BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ THẢO SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM Trichoderma
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ NẤM
Aspergillus niger HẠI LẠC CỦA CHÚNG
VỤ XUÂN 2014 TẠI HUYỆN NGHI LỘC - NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHỆ AN, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một công trình
nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đều đã được cảm ơn. Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn được sử dụng đều được ghi rõ các
nguồn gốc, xuất xứ.
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ THẢO
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi
còn nhận được nhiều rất nhiều sự giúp đỡ quý báu khác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Thanh đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Nông Lâm Ngư, lãnh đạo Chi
cục Bảo vệ thực vật Nghệ An đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
1.1.1.1. Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây 4
1.1.1.2. Nhóm bệnh hại lá 12
1.1.1.3. Nhóm bệnh hại quả hạt 14
1.1.2. Tình hình nghiên cứu sử dụng Trichoderma phòng trừ bệnh hại
Aspergillus sp. trên thế giới 15
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 20
1.2.1. Nghiên cứu về bệnh héo rũ gốc mốc đen hại lạc 20
1.2.2. Tình hình nghiên cứu sử dụng Trichoderma phòng trừ bệnh hại
Aspergillus tại Việt Nam 22
1.3. Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề mà đề tài luận văn tập trung
nghiên cứu, giải quyết 23
CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Vật liệu nghiên cứu 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu 24
iv
2.2.1. Phương pháp điều tra thành phần bệnh hại lạc tại huyện Nghi Lộc
vụ xuân năm 2014 24
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của 8
chủng nấm Trichoderma thu ở 3 vùng miền khác nhau 24
2.2.3. Phương pháp đánh giá tỷ lệ và mức độ đối kháng của 8 chủng
nấm Trichoderma với nấm Aspergillus niger bằng phương pháp
nuôi kép 27
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu hiệu lực phòng trừ của 3 chủng nấm
Trichoderma đối với nấm A.niger trong điều kiện chậu vại. 29
2.2.4.1.Thử nghiệm sử dụng 3 chủng nấm Trichoderma phòng trừ
nấm A.niger trong điều kiện chậu vại. 29
2.2.4.2. Xác định thời điểm bón chế phẩm Trichoderma cho cây lạc. 29
3.2.4.3. Sự phát triển 8 chủng Trichoderma ở ngưỡng nhiệt độ 35
0
C 44
3.2.5. Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng phát triển của các chủng
