TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ THANH HÙNG
THÀNH PHẦN LOÀI RẦY BƯỚM
(Fulgoroidea-Homoptera) GÂY HẠI CÂY ĂN TRÁI
VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC
CỦA CÁC LOÀI HIỆN DIỆN PHỔ BIẾN TẠI
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Luận văn tốt nghiệp
Nghành: NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Nghành: NÔNG HỌC
Tên đề tài:
THÀNH PHẦN LOÀI RẦY BƯỚM
(Fulgoroidea-Homoptera) GÂY HẠI CÂY ĂN TRÁI
VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC
CỦA CÁC LOÀI HIỆN DIỆN PHỔ BIẾN TẠI
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
. ................................ ................................ ................................ ................................ .
. ................................ ................................ ................................ ................................ .
. ................................ ................................ ................................ ................................ .
. ................................ ................................ ................................ ................................ .
. ................................ ................................ ................................ ................................ .
CHỦ NHIỆM KHOA NÔNG NGHIỆP
DUYỆT KHOA
Cần th ơ, ngày ... tháng ... năm 2009.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận đã được chấp thuận luận văn tốt nghiệp với đề t ài: “Thành phần
loài rầy bướm (Fulgoroidea-Homoptera) gây hại cây ăn trái và một số đặc điểm
hình thái, sinh học của các loài hiện diện phổ biến tại đồng bằng sông cửu long ”.
Do sinh viên Lê Thanh Hùng th ực hiện và đề nạp.
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp nghi ên cứu và xem xét:
..................................................................................................... ..................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................... ................................................
.......................................................................................................................................
Cần thơ, ngày ... tháng ... năm 2009.
Người hướng dẫn khoa học
Các bạn trong phòng thí nghiệm 108 thuộc Bộ Môn BVTV v à toàn thể các
thành viên lớp Nông Học K31 đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian
học tập và làm luận văn. Chúc các bạn thành công.
Thân ái gởi về!
Tất cả các bạn sinh viên Khoa Nông Nghiệp những lời chúc tốt đẹp nhất v à
thành đạt.
Lê Thanh Hùng
MỤC LỤC
Chương
Nội dung
Trang phụ bìa
i
Trang chấp nhận của hội đồng
ii
Chứng nhận đã được chấp thuận luận văn tốt nghiệp
iii
Lý lịch cá nhân
iv
1.1.2. Họ Ricaniidae
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM H ÌNH THÁI, SINH HỌC ĐẶC
TRƯNG VÀ CÁCH GÂY H ẠI CỦA MỘT SỐ LOÀI RẦY
BƯỚM PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM V À TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1. Họ Flatidae
2
2
2
3
3
1.2.1.1. Loài Lawana imitata Melichar
3
1.2.1.2. Loài Lawana conspersa Walker
5
1.2.1.3. Loài Siphanta acuta Walker
6
1.2.1.4. Loài Metcalfa pruinosa Say
8
1.2.2. Một số loài thuộc họ Ricaniidae
13
2.2.2. Khảo sát đặc điểm sinh học, sinh thái của rầy bướm
13
trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới
3
2.2.3. Xác định thành phần loài
14
2.2.4. Chỉ tiêu theo dõi
14
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHỔ BIẾN CỦA CÁC LO ÀI
RẦY BƯỚM TRONG CÁC VƯỜN CÂY ĂN TRÁI
3.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA CÁC
LOÀI HIỆN DIỆN PHỔ BIẾN
3.2.1. Rầy bướm trắng Lawana conspersa Walker
3.2.1.1. Tập tính sinh sống và gây hại
3.2.1.2. Cây ký chủ của rầy bướm trắng Lawana
conspersa Walker
3.2.1.3. Một số đặc điểm hình thái và sinh học của các
giai đoạn phát triển của Lawana conspersa Walker
3.2.4. Nhận xét chung về vòng đời của 3 loài rầy Lawana
conspersa, Ricanula sublimata và Ricania sp.
3.2.5. Rầy bướm màu hồng Flatid 1 (Flatidae – Homoptera)
3.2.5.1. Tập tính sinh sống và cách gây hại
36
44
45
45
3.2.5.2. Một số đặc điểm hình thái và sinh học của loài
rầy bướm màu hồng Flatid 1
3.2.6. Rầy bướm xanh nhỏ Siphanta sp.
4
45
47
3.2.6.1. Tập tính sinh sống và gây hại
47
3.2.6.2. Cây ký chủ của rầy bướm xanh nhỏ
48
3.2.6.3. Một số đặc điểm hình thái và sinh học của loài
rầy bướm xanh nhỏ Siphanta sp.
