khảo sát khả năng sinh bào tử của nấm paecilomyces javanicus trên nền cơ chất gạo và hiệu quả phòng trừ rệp sáp dysmicoccus neobrevipes gây hại huệ trắng trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN TỐ THU

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH BÀO TỬ
CỦA NẤM PAECILOMYCES JAVANICUS
TRÊN NỀN CƠ CHẤT GẠO VÀ HIỆU QUẢ
PHÒNG TRỪ RỆP SÁP DYSMICOCCUS
NEOBREVIPES GÂY HẠI HUỆ TRẮNG
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
VÀ NHÀ LƯỚI

Luận Văn Đại Học
Chuyên Ngành: Bảo Vệ Thực Vật
Cần Thơ- 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN TỐ THU

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH BÀO TỬ
CỦA NẤM PAECILOMYCES JAVANICUS
TRÊN NỀN CƠ CHẤT GẠO VÀ HIỆU QUẢ
PHÒNG TRỪ RỆP SÁP DYSMICOCCUS
NEOBREVIPES GÂY HẠI HUỆ TRẮNG
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
VÀ NHÀ LƯỚI


Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn đính kèm với đề
tài: “Khảo sát khả năng sinh bào tử của nấm Paecilomyces javanicus trên nền
cơ chất gạo và hiệu quả phòng trừ rệp sáp Dysmicoccus neobrevipes gây hại
huệ trắng trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới”.
Do sinh viên TRẦN TỐ THU thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày
tháng
năm
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức .............................................
................................................................
Ý kiến hội đồng:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày
DUYỆT KHOA
CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD

tháng

năm

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Số liệu và
kết quả được trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng

PGs. Ts. Trần Văn Hai, Th.s Trịnh Thị Xuân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội thực hiện luận văn này.
Tất cả các thầy cô Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dụng- Trường Đại
Học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức cho em trong suốt khóa học
Chân thành cảm ơn!
Cảm ơn Th.s Trần Thị Tho và Nguyễn Chí Long đã tận tình giúp đỡ và chỉ
bảo trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cảm ơn bạn Quân, Hậu, Đông, Xuân, Douangvilavanh Keomanivone… đã
luôn giúp đỡ, đóng góp ý kiến khi tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng là gửi đến tất cả các bạn sinh viên lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 37
lời chúc tốt đẹp và chúc cho các bạn luôn thành công.
Cần Thơ, ngày

tháng

năm

Sinh viên thực hiện

Trần Tố Thu

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LƯỢC SỬ CÁ NHÂN ....................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH SÁCH BẢNG ....................................................................................... vi

2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát khả năng hình thành và phát triển bào tử của
nấm Paecilomyces javanicus trên cơ chất gạo, và hàm lượng nước có thêm
CaCO3 (5%), dầu ăn, yeast extract (0,2%). ............................................... 12
2.2.2 Thí nghiệm 2: Xác định liều lượng của chế phẩm nấm tím
Paecilomyces javanicus trừ rệp sáp gây hại củ huệ trắng trong điều kiện
phòng thí nghiệm. ..................................................................................... 14
2.2.3 Thí nghiệm 3: Xác định liều lượng của chế phẩm nấm tím
Paecilomyces javanicus trừ rệp sáp gây hại cây huệ trắng trong điều kiện
nhà lưới. .................................................................................................... 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 17
3.1. Khảo sát khả năng hình thành và phát triển bào tử của nấm Paecilomyces
javanicus trên cơ chất gạo, và hàm lượng nước có thêm CaCO3 (5%), dầu ăn,
yeast extract (0,2%). ..................................................................................... 17
3.1.1. Khả năng hình thành bào tử của nấm Paecilomyces javanicus ở các
nghiệm thức khác nhau. ............................................................................ 17
3.1.2. Tỷ lệ sống của nấm Paecilomyces javanicus ở các nghiệm thức sau
khi sấy và nghiền tại thời điểm 19NSKC. ................................................ 19
3.2. Xác định liều lượng của chế phẩm nấm tím Paecilomyces javanicus trừ
rệp sáp Dysmicoccus neobrevipes gây hại củ huệ trắng trong điều kiện phòng
thí nghiệm.. ................................................................................................... 20
3.3. Xác định liều lượng của chế phẩm nấm tím Paecilomyces javanicus trừ
rệp sáp Dysmicoccus neobrevipes gây hại cây huệ trắng trong điều kiện nhà
lưới................................................................................................................ 22
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................... 28
4.1. Kết luận ................................................................................................. 28
4.2. Đề nghị .................................................................................................. 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 29

v


3.4

Số rệp sáp chết và tỷ lệ nhiễm nấm Paecilomyces javanicus
trở lại.