nấm Trichoderma 45
3.2.6. Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng nấm Trichoderma
với loài nấm bệnh A. niger 46
3.2.7. Đánh giá khả năng đối kháng của 3 chủng nấm đối kháng
Trichoderma đối với A. niger trong điều kiện chậu vại 47
3.2.8. Xác định thời điểm bón chế phẩm Trichoderma thích hợp để đạt
hiệu quả phòng trừ nấm bệnh A. niger cao nhất 50
3.2.9. Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng nấm Trichoderma
với nấm bệnh A. niger trên đồng ruộng 50
3.2.9.1. Hiệu lực phòng trừ của 3 chủng nấm Trichoderma đối với A.
niger khi bón lót 51
3.2.9.2. Tưới chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma ở các giai đoạn
sinh trưởng khác nhau của cây lạc 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
Kết luận 54
Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC ẢNH 60
PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU 63
vi
Rhizoctonia solani
S. rolfsii
Sclerotium rolfsii
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thành phần nấm bệnh hại trên lạc ở huyện Nghi Lộc, vụ
Xuân 2014 34
Bảng 3.2: Thành phần 8 chủng nấm Trichoderma nghiên cứu 39
Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái của 8 chủng nấm 39
Bảng 3.4: Khả năng sinh bào tử của các chủng nấm Trichoderma. 41
Bảng 3.5: Đường kính tản nấm của 8 chủng nấm Trichoderma ở
ngưỡng nhiệt độ 15
0
C 42
Bảng 3.6: Đường kính tản nấm của 8 chủng nấm Trichoderma ở
ngưỡng nhiệt độ 25
0
C 43
Bảng 3.7: Đường kính tản nấm của 8 chủng nấm Trichoderma ở
ngưỡng nhiệt độ 35
0
C 44
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng phát triển của các
chủng nấm 45
Bảng 3.9: Khả năng đối kháng của 8 chủng nấm Trichoderma đối với
0
C 44
Hình 3.4: Hiệu lực trừ của 3 chủng nấm Tri.05HN, Tri.011NL,
Tri.ĐHCT đối với nấm bệnh A. niger hại lạc trong điều kiện
chậu vại 48
Hình 3.5: Hiệu lực phòng trừ của Tri.011NL đối với A.niger ở các giai
đoạn bón khác nhau 49
Hình 3.6. Hiệu lực phòng trừ của Tri.011NL đối với A.niger khi tưới ở
các giai đoạn sinh trưởng của cây lạc 53
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ
đậu, có nguồn gốc ở Nam Mỹ, hiện nay được trồng trên 100 quốc gia thuộc cả 6
châu lục. Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, là cây công
nghiệp đứng thứ 2 trong các cây lấy dầu thực vật. Sản phẩm chế biến từ lạc rất đa
dạng trong đó chủ yếu là hạt. Hạt lạc chứa khoảng 40 - 60% lipit và 26-34%
protein là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chế biến dầu và khô dầu [19].
Do cây lạc phù hợp và thích ứng nhanh với điều kiện nhiệt đới, á nhiệt
đới, các vùng có khí hậu ẩm nên hiện nay, nó được trồng chủ yếu ở các vùng Á -
Phi như Ấn Độ, Trung Quốc, Senegal, Indonexia, Malaixia, Nigeria,
Myanma,…Tuy nhiên, khoảng 70% tổng sản lượng lạc toàn thế giới chỉ tập trung
ở ba quốc gia là Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ.
trị phẩm chất cho lạc xuất khẩu của tỉnh nhà. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“So sánh đặc điểm hình thái, sinh học của một số chủng nấm
Trichoderma và đánh giá hiệu lực phòng trừ nấm Aspergillus niger hại lạc
của chúng vụ xuân 2014 tại huyện Nghi Lộc - Nghệ An”.
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
* Mục đích
- Điều tra xác định thành phần và mức độ nhiễm bệnh trên lạc vụ Xuân 2014
trên đất trồng lạc thu thập ở vùng Nghi Lộc - Nghệ An.
- Nghiên cứu và tuyển chọn chủng nấm Trichoderma phòng trừ Aspergillus
niger gây bệnh thối gốc mốc đen trên lạc ở Nghi Lộc, Nghệ An.
* Yêu cầu
- Điều tra tình hình bệnh hại lạc ở các xã Nghi Trường, Nghi Phong - huyện
Nghi Lộc vụ Xuân 2014.
- Nghiên cứu, so sánh đặc điểm hình thái, sinh học của 8 chủng nấm Trichoderma
thu ở 3 vùng miền khác nhau (Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam).
- Đánh giá tỷ lệ và mức độ đối kháng của 8 chủng nấm Trichoderma với nấm
Aspergillus niger bằng phương pháp nuôi kép.
- Thử nghiệm sử dụng 8 chủng Trichoderma phòng trừ bệnh thối gốc mốc đen do nấm
Aspergillus niger gây nên trong điều kiện chậu vại, nhà lưới và ngoài đồng ruộng.
3. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu
3
* Đối tượng nghiên cứu
- Nấm gây bệnh thối gốc mốc đen trên lạc Aspergillus niger.
Khoá phân loại mới cho Nấm A.niger thuộc:
Ngành Amastigomycota
Ngành phụ: Ascomycotina
1.1.1. Nghiên cứu thành phần bệnh trên lạc và tác hại của nấm Aspergillus
niger đối với lạc
Bệnh hại lạc là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng
suất lạc [26]. Bệnh hại lạc là do một số lượng lớn các loài nấm, vi khuẩn,
phytoplasma, hơn 20 virus và ít nhất 100 loài tuyến trùng, trong đó nhóm nấm
bệnh hại lạc chiếm đa số và gây thiệt hại lớn nhất.