Loài Siphanta acuta Walker
7
1.3.
Loài Metcalfa pruinosa Say
8
1.4.
Thành trùng loài Ricania speculum
9
1.5.
Thời gian vòng đời của loài Scolypopa australis Walker
10
1.6.
Loài Scolypopa australis Walker
11
2.1.
Thành trùng L. conspersa
22
3.6.
Cây ký chủ của rầy bướm Ricanula sublimata
27
3.7.
Trứng của rầy R.sublimata
28
3.8.
Các giai đoạn phát triển của rầy bướm đen Ricanula sublimata
30
3.9.
Một số đặc điểm hình thái của thành trùng rầy bướm đen R. sublimata
31
3.10. Trứng của rầy bướm đen bông Ricania sp.
Trang
3.1
Thành phần loài rầy bướm (Homoptera) phát hiện tr ên các vườn cây ăn trái
15
3.2
Kích thước cơ thể rầy bướm trắng Lawana conspersa Walker, trong điều
kiện nhà lưới
23
3.3
Thời gian sinh trưởng phát dục của rầy b ướm trắng Lawana conspersa 24
Walker trên cây bưởi, trong điều kiện nhà lưới
3.4
Thời gian sinh trưởng và phát dục của rầy Lawana conspersa Walker trên 24
các ký chủ khác nhau, trong điều kiện nh à lưới
3.5
Khả năng sinh sản của Lawana conspersa Walker trên cây bưởi, trong điều
kiện nhà lưới
3.12
Kích thước cơ thể của Ricania sp., trong điều kiện nhà lưới
3.13
Thời gian sinh trưởng phát dục của rầy b ướm đen bông Ricania sp. trên 43
cây bưởi, trong điều kiện nhà lưới
3.14
Thời gian sinh trưởng và phát dục của rầy Ricania sp. trên các ký chủ khác 43
nhau, trong điều kiện nhà lưới
25
42
3.15
Thời gian hoàn thành vòng đời của 3 loài rầy L. conspersa, R. sublimata và 44
Ricania sp. trên cây bưởi, trong điều kiện nhà lưới
Lê Thanh Hùng, 2009. “ Thành phần loài rầy bướm (Fulgoroidea-Homoptera) gây
hại cây ăn trái và một số đặc điểm hình thái, sinh học của các loài hiện diện phổ
biến tại đồng bằng sông cửu long ”. Luận văn tốt nghiệp Đại Học, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Đại Học Cần Thơ.
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Cúc.
Cơ cấu cây trồng ngày một đa dạng và số lượng côn trùng gây hại, bệnh hại
cây trồng cũng ngày một gia tăng. Đặc biệt sự xuất hiện và gây hại của các loài rầy
bướm (Bộ Homoptera) trên nhiều loại cây ăn trái trong những năm gần đây tại vùng
ĐBSCL. Rầy bướm không những chích hút dịch của cây tr ên lá, đọt non mà còn tiết
mật ngọt tạo điều kiện cho nấm bồ hóng (nấm muội đen) phát triển l àm ảnh hưởng
đến quá trình quang hợp của cây, từ đó làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, nếu
mật ngọt dính trên trái, nấm sẽ phát triển trên trái làm ảnh hưởng đến vẽ đẹp của
trái, từ đó làm giảm giá thành sản phẩm. Hầu hết các nhà vườn đều chưa am hiểu
nhiều về rầy bướm và khả năng gây hại của các lo ài này.
Đề tài: “Thành phần loài rầy bướm (Fulgoroidea-Homoptera) gây hại cây
ăn trái và một số đặc điểm hình thái, sinh học của các loài hiện diện phổ biến tại
đồng bằng sông cửu long ” được thực hiện nhằm có cơ sở khoa học cần thiết cho
việc xây dựng qui trình IPM trên các loại cây trồng đối tượng, góp phần phát triển
cây ăn trái theo hướng bền vững và an toàn sinh thái.
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỌ RẦY BƯỚM FLATIDAE VÀ RICANIIDAE
Theo Fletcher (2008), họ rầy bướm Flatidae và Ricaniidae thuộc tổng họ
Fulgoroidea, trong tổng họ này có 12000 loài đã được mô tả thuộc 20 họ khác nhau:
Acanaloniidae, Achilidae, Caliscelidae, Cixiidae (bao g ồm cả Achilixiidae),
Delphacidae, Derbidae, Dic tyopharidae, Eurybrachidae, Flatidae, Fulgoridae,
Gengidae, Hypochthonellidae, Issidae, Kinnaridae, Lophopidae, Meenoplidae,
Nogodinidae, Ricaniidae, Tettigometridae và Tropiduchidae.