22

3.5

Độ hữu hiệu của chế phẩm nấm Paecilomyces javanicus đối
với rệp sáp trong điều kiện nhà lưới, Bộ môn BVTV, Khoa
NN & SHUD, Trường ĐHCT.

23

3.6

Tổng số rệp sáp chết và tỷ lệ rệp sáp mọc nấm trở lại.

24

vi


DANH SÁCH HÌNH
STT

Tên hình

Trang

Chuẩn bị môi trường nuôi cấy nấm Paecilomyces javanicus

25

3.4

Môi trường gạo trước khi thanh trùng

25

3.5

Môi trường gạo sau khi thanh trùng

25

3.6

Nấm phát triển tại thời điểm 4NSKC

25

3.7

Nấm phát triển tại thời điểm 13NSKC

26

3.8


Phòng thí nghiệm

NSKC

Ngày sau khi cấy

NSKP

Ngày sau khi phun

HSPL

Hệ số pha loãng

CLTBM

Chất loang trãi bề mặt

NT

Nghiệm thức

Pae-N

Paecilomyces-nhện

Pae-BN

Paecilomyces-bọ nhảy


Paecilomyces javanicus cho hiệu quả trừ rệp sáp từ 57-78,2% tại thời điểm
16NSKP. Nghiệm thức xử lý 10,94 g chế phẩm nấm/lít nước + 0,4 ml/lít
CLTBM cho hiệu quả cao nhất đạt 78,2 %.

ix


MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển bởi điều kiện khí
hậu nhiệt đới nóng và ẩm. Với điều kiện như thế ngoài việc giúp cho cây
trồng phát triển thì bên cạnh đó cũng tạo điều kiện cho sâu bệnh hại phát
sinh. Vì vậy, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để quản lý côn trùng và dịch
bệnh hại là biện pháp quan trọng và chủ yếu. Tuy nhiên, việc lạm dụng quá
nhiều thuốc để diệt côn trùng, bệnh hại như thế đã ngày càng làm tăng tính
kháng, mất cân bằng sinh thái, đồng thời tiêu diệt cả thiên địch, gây ra nhiều
dịch hại mới, cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi
trường. Để hạn chế tình trạng này thì các biện pháp quản lý dịch hại theo
hướng sinh học ngày càng được phát triển. Hiện nay, có hơn 100 chi với hơn
700 loài nấm ký sinh côn trùng khác nhau, và nhiều loài trong số này có tiềm
năng lớn trong quản lý dịch hại côn trùng. Trong đó có nấm Paecilomyces
javanicus.
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về ứng dụng nấm Paecilomyces còn rất
ít. Tại Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp, Trường Đại Học Cần
Thơ trong những năm qua cũng đã nghiên cứu và thử nghiệm 3 loại chế phẩm
sinh học từ nấm như Metarhizium aniopliae, Paecilomyces sp. và Beauveria
bassiana để trừ các loài côn trùng gây hại khác nhau, đặc biệt là quy trình
sản xuất chế phẩm nấm xanh. Nên từ cơ sở này, đề tài “Khảo sát khả năng
sinh bào tử của nấm Paecilomyces javanicus trên nền cơ chất gạo và hiệu quả
phòng trừ rệp sáp Dysmicoccus neobrevipes gây hại huệ trắng trong điều kiện
phòng thí nghiệm và nhà lưới” được thực hiện nhằm mục tiêu:

loài nấm ký sinh côn trùng đang chờ các nhà khoa học khám phá (Trần Ngọc
Lân, 2007).
Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ tập trung vào một số ít các loài nấm ký
sinh côn trùng gây hại trong hệ sinh thái nông nghiệp ở vùng nhiệt đới, trong
đó có nấm Paecilomyces sp. (Phạm Văn Lầm, 2000).
1.2. Nấm Paecilomyces javanicus
1.2.1. Phân loại và phân bố
Theo phân loại nấm của Ainsworth (1966, 1970 và 1971) thì
Paecilomyces sp. thuộc ngành phụ của lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes),
giống Paecilomyces. Trong số các loài nấm thuộc ngành phụ, lớp nấm bất
toàn gây bệnh trên côn trùng có triển vọng được nhiều nước trên thế giới
nghiên cứu, đó là các chi nấm bạch cương Beauveria, chi nấm bột xanh
Nomuraea, chi nấm lục cương Metarhizuim, chi nấm Paecilomyces… (Phạm
Thị Thùy, 2004).
Chi nấm Paecilomyces còn có tên gọi khác là Isaria. Clement và Shear
(1931) là những người đầu tiên đề nghị đổi tên chi Paecilomyces thành chi
Isaria (Luangsa-ard et al. 2005). Đến năm 1974, Samson cũng đã đưa ra đề
nghị tương tự. Gần đây, Luangsa-ard (2005) đã tiến hành phân tích gen tubulin và ITS rDNA và đề xuất đổi tên loài Paecilomyces javanicus thành
Isaria javanicus. Shimazu and Takatsuka (2010) đã so sánh các mẫu nấm
Isaria javanicus phân lập từ ấu trùng bướm Lymatria dispar, kết quả cho
thấy các đặc điểm như hình dạng thể bình, chuỗi bào tử cũng như kích thước
bào tử phù hợp với các đặc điểm của nấm Paecilomyces. Thêm vào đó các
tác giả còn so sánh trình tự DNA của các chủng nấm phân lập và kết luận
rằng Paecilomyces javanicus và Isaria javanicus là cùng một loài.
2


Nấm Paecilomyces spp. dễ dàng tìm thấy ở đất tơi xốp, phân hữu cơ và
thức ăn, xác bã hữu cơ, dư thừa thực vật. Chúng hiện diện ở những nơi ẩm
ướt cả trong phòng và ngoài tự nhiên. Một số loài quan trọng trong phòng

x 1,7 – 1,7 µm (Leger et al., 1986).
Tác giả Shimazu and Takatsuka tại viện nghiên cứu các sảm phẩm lâm
nghiệp và rừng của Nhật Bản đã phân lập thành công loài nấm Isaria
javanicus trên ấu trùng loài bướm đêm Lymatria dispar. Cuống bào tử phân
nhánh dạng vòng ngang mang các thể bình. Bào tử cấu thành dạng chuỗi trên
các thể bình, bào tử có dạng hình thoi hay hình ovan với kích thước chiều
dài và đường kính lần lượt là: 3,0 – 4,3 – 6,3 µm x 1,4 – 2,0 – 3,2 µm
(Shimazu and Takatsuka, 2010).

3


Trần Thị Tho (2013), nấm Paecilomyces javanicus có khuẩn lạc mọc
dạng bông xốp, lúc đầu có màu trắng ngà, sau đó chuyển dần sang màu kem
rồi đến màu tím nhạt (khi bào tử già), khuẩn lạc mọc tỏa tròn, mép khuẩn lạc
trơn nhẵn hoặc có răng cưa. Khuẩn lạc kết chặt tạo thành các cột bào tử đính
theo các vòng tròn đồng tâm xung quanh điểm cấy. Còn cuống bào tử đính
dạng đơn, chúng phân nhánh dưới các dạng vòng không đều, mỗi vòng gồm
2-3 thể bình, thể bình của nấm Paecilomyces javanicus có phần đáy hình trụ,
phía trên thon dần thành một cổ mỏng, bào tử đính dạng chuỗi trên các thể
bình. Bào tử có dạng hình ô van, có kích thước chiều dài từ 4,3±0,54 µm đến
5,2±0,71 µm và chiều rộng từ 1,9±0,18 µm đến 2,0±0,16 µm.