Theo Allen và Lenne (1998)[19], có khoảng 40 loại bệnh hại lạc đáng chú
ý đóng vai trò quan trọng. Trên thế giới chia làm 5 nhóm bệnh hại:
- Nhóm bệnh trên hạt và trên cây mầm: Nhóm này rất phổ biến và quan trọng.
- Nhóm gây chết héo: Nhóm này cũng rất phổ biến và gây thiệt hại
nghiêm trọng trên toàn thế giới.
- Nhóm gây thối thân và rễ: Nhóm này thường phổ biến nhưng chỉ hại cục bộ.
- Nhóm gây thối củ: Nhóm này thường phổ biến cục bộ ở một số vùng và
là bệnh thứ yếu.
- Nhóm gây bệnh trên lá: Gồm rất nhiều loài, trong đó chỉ một số loài gây
hại phổ biến và quan trọng.
Tuy nhiên, nấm bệnh lạc chỉ chia làm 3 nhóm chính dựa vào bộ phận gây
hại trong các giai đoạn sinh trưởng khác nhau:
- Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây;
- Nhóm bệnh hại lá;
- Nhóm bệnh hại quả, hạt.
1.1.1.1. Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây
Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây hại lạc là một trong những nhóm bệnh
nguy hiểm, những cây bị nhiễm bệnh phần lớn bị héo và chết, nếu còn sống sót
thì mất khả năng cho năng suất hoặc năng suất thấp, chất lượng kém.
Tóm tắt một số nấm gây bệnh héo chết cây hại lạc như sau:
5
6
cho tới cuối vụ và hạt của nó có thể bị nhiễm bởi một loài nấm khác, kết quả là
ngay cả các axít béo tự do trong hạt cũng chứa độc tố [23].
Là loài nấm cư trú phổ biến trong đất, là một tác nhân gây bệnh cơ hội,
phá hoại và phát triển trên tế bào sống, gây bệnh thối gốc mốc đen ở lạc và gây
bệnh trên nhiều cây trồng khác, có thể gây bệnh cho người và động vật, tên
thường gọi là Aspergillus niger Tiegh.
Những tên gọi phổ biến theo triệu chứng bệnh như bệnh thối vòng, thối cổ
rễ, thối gốc mốc đen. Nhưng để thống nhất trong toàn bộ tổng quan tài liệu
nghiên cứu, chúng tôi gọi là bệnh héo rũ gốc mốc đen.
* Phân bố và phạm vi kí chủ của nấm A. niger
Phân bố Nấm A. niger phân bố rộng khắp trên thế giới. Theo Dharmaputra
(2001) nó xuất hiện ở trên 100 nước thuộc khắp các châu lục, đặc biệt là ở
Australia, Iran, Ấn Độ, Sudan, Nam Mỹ,…v.v.
Phạm vi kí chủ nấm A. niger gây hại trên rất nhiều họ thực vật trong đó
khoảng trên 90 cây trồng và trên 11 ký chủ dại. Ký chủ chính trên khoảng 10 họ
thực vật trên nhiều cây trồng, trong đó đáng chú ý nhất phải kể đến lạc, ngô, hành
tỏi, xoài, đậu đỗ, điều, v.v
* Đặc điểm sinh học sinh thái của nấm A. niger
Nấm A. niger hại trên lạc gây thối hạt, thối mầm và chết héo ở các giai
đoạn sau [23]. Theo một số tài liệu dạng tồn tại của nấm A. niger (chủ yếu là bào
tử) phổ biến ở trong hệ nấm đất và hệ nấm không khí của những vùng khí hậu
nóng. Vì vậy, giai đoạn mầm có thể bị nhiễm từ đất, từ không khí hoặc từ nguồn
bệnh ban đầu trên hạt.
Nghiên cứu của Gary J. Griffin cho biết dễ dàng tìm được nấm A. niger
trong vùng rễ của lạc và trên cánh đồng trồng lạc, mầm bệnh của nấm A. niger
ngay sau vụ lạc trong 1g đất giao động có từ 6 ± 1.3 bào tử.
cận nhiệt đới là thích hợp cho sự nảy mầm của bào tử hơn là những vùng khí hậu
ôn đới.
