KHẢO sát KHẢ NĂNG tạo bào tử của nấm colletotrichum sp TRÊN môi TRƯỜNG NHÂN tạo - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

TRẦN MỸ DUYÊN

KHẢO
SÁTĐH
KHẢ
BÀO
NẤM
Trung tâm
Học Liệu
CầnNĂNG
Thơ @TẠO
Tài liệu
họcTỬ
tập CỦA
và nghiên
cứu
Colletotrichum sp. TRÊN MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC

Cần Thơ - 2009


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT


DE
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông Học với đề tài:

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO BÀO TỬ CỦA NẤM
Colletotrichum sp. TRÊN MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO
Do sinh viên Trần Mỹ Duyên thực hiện và đề nạp.
Kính chuyển đến hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2009
Cán bộ hướng dẫn

Phạm Hoàng Oanh


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

DE

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn đính kèm với đề tài:

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO BÀO TỬ CỦA NẤM
Colletotrichum sp. TRÊN MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO
Do sinh viên Trần Mỹ Duyên thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày……tháng……năm 2009
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức: ..................................................
..................................................................................................................................

Ngày……tháng……năm 2009
Người khai ký tên

Trần Mỹ Duyên


LỜI CẢM TẠ
DE
Qua gần 5 năm học tại Trường Đại Học Cần Thơ, em đã nhận rất nhiều sự quan tâm
giúp đỡ, hướng dẫn chỉ dạy tận tình của quý thầy cô ở trường để hôm nay em hoàn
thành được luận văn này. Em chân thành cảm tạ:
Cha mẹ và gia đình đã động viên, giúp đỡ con trong suốt quá trình học tâp.
Tất cả quý thầy cô đã giảng dạy em trong thời gian học tập tại trường.
Quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã giảng dạy, rèn
luyện và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập.
Quý thầy cô và các anh chị bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã giúp đỡ em thực
hiện đề tài tốt nghiệp.

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Thầy Phạm Hoàng Oanh đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình tiến hành

thí nghiệm để hoàn thành luận văn này.


MỤC LỤC
DE
Trang

Tiểu sử cá nhân



3

1.3 Các điều kiện môi trường tác động đến sự phát triển của nấm bệnh

4

1.4 Khả năng phát triển và tạo bào tử của nấm Colletotrichum sp.
trên các loại môi trường nhân tạo

5

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

9

2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện

9

2.2 Phương tiện

9


2.3 Phương pháp

9

2.3.1 Bố trí thí nghiệm


26

TÀI LIỆU THAM KHẢO

27

PHỤ LỤC

30


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tựa bảng

Trang

3.1

Khả năng tạo bào tử của Colletotrichum sp. trên môi trường PDA 11
và PDAct ở các thời điểm.

3.2

Sự gia tăng mật số bào tử nấm Colletotrichum sp. trên môi trường 12
PDA và PDA cải tiến theo thời gian nuôi cấy.

3.3

vòng/phút.

3.9

So sánh sự gia tăng mật số bào tử nấm Colletotrichum sp. giữa các 21
dạng của hai loại môi trường PDA và PDAct.


TÓM LƯỢC
DE
Đề tài: “Khảo sát khả năng tạo bào tử của nấm Colletotrichum sp. trên môi
trường nhân tạo” được thực hiện tại phòng thí nghiệm thuộc bộ môn Bảo Vệ Thực
Vật, khoa Nông Nghiệp & SHƯD, trường Đại Học Cần Thơ nhằm mục đích khảo
sát khả năng tạo bào tử của nấm Colletotrichum sp. trên hai dạng đặc và lỏng của
hai loại môi trường PDA và PDA cải tiến qua các thời điểm 3, 5, 7, 9 và 10 ngày
sau khi cấy (NSKC). Trên môi trường dạng lỏng, khảo sát khả năng tạo bào tử của
chủng nấm ở hai tốc độ lắc khác nhau (100 vòng/phút và 200 vòng/phút).
K
ết quả cho thấy trên môi trường đặc khả năng tạo bào tử của nấm Colletotrichum sp.
kém và thời gian tạo bào tử kéo dài. Tốc độ lắc 200 vòng/phút giúp nấm tạo bào tử
tốt hơn ở tốc độ lắc 100 vòng/phút. Môi trường có peptone bào tử được tạo ra nhiều
hơn và mật số bào tử đạt đỉnh cao trong thời gian ngắn hơn.

