháp trò chơi .......................................................................... 46


1.7.6. Phương pháp dạy học khám phá ........................................................... 47
1.7.7. Phương pháp dạy học trải nghiệm ........................................................ 48
1.7.8. Phương pháp động não ........................................................................ 48
1.8. Một số kỹ thuật dạy học tích cực trong giáo dục mầm non ......................... 50
1.8.1. Kỹ thuật chia nhóm ............................................................................. 50
1.8.2. Kỹ thuật giao nhiệm vụ ....................................................................... 50
1.8.3. Kỹ thuật đặt câu hỏi ............................................................................ 51
1.9. Tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi ........................ 52
1.10. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực và kỹ thuật dạy học vào tổ
chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ..................... 64
1.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các phương pháp dạy học tích
cực ở bậc học mầm non ............................................................................. 65
1.11.1. Mục tiêu dạy học trong giáo dục mầm non .......................................... 65
1.11.2. Tính chất nội dung dạy học trong chương trình giáo dục mầm non ....... 66
1.11.3. Đặc điểm tâm sinh lý trẻ mầm non ...................................................... 66
1.11.4. Năng lực của giáo viên mầm non ........................................................ 67
1.11.5. Cơ sở vật chất .................................................................................... 68
1.11.6. Công tác quản lý ................................................................................ 69

2.3.7. Những khó khăn của giáo viên khi vận dụng các phương pháp dạy
học tích cực vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6
tuổi ..................................................................................................... 95
Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................... 97
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP VẬN DỤNG MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

CÁC

PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌCCHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở
CÁC TRƢỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH
TIỀN GIANG ........................................................................................ 99
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp vận dụng một cách hiệu quả các phương
pháp dạy học tích cực vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ
5-6 tuổi............................................................................................................. 99
3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp vận dụng một cách hiệu quả các
phương pháp dạy học tích cực vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học
cho trẻ 5-6 tuổi ........................................................................................ 100
3.3. Biện pháp vận dụng một cách hiệu quả các phương pháp dạy học tích
cực vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi.................. 101


3.3.1. Tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về các phương pháp dạy học
tích cực và kỹ thuật vận dụng các phương pháp dạy học tích cực
trong giáo dục mầm non .................................................................... 101
3.3.2. Tổ chức cho giáo viên dự sinh hoạt chuyên đề “Vận dụng các
phương pháp dạy học tích cực vào tổ chức hoạt động khám phá khoa
học cho trẻ 5- 6 tuổi” ......................................................................... 102
3.3.3. Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch vận dụng các phương pháp
dạy học tích cực vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ


:

BGH

Bộ Giáo dục và Đào tạo

:

BGDĐT

Biện pháp

:

BP

Cán bộ quản lý

:

CBQL

Giáo viên

:

GV

Giáo viên mầm non

Phương pháp dạy học tích cực

:

PPDHTC


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. So sánh PPDH truyền thống và PPDH tích cực................................... 29
Bảng 2.1. Quy ước giá trị trung bình ( ) với thang đo các mức độ đánh giá ...... 75
Bảng 2.2. Cơ cấu và trình độ chuyên môn của đối tượng khảo sát ..................... 77
Bảng 2.3. Quan niệm của CBQL và GV về các PPDHTC .................................. 78
Bảng 2.4. Nguồn cung cấp thông tin về các phương pháp dạy học tích cực
trong giáo dục mầm non ....................................................................... 79
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của các
PPDHTC ............................................................................................... 81
Bảng 2.6. Mục đích của giáo viên khi vận dụng các PPDHTC trong giáo
dục trẻ ở trường Mầm non .................................................................... 81
Bảng 2.7. Mức độ thường xuyên của việc được tập huấn các PPDHTC ............ 83
Bảng 2.8. Mức độ vận dụng các PPDHTC vào các hoạt động giáo dục ............. 84
Bảng 2.9. Cách thức GV vận dụng các PPDHTC ................................................ 85
Bảng 2.10. Mức độ GV vận dụng các PPDHTC trong tổ chức HĐKPKH cho
trẻ 5-6 tuổi ............................................................................................. 87
Bảng 2.11. Các biện pháp CBQL khuyến khích GV vận dụng các PPDHTC ...... 93
Bảng 2.12. Những khó khăn của GV khi vận dụng các PPDHTC vào tổ chức
hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi .................................... 95
Bảng 3.1. Quy ước giá trị trung bình ( ) với thang đo các mức độ đánh giá ....109
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất .....110
Bảng 3.3. Đánh giá của GVMN là Tổ trưởng khối lớp MG 5-6 tuổi về tính