* Đặc điểm phát sinh phát triển của nấm A. niger
Nấm A. niger phân bố rộng khắp trên thế giới. Tốc độ sinh trưởng của
nấm A. niger nhanh, sự phát triển và hình thành bào tử của nấm thích hợp trong
điều kiện nóng ẩm do đó khi gặp điều kiện thuận lợi chỉ một lượng nhỏ nguồn
lây nhiễm cũng có thể phát triển sự gây nhiễm nghiêm trọng. Mầm bệnh của A.
niger được tìm thấy ở đất ẩm nhiều hơn là đất khô và nó có khả năng chịu được
điều kiện đất có độ ẩm thấp. Theo kết quả của Ambarwati (2001) đất ướt dễ dàng
cho nấm gây thối hạt ở cuối vụ trong khi điều kiện đất khô và nó có khả năng
chịu được điều kiện đất có độ ẩm thấp. Nấm A. niger là nấm gây hại trên hạt.
Theo (Compendium of crop protection, 2001) A. niger đã được tìm thấy trên rất
nhiều loài hạt cây trồng như ngô, lúa, cao lương…v.v. nhưng được ghi nhận
nhiều nhất là trên hạt lạc và hạt cây họ hành tỏi. Nghiên cứu của Dharmaputra
8
(2001) cho biết hạt lạc dễ bị nhiễm trong suốt giai đoạn củ già trong đất và giai
đoạn thu hoạch và bóc vỏ.
Trên thế giới, đã có nhiều kết quả nghiên cứu về tỉ lệ nhiễm nấm A. niger
trên hạt giống lạc cũng như đánh giá mối tương quan giữa tỉ lệ nhiễm và truyền
bệnh qua hạt giống. Những kết quả nghiên cứu từ (Compendium of crop
protection, 2001) hạt lạc thu từ được từ 3 vùng lạc chính ở Sudan (Gezira, Kosti
and El Obeid) đều bị nhiễm nấm A. niger đặc biệt ở củ không lành lặn. Theo kết
quả điều tra (Subrahmanyam and Rao, 1976) trên hạt lạc Nấm A. niger chiếm
60% trong tổng số các loài nấm thu được từ hạt bằng phương pháp ly tâm. Mức
nhiễm nấm A. niger trên hạt lạc có thể trên 90%, mầm mọc từ những hạt nhiễm
nấm A .niger thì có tỷ lệ cây bị nhiễm cao hơn so với mầm mọc từ hạt khỏe.
Theo nhận định của El - Wakil (2000) có sự liên quan giữa thời gian bảo
0
C sự nhiễm
bệnh của trụ dưới lá mầm và rễ của mầm gây hiện tượng thối cổ rễ hay còn gọi là
thối vòng. Khởi đầu, trụ dưới lá mầm trở nên mọng nước sau đó có màu nâu sáng
rồi cành bào tử phân sinh màu đen xuất hiện rõ.
Theo D.J. Allen and Lenne (1980) Mầm bị héo rất nhanh đặc biệt trong
điều kiện thời tiết khô. Lá mầm và điểm sinh trưởng bị bao phủ bởi cụm các cành
bào tử phân sinh kèm theo sự xuất hiện một khối bột màu đen. Trong quá trình
phát triển vùng mô bệnh đặc biệt là vùng mô cổ lá mầm bị xé nứt ra nhiều mảnh,
mất màu và mầm nhiễm bệnh bị chết héo. Hạt có thể bị tấn công ngay khi gieo
trong điều kiện ẩm, đất nhiễm bệnh. Triệu chứng xuất hiện trên hạt bị thối là một
khối xốp lỗ rỗ các mô tế bào phân hủy được bao phủ bởi khối các cành bào tử
phân sinh màu nâu hoặc màu đen.
Hiện tượng hạt bị thối hoặc bị chết sớm là biểu hiện triệu chứng điển hình
ở hạt bị nhiễm bệnh khi trồng đặc biệt tỷ lệ hạt chết cao ở những củ thu từ cây bị
nhiễm bệnh (Perecision Agriulture, 2004).