Hình 1.1 Cấu trúc cành bào đài và bào tử của nấm Paecilomyces javanicus
(Shimazu and Takatsuka, 2010).
1.2.3. Cơ chế tác động của nấm ký sinh
Nấm ký sinh côn trùng xâm nhiễm vào cơ thể côn trùng phần lớn là qua
lớp chitin của chúng. Tức là phải có sự tiếp xúc của bào tử nấm với bề mặt
cơ thể ký chủ. Bào tử nấm bám vào cơ thể ký chủ, khi có đủ điều kiện ẩm độ
thì bào tử mọc mầm và xâm nhiễm vào bên trong cơ thể côn trùng qua lớp

Nấm xâm nhiễm vào cơ thể côn trùng qua 3 giai đoạn chính:
*Giai đoạn xâm nhập:
Bào tử nấm sau khi phát triển hoàn chỉnh thì lộ ra khỏi bề mặt cơ thể
vật chủ đã bị nhiễm nấm. Bào tử sẽ phát tán ra ngoài môi trường chờ cơ hội
và vật chủ thích hợp để ký sinh.
Khi gặp điều kiện và vật chủ thích hợp thì bào tử sẽ bám chặt vào lớp
vỏ côn trùng để bắt đầu giai đoạn ký sinh. Bào tử nấm sau khi mọc mầm phát
sinh mầm bệnh thì nó sẽ giải phóng các enzyme ngoại bào tương ứng với các
thành phần của lớp vỏ chitin của côn trùng để phân hủy lớp vỏ này. Các
enzyme được tạo ra một cách nhanh chóng, liên tục với những mức độ khác
nhau giữa các loài, thậm chí trong cùng một loài. Enzyme protease và
chitinase hình thành trên cơ thể côn trùng, tham gia phân hủy lớp da và lớp
biểu bì của côn trùng. Lipase, cellulase và các enzyme khác cũng có vai trò
không kém quan trọng, nhưng quan trọng hơn cả là enzyme phân hủy protein,
chitin của côn trùng. Hai enzyme này có liên quan trực tiếp đến hiệu lực tiêu
diệt sâu hại của nấm ký sinh côn trùng (Charnley et al, 1991; Luangsa et al.,
2005).
*Giai đoạn nấm phát triển trong cơ thể côn trùng cho đến khi côn trùng chết:

5


Đây còn được gọi là giai đoạn sống ký sinh của nấm. Trong xoang cơ
thể của côn trùng thì nấm tiếp tục phát triển, hình thành nhiều sợi nấm ngắn.
Khi hệ sợi nấm được hình thành thì nó sẽ phát tán khắp cơ thể côn trùng theo
dịch máu, phá hủy các tế bào máu và làm giảm tốc độ lưu thông máu. Tất cả
các bộ phận nội quan của côn trùng bị xâm nhập và nấm thường xâm nhập
vào khí quản làm suy yếu hô hấp dẫn đến các hoạt động của côn trùng bị
chậm, phản ứng kém với các tác nhân kích thích bên ngoài. Kết quả là vật
chủ mất khả năng kiểm soát hoạt động sống và dẫn đến chết (Phạm Văn Lầm,

Thị Thùy, 2004).
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm ký sinh.