Khảo sát và mô tả thực trạng việc vận dụng các PPDHTC vào tổ chức
HĐKPKH cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh
Tiền Giang. Trên cơ sở đó đề xuất một số BP nhằm giúp GV vận dụng một cách
hiệu quả các PPDHTC vào tổ chức HĐKPKH cho trẻ 5 – 6 tuổi.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức HĐKPKH cho trẻ 5-6 tuổi.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp vận dụng một cách hiệu quả các PPDHTC vào tổ chức
HĐKPKH cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh
Tiền Giang.


3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.2. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các PPDHTC, vận dụng các PPDHTC vào tổ
chức HĐKPKH cho trẻ 5-6 tuổi.
Khảo sát và mô tả thực trạng vận dụng các PPDHTC vào tổ chức
HĐKPKH cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh
Tiền Giang.
Đề xuất và trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp giúp giáo viên mầm non vận dụng một cách hiệu quả các PPDHTC trong
tổ chức HĐKPKH cho trẻ MG 5-6 tuổi.
4.3. Giới hạn về mẫu nghiên cứu
Khảo sát ý kiến của 30 CBQL và 90 GV dạy lớp MG 5-6 tuổi tại 12 trường
mầm non: Mầm non Bông Sen, Mầm non Sao Sáng, Mầm non Lê Thị Hồng
Gấm, Mầm nonHoa Hồng, Mầm non Hùng Vương 1, Mầm non Hùng Vương 2,
Mầm non Tuổi Ngọc, Mầm non Ánh Dương, Mầm non Rạng Đông, Mầm non
Sao Mai, Mầm non Tuổi Thần Tiên, Mầm non An An trên địa bàn thành phố Mỹ

7.2.1. Phương pháp quan sát
Dự giờ 20 HĐKPKH của 10 giáo viên dạy trẻ 5-6 tuổi tại 10 trường mầm
non được chọn để khảo sát nhằm tìm hiểu thực tế việc vận dụng các PPDHTC.
Quan sát cơ sở vật chất phục vụ việc vận dụng các PPDHTC tại 12 trường
mầm non nói trên.
7.2.2. Phương pháp sử dụng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi cho 30 CBQL và 90 GV khối lá tại 12 trường mầm non
được chọn để khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng về nhận thức và việc vận dụng
các PPDHTC trong tổ chức các HĐKPKH cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non.


5
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Sử dụng các câu hỏi phỏng vấn sâu đối với 5 cán bộ quản lý và 10 giáo
viên dạy trẻ 5 - 6 tuổi của 5 trường được chọn để khảo sát nhằm tìm hiểu thêm
cách thức tổ chức HĐKPKH cho trẻ 5- 6 tuổi và làm rõ những vấn đề mà kết
quả quan sát và khảo sát qua phiếu hỏi chưa đáp ứng được.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Phân tích 20 kế hoạch HĐKPKH của 10 giáo viên dạy lớp MG 5-6 tuổi,
phân tích các biên bản họp chuyên môn của 12 Phó Hiệu trưởng phụ trách
chuyên môn tại 12 trường mầm non được chọn khảo sát để thu thập thông tin
nhằm đánh giá thực trạng được chính xác hơn.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến đánh giá của các giảng viên khoa Sư phạm, trường Đại học Tiền
Giang; các chuyên viên phòng Giáo dục Mầm non của Sở Giáo dục và Đào tạo
Tiền Giang; các chuyên viên phụ trách mầm non của 11 phòng Giáo dục và Đào
tạo các huyện, thị xã, thành phố; Ban Giám hiệu và tổ trưởng khối lá của 12
trường mầm non được chọn khảo sát để đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi
của các BP đề xuất nhằm giúp GV vận dụng một cách hiệu quả các PPDHTC
trong tổ chức HĐKPKH cho trẻ 5-6 tuổi.