Nhiều tác giả cho rằng cho rằng triệu chứng điển hình của bệnh ở giai
đoạn cây con là cây héo đột ngột và thường bị chết trong khoảng 30 ngày sau
trồng. Sự mất màu của các mô thể hiện rõ nét ở trên ngọn và rễ cây bị héo. Bệnh
héo rũ gôc mốc đen xuất hiện ít khi cây phát triển thân gỗ và rễ trụ. Tuy nhiên,
theo Amada Huber (2002), khi gặp điều kiện thời tiết nóng và khô, đặc biệt trên
đất khô, bệnh có thể lây nhiễm lên cả cây già.
Khi nghiên cứu triệu chứng trên cây rất nhiều tác giả đều đưa ra quá trình
biểu hiện như sau bệnh không nhận thấy được cho đến khi vài nhánh hoặc toàn
10
bộ cây có biểu hiện héo. Khi vết bệnh phát triển, toàn bộ vùng mô cổ rễ bị nứt
thành nhiều mảnh nhỏ và có màu nâu tối. Dấu hiệu quan trọng để nhận biết sự có
11
c. Bệnh héo do nấm Fusarium spp.
Nấm Fusarium spp. có mặt ở khắp các vùng trồng lạc trên thế giới. Có 17
loài Fusarium đã được phân lập từ đất trồng lạc, nhưng chỉ 6 trong số 17 loài gây
bệnh trên lạc [26].
Tập đoàn nấm Fusarium có thể gây nhiều triệu chứng khác nhau và rất dễ
nhầm với triệu chứng bệnh do các nguyên nhân khác gây ra. Ở trên cây, nấm
Fusarium spp. xâm nhiễm làm cho rễ và trụ dưới lá mầm bị biến màu xám, mọng
nước.
Trên thân lạc, nấm Fusarium spp. Xâm nhiễm làm cho cây non, rễ và trụ
dưới lá mầm bị biến màu xám, mọng nước. Cây con bị bệnh sẽ bị ức chế sinh
trưởng, chóp rễ bị hóa nâu, dẫn đến bị thối khô do F.solani. Khi cây đã trưởng
thành F. Oxysporum gây hiện tượng thối rễ làm cho cây héo từ từ hoặc héo rũ, lá
cây chuyển sang màu vàng hoặc xanh xám, đôi khi lá bị rụng trước khi chết, bó
mạch và rễ bị thâm nâu [26].
Fusarium spp. tồn tại trong đất và trên tàn dư thực vật, bào tử hậu được
sinh ra ở dạng chuỗi hoặc đơn lẻ có khả năng tồn tại lâu dài.
d. Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani Kuhn
Trong những năm gần đây, bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra tương
đối nguy hiểm đối với các vùng trồng lạc trên thế giới. ở Miền Nam nước Mỹ, lở
cổ rễ lạc đã trở thành một vấn đề cấp bách. Hàng năm, ở bang Gieogia, Mỹ thiệt
hại do bệnh gây ra ước tính hơn 1 tỷ đô la Mỹ [26].
Rhizoctonia solani sản sinh ra một lượng lớn enzym cellulilitic,
pectinolitic và các độc tố thực vật đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh thối hạt
và làm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, thối tia củ và gây cháy là lạc khi nấm
này xâm nhập vào cây [26].
Nấm Rhizoctonia solani cùng với Fusarium spp. gây ra bệnh chết vàng
lạc, làm cho cây con héo vàng từ từ, ở phần gốc thân biến màu nâu và có thể làm
cho lớp vỏ thân cây hơi bị nứt.
Cercospora personata Ellis. Bệnh đốm nâu hại chủ yếu ở lá, rất ít khi hại cuống
và thân cành. Mặt lá vết bệnh hình tròn đường kính biến động hơi nhiều từ 1-10
mm, có màu vàng nâu xung quanh có quầng vàng rộng.
13
Trên vết bệnh thường có lớp mốc màu xám. Mặt dưới lá vết bệnh có màu
nhạt hơn. Trên cuống lá và thân cành vết bệnh có hình bầu dục màu nâu sẫm.