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu


MỞ ĐẦU
Bệnh thán thư gây hại phổ biến trên nhiều loại cây trồng như: cây họ cà, cây
họ đậu, cây họ bầu bí dưa, xoài, hoa kiểng,… .Bệnh gây hại ở, thân, lá, trái làm
giảm sản lượng và phẩm chất của nông sản (Phạm Hồng Cúc, 2003). Bệnh do nấm

tạo bào tử tốt nhất, làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về sau.


Chương 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Thiệt hại do bệnh thán thư gây ra
Bệnh thán thư là một trong những bệnh gây hại quan trọng trên các loại cây
trồng và rau màu. Theo nghiên cứu của Phạm Hoàng Oanh (2001); Trần Thị Ba và
Phạm Hồng Cúc (1999) thì bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp. gây ra và có
bốn loài được tìm thấy trên ớt là: C. gloeosporioides, C. capsici, C. acutatum, C.
coccodes. Theo Mai Thị Phương Anh (1999), Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân
(1998) thì có thêm loài C. nigrum.
Theo Nguyễn Văn Đông (2002) thì:
- Ở Florida (USA), giống Capsicum chinensis trồng trong thời gian từ tháng
7 đến tháng 9 năm 1994 được ghi nhận nhiễm C. gloeosporioides và C. coccodes
với tỉ lệ trái bệnh từ 25-50% năng suất (Mcgovern – RJ, Polston – JE, 1995). C.

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
coccodes cũng được tìm thấy trong hạt Capsicum annum (Yu – SH và ctv., 1987).

- Ở quận Trung Nam, Korea, nấm C. coccodes gây hại ở giai đoạn ớt con và
trên trái, tỉ lệ nhiễm từ 15,3-92,3% (Oh – IS và ctv., 1998). Tỉ lệ hạt nhiễm và trái
nhiễm có mối tương quan thuận với nhau (Mridha – MAU và Siddique – ABM,
1998).
- Ở Taiwan, ớt bị thiệt hại do hai loài gây ra là C. gloeosporioides và C.
capsici. Trong hai loài này thì C. capsici có khả năng tấn công nghiêm trọng hơn.
(AVRDC, 1989).
Theo Mai Thị Phương Anh (1996) thán thư là bệnh gây thối trái hàng loạt ở
điều kiện mùa mưa Việt Nam. Trần Thị Ba (1999) cho rằng hầu hết các giống ớt địa
phương của Đồng Bằng Sông Cửu Long đều nhiễm bệnh thán thư, đặc biệt ở giống

@vào
Tài14liệu
học
cứu
tăng nhanh vào 20 NSKG (26-30%). Ở thời điểm 40 NSKG tỉ lệ lá bị thiệt hại cao
nhất (30-35%) (Phạm Thành Lợi, 2000 do Lê Thị Mai Thảo và Nguyễn Văn Bình,
2005 trích dẫn). Theo Nguyễn Ngọc Phương Uyên (2006) thì Hector et al. (2000)
cho rằng vào những tháng mùa mưa bệnh có thể lây lan và gây thiệt hại 40-50%
năng suất dưa leo.
Ngoài ra bệnh còn tấn công trên nhiều loại hoa kiểng như Kim Phát Tài, Phát
Tài,…ở Chợ Lách, Sa Đéc và Cần Thơ với mức độ phổ biến là 70,97% (Trần Bá
Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005).
Trần Thị Kim Loang (2000) cho rằng bệnh thán thư hại cà phê do C.
coffeanum, C. gloeosporioides, Colletotrichum sp.. Tại Tây Nguyên, bệnh phát triển
từ đầu mùa mưa, đỉnh cao của bệnh vào khoảng tháng 10.


1.2 Đặc điểm của nấm Colletotrichum sp.
Nấm Colletotrichum sp. thuộc bộ nấm đĩa đài (Molanconiales) của lớp nấm
bất toàn (Deuteromycetes). Đặc điểm của nấm này là sợi nấm có vách ngăn và dịch
trong suốt. Ở giai đoạn sinh sản vô tính cho ra bào tử đính đơn bào có dạng hình
thoi, hình liềm hoặc hình trụ, không màu và đôi khi có giọt dịch bên trong bào tử.
Đĩa đài có gai cứng, sẫm màu, nhọn ở đầu và có vách ngăn (Phạm Văn Kim, 2002).
Ở giai đoạn sinh sản hữu tính nấm Colletotrichum sp. thuộc lớp nấm nang
(Ascomycete) có tên là Glomerella cũng cho ra dạng bào tử đơn bào (Agrios, 1997;
Barnett và Hunter, 1998 do Trần Lê và Trần Thị Kim Thúy, 2006 trích dẫn).
Theo Lê Hoàng Lệ Thủy (2004) thì Barnet et al. (1998) mô tả ổ nấm
Colletotrichum sp. có dạng đĩa đài tròn hoặc dạng gối, có sáp màu đen, có gai ở
mép rìa đĩa đài hoặc giữa ổ nấm. Cành bào đài đơn, thon dài, bào tử trong suốt, một
tế bào, dạng trứng hoặc dạng thon đến dạng liềm.