quan tâm đến phát triển giáo dục. Khổng Tử - triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục
lỗi lạc của Trung Quốc cho rằng: “đất nước muốn phồn vinh, yên bình người
quản lý cần chú trọng đến 3 yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân
được giáo dục) và ông cho rằng giáo dục rất cần cho mọi người (hữu giáo vô
loại)” [20].
PPDHTC là hệ thống PPDH nhằm phát huy cao độ tính tích cực hoạt động
của người học trong quá trình học tập, vấn đề này đã được nhiều tác giả nghiên
cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà
trường, tư tưởng về dạy học tích cực đã được các nhà giáo dục bàn đến từ lâu.
Từ thời cổ đại, các nhà sư phạm tiền bối đã từng nói đến tầm quan trọng to
lớn của việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh và nói nhiều đến PP
và BP phát huy tính tích cực nhận thức.
Khổng Tử (551- 479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích
sở trường và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là khải phát (gợi
mở).
Một nhà triết học, người thầy vĩ đại của Hy Lạp cổ đại là Socrates (469 –
339 TCN) đã đề xuất thực hiện PP đàm thoại trong dạy học và được sử dụng cho
đến ngày nay. Ông đã từng dạy các học trò của mình bằng cách luôn đặt ra các
câu hỏi gợi mở nhằm giúp người học dần dần phát hiện ra chân lý. Phương châm
sống của ông là: “Sự tự nhận thức, nhận thức chính mình” [20].


8
Như vậy, quan điểm dạy học theo Khổng Tử và Socrates là dạy học gợi mở,
khơi gợi nhằm giúp người học dần dần phát hiện ra chân lý. Theo quan điểm
lịch sử, đây chính là sự trả lại vị trí vốn có từ thuở ban đầu của người học. Trong
quá trình dạy học, người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể
tích cực, năng động của quá trình học. Thông qua hoạt động học, dưới sự hướng
dẫn, chỉ đạo của thầy, trò tích cực, chủ động và sáng tạo cải biến về kiến thức,
kỹ năng và thái độ của chính bản thân mình và qua đó hoàn thiện nhân cách.

tới đó” thì bây giờ việc giáo dục phải chuyển hướng theo cách tiếp cận mới đó là
người học chủ động xây dựng kiến thức cho mình, tự quan sát, tự khám phá, tự
nghiên cứu, tự học qua các phương tiện khác nhau và tự phát biểu ý kiến, người
thầy chỉ hướng dẫn cho học sinh cách tìm ra chân lý. Đó cũng chính là tư tưởng
của Raja Roy Singh: sự học tập do người học chủ động, cá nhân người học vừa
là chủ thể và là mục đích cuối cùng của quá trình học tập. Đây chính là quan
điểm xuyên suốt và bao trùm khi nói về các phương pháp dạy học tích cực.
Như vậy trong dạy học tích cực, người học có cơ hội được thử thách để
tham gia một cách tích cực vào quá trình nhận thức và tự khám phá. Do đó,
người học cần phải có những phẩm chất và năng lực thích ứng với dạy học tích
cực như: giác ngộ mục đích học tập, tự giác trong học tập, có ý thức trách
nhiệm về kết quả học tập của mình, về kết quả chung của lớp. Người học phải
tham gia một cách tích cực vào các hoạt động đào sâu và mở rộng kiến thức, kỹ
năng tham gia quá trình thu nhận, xử lý và tổng hợp thôngtin.
Tiếp cận PPDHTC theo một khía cạnh khác thì nhà sư phạm nổi tiếng của
Mỹ J. Dewey (1859-1952) ông là người có công đầu tiên về tư tưởng dạy học
“lấy người học làm trung tâm‖ Phương châm nổi tiếng của ông như một tuyên
ngôn cải cách sư phạm: “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi
phương tiện giáo dục”. Với tư tưởng này, tác giả coi học sinh là trung tâm của
nhà trường, của dạy học, đề cao kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú, vai trò, hoạt
động…của cá nhân học sinh. Ông đưa ra khẩu hiệu: “Nói, không phải là dạy
học, học trong làm, học bắt đầu từ làm” theo đó mọi BP giáo dục đều phải chú ý


10
nhiều đến việc tổ chức hoạt động của học sinh [15, tr.42].
Quan điểm của nhà giáo dục người Pháp là Montaigne (1533 - 1592) là
quan điểm giáo dục học qua hành: “Muốn đạt được mục tiêu này tốt nhất, kiến
hiệu nhất là bắt trò liên tục hành để học, học qua hành. Vậy vấn đề không phải là
giảng dạy một cách giáo điều, thầy nói liên tục, thao thao bất tuyệt, trái lại, chủ