6


Nhiệt độ, ẩm độ: là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của nấm. Nhiệt
độ thích hợp cho nấm nằm trong phạm vi 25 – 30oC, ẩm độ thích hợp trong
phạm vi 80 – 90%. Nếu trên hoặc dưới khoảng đó thì nấm phát triển yếu, nếu
nhiệt độ quá cao thì bào tử dễ bị chết hoặc không hình thành (Phạm Thị
Thùy, 2004). Theo Trần Văn Mão (2002), nếu ẩm độ cao thì thuận lợi cho
sự nảy mầm và sinh trưởng của nấm, ngược lại ẩm độ thấp sẽ thuận lợi cho
việc duy trì sự sống của nấm. Trên môi trường agar thì bào tử nấm
Paecilomyces javanicus thường có kích thước nhỏ hơn bình thường, kích
thước 3,0 – 3,5 x 1,2 – 1,7 m (Leger et al., 1986). Năm 2008, các tác giả
Cabannillas and Walker tại Texas đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và
môi trường lên sự tăng trưởng của sợi nấm và khả năng sinh bào tử của nấm
Paecilomyces javanicus. Tác giả đã cho thấy trên môi trường SDAY nấm
sinh trưởng tốt nhất ở điều kiện 25oC và cho mật số bào tử cao nhất là 1,2 x
108 bào tử/cm2, sinh trưởng chậm nhất là ở điều kiện nhiệt độ 20oC và ngừng
sinh trưởng ở nhiệt độ 35 – 40oC. Đến năm 2010, theo nghiên cứu của
Shimazu and Takatsuka cho thấy nấm Paecilomyces javanicus phát triển tốt
trong khoảng nhiệt độ tử 10 – 30oC. Ở 30oC, các khuẩn lạc nuôi cấy trên môi
trường SDAY bị biến dạng nhưng phát triển bình thường trên môi trường
MEA (20g malt extract, 1g Bactopepton, 20g Dextrose, 15g agar). Ở 32,5oC,
trên môi trường MEA có 3 trong 4 đĩa có sự phát triển của khuẩn lạc, còn
trên môi trường SDAY thì không thấy sự phát triển của khuẩn lạc. Khuẩn lạc
phát triển tốt nhất ở 25oC trên cả hai loại môi trường.
Ánh sáng: là yếu tố không thể thiếu trong sự hình thành bào tử của nấm
.Chỉ cần một lượng ánh sáng nhỏ trong thời gian 6 – 8 giờ cũng đủ để cho

nghiệm của các chủng nấm Paecilomices javanicus khi xử lý ở nồng độ 108
bào tử/ml bước đầu có hiệu quả, đạt trên 75% tại thời điểm 11 ngày sau khi
phun.
1.3. Đặc điểm chung về huệ trắng
1.3.1. Phân loại
Theo Đào Mạnh Khuyến (1992), Đặng Phương Trâm (2005), Nguyễn
Bảo Toàn (2010) thì huệ trồng ở Việt Nam có hai giống phổ biến nhất:
Huệ kép: còn được gọi là hệ tàu, huệ trâu, cây cao, hoa to và nhiều, cây
mọc khỏe, tuy kém thơm nhưng hoa cánh kép được nhiều người ưa chuộng
nên được trồng rộng rãi.
Huệ đơn: còn được gọi là huệ xẻ, cây thấp, hoa ngắn và thưa, bông chỉ
có một cánh, nhưng huệ có mùi thơm đậm đà so với hoa kép.
1.3.2. Đặc điểm hình thái
Theo Trần Hợp (2002), cây hoa huệ có đặc điểm hình thái như sau:
Rễ: rễ chùm.
Thân: là thân củ sống hàng năm, gốc có củ trắng, thẳng đứng, tròn, mập,
màu xanh bóng, chiều cao cây là từ 0,8-1m.
Lá: hình dãy hẹp, màu xanh nhạt, có hình máng, đầu thon dài, gốc thành
bẹ ôm thân. Lá mềm và mọc đều đặn thừ gốc.
Hoa: cành hoa dài khoảng 1m thẳng đứng, mang hoa ở phần đỉnh, với
lá tiêu giảm phía dưới, hoa thường xếp đôi một ở một điểm trên một cuống
rất ngắn, hoa có màu trắng, thơm. Cánh hoa dính lại thành ống, hẹp và hơi
cong, đỉnh loe rộng và có 6 thùy dài.
1.3.3. Điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ: cây chịu được nhiệt độ cao từ 18 – 34oC.
Ánh sáng: nên trồng ở điều kiện ánh sáng hoàn toàn, nắng càng nhiều
hoa càng tốt.
Ẩm độ: cây chịu ẩm nhiều, nên tưới cây bằng vòi phun vào sáng sớm
hay chiều mát.