Colletotrichum đã được công nhận (Skipp et al., 1995 do Đinh Thị Mỹ Lệ, 2005
trích dẫn). Cũng theo Đinh Thị Mỹ Lệ (2005) những loài có dạng bào tử hình liềm
thì rất dễ phân biệt, nhưng với những dạng bào tử hình trụ thì có thể bị nhầm lẫn.
Tuy nhiên, sự xác định các loài nấm có bào tử dạng thẳng có thể phức tạp bởi vì bào


tử của các loài nấm có dạng thẳng rất giống nhau về hình thái nhưng những đặc
điểm của khuẩn lạc thì rất đa dạng.
CABI (2003) đã mô tả đặc điểm của loài nấm C. gloeosporioides như sau:
khuẩn lạc trên môi trường PDA có màu trắng xám đến xám đen, sợi nấm khí sinh
thay đổi. Khuẩn lạc phát triển bằng phẳng hoặc có sự phân tầng. Khối bào tử màu
hồng. Bào tử có dạng hình trụ với hai đầu cùn, dạng hình trụ với một đầu cùn, hoặc
một đầu hơi hẹp lại ở đế. Đĩa áp có dạng trứng, hiếm khi xẻ thùy, có màu nâu đậm
trong môi trường nuôi cấy trên lame.
1.3 Các điều kiện môi trường tác động đến sự phát triển của nấm bệnh
Nấm phát triển tốt nhất ở 26-30oC tối hảo là 20-24oC (Võ Thanh Hoàng và
Nguyễn Thị Nghiêm, 1993). Trong điều kiện đủ dinh dưỡng, nấm có thể phát triển
tốt ở 10-35oC (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003).
Nguyễn Văn Đông (2002) cho rằng nhiệt độ tối thích cho C. gloeosporioides
phát triển là 28-30oC. Cũng theo Nguyễn Văn Đông (2002) thì Astuti và Suhardi
khi nghiên
hưởng
của@
nhiệt
tồn học
trữ vàtập
sự chín
trái đã kếtcứu
luận
Trung(1986)

làm tăng ẩm độ không khí mà còn làm cho bào tử nấm phát tán lên lá, thân, trái.
Theo kết quả nghiên cứu của Sanodo (1997) (do Trần Lê và Trần Thị Kim Thúy,
2006 trích dẫn) thì bệnh không xuất hiện khi không có mưa (nhân tạo) trong 8 tuần,
và khi mưa lần hai (4 ngày/lần) thì vết bệnh xuất hiện trên lá trong 15% tổng số cây
thí nghiệm, lượng nước từ 0,3-1,14cm. Nấm C. lagenarium xâm nhiễm đòi hỏi ẩm
độ 100% và nhiệt độ 20-23oC trong 24 giờ. Đĩa đài được thành lập trong điều kiện
ẩm ướt (Unversity of Illinois at Ubarna-Champaign, 1999).
Ba (1999)
và Mai
Thị @
Phương
đều cho
ớt Sừng

Trung tâm Trần
HọcThị
Liệu
ĐH Cần
Thơ
Tài Anh
liệu(1996)
học tập
và rằng
nghiên
cứu
ớt Chỉ Thiên được trồng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long vào mùa mưa (vụ Hè Thu)
bị giảm năng suất trầm trọng do bệnh thán thư trên trái gây nên.
Theo Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân (1998) bào tử nẩy mầm trong nước sau
4 giờ và gây thiệt hại nghiêm trọng vào những tháng mùa mưa.
Không khí và ánh sáng cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm bệnh. khi

triển.
vậyhọc
Richard’s
agar
là môi trường
Trungtrường
tâm Học
Liệu
ĐH
Thơ
TàiNhư
liệu
tập và
nghiên
cứu
thích hợp nhất để sợi nấm phát triển và tạo bào tử.