1.1.1.2. Những cách tiếp cận về dạy học tích cực trong GDMN trên thế giới
Tại hệ thống trường Mầm non Quốc tế Saigon Academy, phương pháp
giáo dục chủ yếu yêu cầu căn cứ theo đặc điểm lứa tuổi của trẻ, thực hiện giáo
dục trong vui chơi, sinh hoạt; giáo dục có chủ ý, tiếp thu một cách tự nhiên; hòa
mình vào môi trường, nêu cao những tấm gương sáng.
Các nhà giáo dục đều phải thừa nhận một điều rằng cách tiếp cận tốt nhất
để giáo dục trẻ 0-11 tuổi đó là lấy trẻ làm trung tâm và ứng dụng các phương
pháp dạy học tích cực để thúc đẩy sự phát triển tính chủ động, khả năng tư duy
phản biện và giải quyết vấn đề cho trẻ. Các cách tiếp cận tốt thường thể hiện tính
tích hợp cao và kết nối việc học với thực tế đời sống của trẻ. Hiện nay trên thế
giới có một số mô hình, cách tiếp cận trong giáo dục đầu đời được các nhà
chuyên gia giáo dục đánh giá cao.
Điển hình như các mô hình đã có từ lâu nhưng hiện vẫn có giá trị là
Montessori (Italy) Mỗi mô hình, cách tiếp cận có thể có những ưu điểm khác
nhau (cũng như một số hạn chế) nhưng hầu hết các nhà giáo dục hàng đầu thế
giới đều thừa nhận những mô hình trên là tốt. Đơn cử chương trình High Scope,
70% trẻ học chương trình đến năm 5 tuổi đạt được 90+ IQ trong khi chỉ có 30%
trẻ không đi học mầm non đạt được mức độ trên.
Giáo sư Gardner của Đại học Harvard cho rằng con người không chỉ có trí
thông minh logic - toán học mà còn có nhiều loại hình trí thông minh khác như
vận động, âm nhạc, ngôn ngữ...
Thuyết trí thông minh đa dạng nhắc nhở giáo viên rằng ở mỗi trẻ đều tiềm
ẩn một vài khả năng đặc biệt riêng. Nhiệm vụ của giáo viên là phải phát hiện và
phát triển những khả năng đó. Giáo viên cần tạo cơ hội cho trẻ tham gia vào


12
những hoạt động phù hợp với năng khiếu riêng. Bên cạnh đó giáo viên vẫn phải
áp dụng những cách tiếp cận và phương pháp giáo dục hiệu quả để vừa đảm bảo
sự phát triển chung của học sinh vừa phát huy khả năng riêng của trẻ.

Mỗi mô hình giáo dục kể trên có những thế mạnh (và hạn chế) riêng nên sự
kết hợp các cách tiếp cận để có được một chương trình giáo dục tối ưu là cần
thiết. Vì các cách tiếp cận kể trên đều xuất phát từ một triết lý giáo dục nền tảng
chung nên sự kết hợp đó là không hề “rối”, mà trái lại sẽ mang đến hiệu quả
trong giai đoạn phát triển quan trọng này của trẻ.
a. Phƣơng pháp Reggio Emila.
Phương pháp Reggio Emila có nguồn gốc từ nước Ý, từ một thành phố
cùng tên gọi. Phương pháp Reggio có chung những giá trị của những phương
pháp giáo dục khác đã vốn nổi tiếng như Waldorf và Montessori, nhưng phương
pháp này không phải là một triết lý với hệ thống các niềm tin như các phương
pháp trước. Thay vào đó, phương pháp này dựa trên những giá trị nền tảng chắc
chắn về cách học của trẻ. Những giá trị này được áp dụng trong những ngôi
trường khác nhau, những hoàn cảnh khác nhau, và những cách khác nhau, phù
hợp với điều kiện cụ thể.
Các giá trị cốt lõi (core values) của phương pháp Reggio Emilia:
Trẻ là một người tham gia học tập chủ động. Theo phương pháp Reggio,
trẻ em là một người tự đề xuất và tự khởi động việc tương tác với một trường
xung quanh. Chính vì vậy, môi trường giáo dục phải hỗ trợ cho việc theo đuổi
sở thích của chúng, nhưng không phải là sao cũng được (willy-nilly).
Môi trường đóng một vai trò quan trọng.
Phương pháp Reggio coi môi trường và thiên nhiên như là một yếu tố giáo
dục thứ ba, sau giáo viên và cha mẹ.
Giáo viên – cha mẹ – trẻ đóng vai trò như những người hợp tác trong quá
trình học. phương pháp Reggio lại xem cha mẹ như là một yếu tố hết sức quan
trọng cho việc học của trẻ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status