1.1.1. Họ Flatidae
Hệ động vật Australia phân biệt họ Flatidae gồm 22 giống. Nhiều loài phân
bố tới lục địa châu Âu. Ri êng giống Siphanta có tới 41 loài ( Fletcher (2008)) New
Zealand có 3 loài.
xoài, roi, đào, chè.v.v.
Hình 1.1.: Thành trùng loài Lawana imitata Melichar
( />
- Một số đặc điểm sinh học
+ Vòng đời: Đây là loài côn trùng bi ến thái không hoàn toàn, vòng đời của
rầy bướm trắng Lawana imitata Melichar gồm các pha: Trứng → Ấu tr ùng →
Thành trùng → Trứng, mà không trải qua giai đoạn nhộng nh ư bộ cánh vẩy
(Lipedoptera).
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Diệp v à ctv. (2008), trong điều
kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ 22,4 – 26,9oC và ẩm độ 77,8 – 81,26%) thời gian ủ
trứng của rầy bướm trắng Lawana imitata Melichar kéo dài từ 5,61 ± 0,1 ngày đến
8,05 ± 0,3 ngày. Ấu trùng gồm có 4 tuổi, thời gian phát dục các tuổi nh ư sau:
+ Tuổi 1 từ 6,4 ± 0,2 ngày đến 12,7 ± 0,5 ngày.
+ Tuổi 2 từ 6,5 ± 0,2 ngày đến 9,7 ± 0,6 ngày.
+ Tuổi 3 từ 6,9 ± 0,2 ngày đến 9,4 ± 0,3 ngày.
+ Tuổi 4 từ 8,02 ± 0,3 ngày đến 10,3 ± 0,3 ngày.
Thời kỳ tiền đẻ trứng thường dao động từ 4,07 ± 0,02 ng ày đến 5,4 ± 0,2
ngày. Thời gian sống của thành trùng đực từ 10,9 ± 0,5 ngày đến 14,4 ± 0,2 ngày và
thành trùng cái từ 12,5 ± 0,2 ngày đến 15,9 ± 0,2 ngày. Thời gian vòng đời từ 37,6
± 2,6 ngày đến 55,5 ± 2,3 ngày. Nhiệt độ cao sẽ làm cho thời gian phát dục của các
pha và vòng đời rút ngắn lại.
+ Khả năng sinh sản: Trưởng thành của rầy bướm trắng Lawana imitata
Melichar sau khi vũ hóa không đẻ trứng ngay. Thời gian tiền đẻ trứng ngắn. Theo
Nguyễn Thị Diệp và ctv. (2008), số lần đẻ ổ trứng của tr ưởng thành cái trung bình
là 2,93 ± 0,1 lần với mỗi lần đẻ là 1 ổ/ngày. Số trứng do một con cái đẻ l à 832,1 ±
25,1 trứng (ở điều kiện 22,4 oC và ẩm độ là 81,3%). Còn ở điều kiện 27,3 oC và ẩm
- Đặc điểm hình thái và sinh học
Trứng: Theo Zimmerman (1948), và Myers (1922), t rứng được đẻ thành từng
ổ, trên bề mặt lá và ổ trứng thường là một khối hình tròn, đường kính ổ trứng
thường khoảng 5 mm. Một ổ trứng th ường trên 100 quả trứng có chiều dài 1,2 mm
và đường kính trứng 1 mm. Chúng th ường đẻ ở những nơi rậm rạp, ít có ánh sáng
chiếu vào. Theo Fullaway và Krauss (1945), trích d ẫn từ Kershaw (1913), thời gian
ủ trứng của loài rầy bướm xanh Siphanta acuta Walker từ 10 ngày đến 20 ngày.
Ấu trùng: Theo Myers (1922), ấu trùng của Siphanta acuta gồm có 5 tuổi,
sự thay đổi về kích thước và màu sắc ở các tuổi được ghi nhận như sau:
+ Ấu trùng tuổi 1: Phần đầu của ấu tr ùng có màu xanh lá cây, kho ảng 2,4
mm chiều dài cơ thể trở về sau có màu trắng. Có một số ấu trùng ở tuổi này có 6
đốm đen nằm ở giữa các phần của c ơ thể. Chiều dài cơ thể của ấu trùng tuổi 1
khoảng 3 mm.