Chương 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 10/2008 đến 30/01/2009 tại phòng thí
nghiệm của bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp, trường Đại Học Cần
Thơ.
2.2 Phương tiện
Nguồn nấm bệnh Colletotrichum sp. được cung cấp bởi tổ bệnh cây, bộ môn
Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp, trường Đại Học Cần Thơ.
Các dụng cụ thí nghiệm:
Kính hiển vi
Lame đếm hồng cầu

Nước cất
1000ml
pH6,5 – 6,8

2.3 Phương pháp
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên và 5 lần lặp lại.


2.3.2 Cách tiến hành thí nghiệm
Phục hồi nguồn nấm: Nguồn nấm đã được trữ lạnh trong microtube được
phục hồi bằng cách cấy nấm lên đĩa petri chứa môi trường PDA.
Sau khi nấm phát triển (5-7 ngày) đục khoanh khuẩn ty (đường kính 7-8mm)
cấy lần lược vào giữa các đĩa petri (chứa 10ml) và bình tam giác (chứa 100ml) các
dạng của các loại môi trường trên. Trên mỗi đĩa petri và bình tam giác cấy ba
khoanh khuẩn ty.
Đem các đĩa petri ủ ở nhiệt độ 28-30oC và các bình tam giác đưa vào máy lắc
ở hai tốc độ lắc khác nhau: 100 vòng/phút và 200 vòng/phút.
Chỉ tiêu theo dõi trong quá trình thí nghiệm: đếm số lượng bào tử nấm tạo
thành ở các đĩa petri và bình tam giác vào các thời điểm 3, 5, 7, 9 và 10 NSKC.
Cách thu và đếm bào tử nấm ở đĩa petri: cho 10ml nước cất vô trùng vào đĩa
petri đã nuôi cấy nấm, dùng phiến lame cạo nhẹ trên bề mặt môi trường cho bào tử
nấm rơi ra. Sau đó cho huyền phù bào tử nấm vào ống nghiệm, lắc đều và dùng
0,05ml
nấm liệu
nhỏ lên
lame
đếm số bào
Trungmicropipette
tâm Học hút

cải tiến (PDAct) ở các thời điểm 3, 5, 7, 9 và 10NSKC.
Bảng 3.1: Khả năng tạo bào tử của Colletotrichum sp. trên môi trường PDA và
PDAct ở các thời điểm.
Mật số bào tử (104 bt/ml)

Nghiệm thức
3NSKC

5NSKC

7NSKC

9NSKC

10NSKC

PDA

0,11

0,15

0,72 b

2,52

2,96

PDAct


16,79

19,78

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ghi chú: ns: không khác biệt ý nghĩa, *: khác biệt ý nghĩa 5%

Các chữ số khác nhau trong cùng một cột thì khác biệt nhau ở mức ý nghĩa 5% qua phép thử
Duncan.

Qua kết quả ở bảng 3.1 cho thấy sự tạo bào tử của nấm Colletotrichum sp.
trên cả hai loại môi trường PDA và PDA cải tiến tại thời điểm 3 và 5NSKC đều
không khác biệt nhau qua thống kê, mặc dù có sự gia tăng bào tử theo thời gian.
Giai đoạn này có lẽ do nấm mới vừa thích nghi với môi trường nên khả năng tạo
bào tử chưa nhiều và chưa có sự khác biệt rõ rệt.
Đến thời điểm 7NSKC, mật số bào tử ở môi trường PDA cải tiến tăng rất
nhanh đạt 1,67 x 104 bào tử/ml khác biệt ở mức ý nghĩa 5% trong thống kê so với
mật số bào tử trên môi trường PDA (0,72 x 104 bào tử/ml). Ở đây cho thấy số lượng
bào tử trên môi trường PDA cải tiến tăng nhanh có thể do tác động của peptone giúp
cho nấm tạo được nhiều bào tử hơn so với môi trường PDA bình thường. Tuy
nhiên, đến thời điểm này khuẩn ty trên môi trường PDA phát triển nhiều hơn nhưng


lại sản sinh bào tử ít hơn trên môi trường PDA cải tiến, có thể trong thời gian này
nấm mới tập trung phát triển khuẩn ty nên chưa chuyển sang giai đoạn sinh sản
mạnh.
Ở thời điểm 9 và 10NSKC mật số bào tử của hai loại môi trường tương
đương nhau và không khác biệt nhau qua thống kê. Lúc này khuẩn ty nấm ở môi
trường PDA đạt được tối đa (chiếm đầy diện tích bề mặt đĩa) và hấp thu đầy đủ
dưỡng chất nên tạo được nhiều bào tử. Riêng trên môi trường PDA cải tiến, mật số

9NSKC
10NSKC
Mức ý nghĩa
CV (%)

Mật số bào tử (104 bt/ml)
PDA

PDAct

0,11 c
0,15 c
0,72 b
2,52 a
2,96 a
*
29,78

0,16 c
0,19 c
1,67 b
2,73 a
3,00 a
*
22,18

Ghi chú: *: khác biệt ý nghĩa 5%.
Các chữ số khác nhau trong cùng một cột thì khác biệt nhau ở mức ý nghĩa 5% qua
phép thử Duncan.