Trong quá trình xâm nhiễm gây hại nấm Cercospora arachidicola còn sản sinh
độc tố cercospora làm lá già cỗi, chóng tàn và khô rụng sớm.
Giai đoạn sinh sản vô tính của nấm Cercospora arachidicola cụm cành
bào tử phân sinh màu nâu tối đường kính 25 - 100 m. Cành bào tử phân sinh
màu tím nhạt hoặc màu nâu vàng tập trung thành từng cụm, màu đậm ở chân và
tập trung thành cụm cành kích thước 15 - 45 x 3 - 6 m. Bào tử phân sinh gồm 1
- 12 ngăn ngang màu đậm hơi thon và thon ở đỉnh.
Giai đoạn sinh sản hữu tính có tên là Mycosphaella arachidis Deighton
tạo quả thể bầu màu đen.
Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên tàn dư cây bệnh, nằm trong đất đôi khi
bào tử túi, bào tử hậu và sợi nấm cũng là nguồn xâm nhiễm. Bào tử phân sinhc có
thể lan truyền nhờ gió hoặc mưa. Nhiệt độ để nấm hình thành bào tử là 25-31
0
C.
b. Bệnh đốm đen (Cercospora personata Ellis)
Bệnh xuất hiện muộn và tương đối giống với triệu chứng của bệnh đốm
nâu nên được gọi là bệnh đốm lá muộn (late leaf spot). Bệnh phổ biến ở tất cả
các vùng trồng lạc trên thế giới, có mức nguy hiểm hơn bệnh đốm nâu, năng suất
thất thu thường lên tới 50%.
Ở Ấn Độ, bệnh đốm đen đã gây tổn thất về năng suất 20 - 70% tùy theo
từng vùng và từng thời vụ gieo trồng (Sharief, 1972), ở Thái Lan, năng suất giảm
không chỉ gây hại trên hạt giống mà còn truyền qua hạt giống gây hại cho cây
con. Phần lớn các loài nấm bệnh trên hạt giống thuộc các nhóm bán ký sinh và
bán hoại sinh, một số ít trong chúng là ký sinh chuyên tính. Các loài nấm này khi
xâm nhập vào hạt làm biến màu, biến dạng, thối hạt làm giảm chất lượng và gây
độc cho người sử dụng.
Trong số nấm bệnh hại hạt lạc có 2 loài nấm nguy hiểm nhất là
Aspergillus flavus Link và Aspergillus paraciticus Speare gây ra hiện tượng mốc
vàng lạc.
Bệnh được phát hiện đầu tiên vào nước Anh năm 1960 và trở nên phổ biến
ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới [26]. Cho đến nay, bệnh được tất cả các
nước trồng lạc trên thế giới cũng như các nước tiêu thụ lạc quan tâm do nấm gây
15
hại chủ yếu trên hạt và tiết ra độc tố Aflatoxin có khả năng gây ung thư và nhiều
bệnh khác cho người và động vật.
Aspergillus flavus xâm nhiễm và phát triển sớm trên cây lạc còn non, trên
củ và hạt lạc ở trong đất trước và sau thu hoạch, ở trong kho bảo quản làm cho
lạc bị mốc vàng và thối, hạt lạc bị biến màu vàng và giảm trọng lượng so với hạt
khỏe. Là loại nấm hoại sinh, tồn tại trong đất trồng, trên tàn dư cây trồng,
Aspergillus flavus có khả năng cạnh tranh với cây trồng khác và tấn công vào củ
lạc khi độ ẩm trong đất thấp [26].
1.1.2. Tình hình nghiên cứu sử dụng Trichoderma phòng trừ bệnh hại
Aspergillus sp. trên thế giới
* Nấm đối kháng Trichoderma
Nấm Trichoderma thuộc nhóm nấm bất toàn (Deuteromycetes hay Fungi
Imperfecti), trong đó khuẩn lạc của Trichoderma có màu lục (khi tăng trưởng
dưới nắng mặt trời). Là nhóm nấm bất toàn nên chúng là những nấm sinh sản vô
tính bằng bào tử bụi mang bởi những giá bào tử có hình dạng khác nhau xếp