+ Ấu trùng tuổi 2 và tuổi 3: Cơ thể ấu trùng lúc này có nhiều đốm đen, trên
cơ thể lúc này có những đường sọc màu vàng sáng đến đỏ trên ngực và một chỗ trên
bụng. Phần còn lại của cơ thể có màu xanh lá cây, màu trắng trên cơ thể lúc này chỉ
còn lại phần đuôi. Chiều dài cơ thể lúc này khoảng 3,6 mm.
+ Ấu trùng tuổi 4: Chân của ấu trùng lúc này có màu hồng, cơ thể lúc này có
màu từ vàng đến xanh, có nhiều đốm màu đỏ, đen và hồng. Ấu trùng tuổi 4 có chiều
dài cơ thể là 4 mm.
+ Ấu trùng tuổi 5: Cơ thể ấu trùng có chiều dài 5 mm và rộng 3,75 mm. 3
ngày đầu tiên ở giai đoạn này, hầu hết ấu trùng có màu xanh, cơ thể có một số đốm
đen, mắt có màu xanh lá cây và chân có màu, h ồng không có màu đỏ. Vào ngày thứ
4 của giai đoạn này, màu trên cơ thể sậm dần và ở ngày thứ 7 hay thứ 8 cơ thể ấu
trùng xuất hiện màu đỏ.
a
hơn ngoài sáng.
Ấu trùng: Theo Metcalf và Bruner (1948), ấu trùng tuổi cuối của Metcalfa
pruinosa dài khoảng 4 mm. Dean và Bailey (1969), ghi nhận thời gian phát triển từ
trứng đến thành trùng Metcalfa pruinosa là 69 ngày.
a
b
Hình 1.3.: Loài Metcalfa pruinosa Say: (a) ấu trùng, (b) thành trùng
( />
1.2.2. Một số loài thuộc họ Ricaniidae
1.2.2.1. Loài Ricania speculum (Walker, 1851)
Loài Ricania speculum còn có tên là rầy bướm nâu, thuộc loài đa ký chủ,
chúng gây hại trên nhãn, vải và nhiều loại cây ăn quả khác ở miề n bắc nước ta. Ấu
trùng xuất hiện vào giữa và cuối tháng 3. Rầy bướm sống tập trung ở mặt d ưới của
lá, các đọt non hay ở các cuống hoa. Ấu tr ùng màu trắng, có 5 tuổi, trưởng thành có
màu nâu đen, sải cánh dài 14-16 mm. Cả sâu non và trưởng thành đều chích hút các
đọt non, quả non làm rụng quả. Thời gian sống của tr ưởng thành kéo dài tới 2
tháng. Trưởng thành đẻ trứng từng quả rời nhau, găm v ào lớp vỏ non của chồi non
và cuống lá. (Trích dẫn từ “Kỹ thuật trồng trọt và phòng trừ sâu bệnh cho một số
cây ăn quả vùng núi phía Bắc, 2002”).
Hình 1.4.: Thành trùng loài Ricania speculum.
( -speculum.html)
1.2.2.2. Loài Scolypopa australis Walker
Phân bố và ký chủ
b
Hình 1.6.: Loài Scolypopa australis Walker: (a) ấu trùng, (b) thành trùng
( />tid/bug_details.asp?Bu_Id=90)
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. PHƯƠNG TIỆN
2.1.1. Địa điểm và thời gian
- Địa bàn khảo sát:
+ Các vườn cây ăn trái: Nhóm cây có múi ( bưởi Citrus grandis, quít đường
Citrus reticulata, cam sành Citrus nobilis), mận, xoài, mít, tại tp Cần Thơ và một số
địa bàn thuộc các tỉnh Vĩnh Long, Tiền Giang, Ki ên Giang.
- Địa điểm thí nghiệm:
+ Thí nghiệm được thực hiện tại bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2008 đến tháng 4/2009.
2.1.2. Phương tiện và dụng cụ thí nghiệm
- Cây bưởi, cây cam, cây quít, cây mận.
- Chậu trồng cây (bằng nhựa, bằng s ành).
- Kính lúp cầm tay.
- Kính nhìn nổi Olympus 10X để quan sát trứng, các giai đoạn phát triển của
ấu trùng, thành trùng cũng như các loài thiên địch.
- Máy ảnh kỹ thuật số.
- Bao lưới nuôi ấu trùng và thành trùng.
- Cồn 70o, hộp nhựa, bông gòn, chai bị.