thường gây hại ở phần trên của cây ký chủ như: thân, lá, hoa, cuống trái,
phần trên của rễ…
1.4.3. Đặc điểm hình thái, sinh học
Cơ thể rệp sáp có hình bầu dục dài, phân đốt rõ ràng, chân thì rất phát
triển. Cơ thể được phủ bằng một lớp sáp trắng, xung quanh thường có những
sợi sáp nhỏ, ở cuối bụng là những sợi sáp dài hơn. Có râu đầu (5 – 9 đốt),
hoặc không có râu đầu, vòi phát triển (1 – 3 đốt), vòng ở hậu môn và lông ở
hậu môn đều phát triển (4 – 8 lông). Không có tuyến dĩa hình số 8. Một số
loài để trứng, một số đẻ con, trứng thường lẫn trong những sợi sáp. Nhiều
loài rệp sáp vào giai đoạn ấu trùng và cả thành trùng vẫn có thể di chuyển
(Nguyễn Thị Thu Cúc, 2006).
Rệp sáp Dysmicoccus neobrevipes, cơ thể có hình ô van rộng và dài
khoảng 1,5 mm x 1,2 mm. Lưng phủ bởi những cục bột sáp trắng dày. Sợi tơ
ngắn của sáp kéo dài xung quanh mép của toàn cơ thể. Ở phần bên, các sợi

9


tơ sáp thường ngắn hơn hoặc bằng ¼ lần bề ngang cơ thể và những sợi tơ sáp
ở gần lưng dài bằng ½ chiều dài cơ thể.
Theo Kessing và Mau (2006) thì vòng đời của loài rệp sáp Dysmicoccus
neobrevipes được nghiên cứu rộng rãi. Chúng trải qua 3 giai đoạn ấu trùng
trước khi trở thành một cơ thể trưởng thành. Vòng đời của chúng dao động
từ 59 – 117 ngày, trung bình là 90 ngày.
Loài rệp sáp Dysmicoccus neobrevipes không đẻ trứng, nhưng thay vào
đó là đẻ con.
Ấu trùng cái có ba tuổi tương ứng với các thời gian là 11 – 23 ngày, 6
– 20 ngày và 7 – 28 ngày. Tổng cộng giai đoạn ấu trùng là 26 – 52 ngày,
trung bình là 35 ngày.
Ấu trùng đực có bốn tuổi, tương ứng với thời gian 11 – 19 ngày, 7 – 19



Biện pháp hóa học
Xử lí đất, chồi, hom trước khi trồng bằng thuốc hóa học như: Diazinon,
Supracide, Admire…
Trồng cây với khoảng cách thưa để hạn chế rệp sáp lây nhiễm. Nếu như
mật số rệp sáp cao có thể sử dụng những loại thuốc ít độc hại cho người, môi
trường và thiên địch như Dầu khoáng DC-Tron Plus 98,8EC, SK-Enspray
99EC, Bitadin để trị khi còn trong vườn ươm (Lê Quốc Điền, 2006).
Theo kết quả thí nghiệm của Đỗ Văn Quý và Mai Văn Trị (2004) thì
các loại thuốc Basudin 10H, Basudin 40ND, Polytrin 440DD, Supracide
50ND đều có hiệu quả trong phòng trừ rệp sáp Dysmicoccus spp. gây hại trên
khóm, trong đó Basudin 10H được sử dụng với liều lượng 50 kg/ha mang lại
hiệu quả phòng trừ cao so với các nghiệm thức còn lại.
1.5.

Các loại thuốc dùng trong thí nghiệm

Hoạt chất

Tên
thương
mại

Công dụng

Liều
lượng
khuyến
cáo

bề mặt tiếp xúc

5 ml pha
chung với
thuốc
BVTV
hay phân
trong bình
16 lít

Công ty
TNHH
Kiên
Nam

Giúp hấp thu triệt
để thuốc BVTV và
chất dinh dưỡng

11


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
Thời gian: từ tháng 6/2014 – tháng 11/2014
Địa điểm: phòng thí nghiệm phát triển chế phẩm sinh học NEDO, Bộ môn
Bảo Vệ Thực, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học
Cần Thơ.
2.1.


trường PDA (Potato Dextrose Agar) khoảng 14 ngày để nấm phát triển và
sinh bào tử với số lượng nhất định.

12


Trích đoạn Thí nghiệm 2: Xác định liều lượng của chế phẩm nấm tím Thí nghiệm 3: Xác định liều lượng của chế phẩm nấm tím Khả năng hình thành bào tử của nấm Paecilomyces javanicus ở các Tỷ lệ sống của nấm Paecilomyces javanicus ở các nghiệm thức sau Xác định liều lượng của chế phẩm nấm tím Paecilomyces javanicus trừ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status