ĐH
Thơ @
TàiĐến
liệu
học tập
vàbào
nghiên
vọt đạt 1,67 x 104 bào tử/ml khác biệt về mặt thống kê ở mức 5% so với thời điểm 3
và 5NSKC. Cũng trong cùng thời điểm này (7NSKC) mật số bào tử ở môi trường
PDA cải tiến tăng cao rất nhiều so với trên môi PDA có lẽ do tác dụng của peptone
đã giúp cho nấm tăng nhanh khả năng hấp thu dưỡng chất để phát triển và chuyển
sang giai đoạn sinh sản nhanh hơn nên tạo được nhiều bào tử hơn. Đến 9 và
10NSKC, mật số bào tử không khác biệt nhau về mặt thống kê (tuy ở 10NSKC mật
số bào tử cao hơn ở 9NSKC), nhưng khác biệt với các thời điểm trước đó ở mức độ
ý nghĩa 5% qua thống kê.
Qua các thời điểm khảo sát, mật số bào tử nấm trên môi trường PDA cải tiến
cao hơn trên môi trường PDA thông thường. Ở môi trường PDA cải tiến mật số bào
tử tăng nhanh sớm tại thời điểm 7NSKC, môi trường PDA mật số bào tử tăng nhanh
chậm hơn (9NSKC).


3.2 Khả năng tạo bào tử của Colletotrichum sp. trên môi trường PDB và PDB
cải tiến (PDBct) lắc ở tốc độ 100 vòng/phút ở các thời điểm 3, 5, 7, 9 và 10
NSKC.
Bảng 3.3 Khả năng tạo bào tử của Colletotrichum sp. trên môi trường PDB và
PDBct lắc ở tốc độ 100 vòng/phút ở các thời điểm.
Nghiệm thức
PDB
PDBct
Mức ý nghĩa


Ghi chú: ns: không khác biệt ý nghĩa, *: khác biệt ý nghĩa 5%
Các chữ số khác nhau trong cùng một cột thì khác biệt nhau ở mức ý nghĩa 5% qua phép thử
Duncan.

3.3ĐH
ta thấy
ở thời
điểm
mậthọc
số bào
củanghiên
cả hai loại
môi
Trung tâm Qua
Họcbảng
Liệu
Cần
Thơ
@3NSKC,
Tài liệu
tậptửvà
cứu
trường PDB và PDBct với tốc độ lắc 100 vòng/phút không có sự khác biệt nhau về
mặt thống kê. Đây là thời điểm nấm mới bắt đầu thích nghi với môi trường sống
nên khả năng tạo bào tử của chúng trên hai môi trường này chưa cao.
Đến thời điểm 5, 7 và 9NSKC thì mật số bào tử trên cả hai loại môi trường
đều tăng vọt lên cao. Mật số bào tử trên môi trường PDBct luôn cao hơn trên môi
trường PDB ở mức ý nghĩa 5% qua thống kê. Trong thời gian này có lẽ nấm đã phát
triển và tích lũy đầy đủ dưỡng chất và chuyển sang giai đoạn sinh sản, do đó lượng

Liệu7NSKC
ĐH Cần Thơ3,32
@ Tài
b
9NSKC
3,85 b
10NSKC
5,28 a
Mức ý nghĩa
*
CV (%)
21,12

PDBct

liệu

0,25 d
3,03 c
học
7,09 atập
7,05 a
5,98 b
*
11,48

và nghiên cứu

Ghi chú: *: khác biệt ý nghĩa 5%
Các chữ số khác nhau trong cùng một cột thì khác biệt nhau ở mức ý nghĩa 5% qua

hai loạicứu
môi
Trung tâm Dựa
Họcvào
Liệu
Thơ
@ nấm
Tài Colletotrichum
liệu học tậpsp.
vàtrên
nghiên
trường qua các thời điểm ta nhận thấy sự tạo bào tử tiếp tục gia tăng cho đến cuối
thí nghiệm là 5,28 x 104 bào tử/ml (10NSKC). Nhưng trên môi trường PDB cải tiến
thì khả năng tạo bào tử tăng nhanh và đạt đỉnh cao nhất ở 7NSKC (7,09 x 104 bào
tử/ml) và sau đó giảm dần về cuối thí nghiệm. Cũng qua kết quả trên cho thấy khả
năng tạo bào tử của nấm Colletotrichum sp. trên môi trường có chứa petone (PDB
cải tiến) nhanh và cao hơn rất nhiều so với môi trường PDB (truyền thống).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status