Thực trạng và giải pháp phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO HỒNG VÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÙ NINH,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Thái Nguyên - năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO HỒNG VÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÙ NINH,
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Quang Trung



ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi với sự giúp
đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn, của tập thể trong và ngoài trường.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, chưa từng
được sử dụng. Các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc và tôi xin
chịu trách nhiệm về những số liệu trong bài luận văn này.
Thái Nguyên, ngày…. tháng….. năm 2018
Tác giả

Đào Hồng Vân


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ ..................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4

2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung xã hội của phát triển làng nghề .................. 34
2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung về môi trường làng nghề ............................ 34
2.5.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa phát triển làng nghề với các
chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới .................................................. 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 35
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Phù Ninh ............................................ 35
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội ................................................................................. 38
3.2. Khái quát lịch sử phát triển các làng nghề và xây dựng nông thôn mới ở
huyện Phù Ninh ......................................................................................................... 43
3.2 .1. Quá trình hình thành và phát triển của các làng nghề nghiên cứu ................. 43
3.2.2 Khái quát tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Phù Ninh ....................... 45
3.3. Thực trạng phát triển làng nghề huyện Phù Ninh gắn với chương trình xây
dựng nông thôn mới .................................................................................................. 50
3.3.1. Cơ chế và chính sách phát triển làng nghề trong xây dựng nông thôn mới ........ 50
3.3.2 Công tác quy hoạch, số lượng làng nghề và cơ cấu kinh tế trong xây
dựng nông thôn mới ở huyện Phù Ninh .................................................................... 53
3.3.3 Thực trạng sản xuất kinh doanh của các hộ trong làng nghề trong xây
dựng nông thôn mới .................................................................................................. 58
3.4. Đánh giá sự phát triển làng nghề trong xây dựng nông thôn mới...................... 67


v
3.4.1 Kết quả đạt được .............................................................................................. 67
3.4.2 Những hạn chế ................................................................................................. 73
3.5. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức ........................................... 75
3.6. Phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển làng nghề trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Phù Ninh ............................................................................. 78
3.6.1. Phương hướng phát triển làng nghề trong quá trình xây dựng NTM ............. 78
3.6.2 Giải pháp thúc đẩy phát triển làng nghề trong xây dựng NTM ở huyện ......... 80


CP

Chính phủ

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

KCN

Khu công nghiệp

KT - XH


TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VLXD

Vật liệu xây dựng

XDNTM

Xây dựng nông thôn mới


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp mối quan hệ giữa phát triển làng nghề với chương
trình xây dựng nông thôn mới qua các tiêu chí .............................. 10
Bảng 1.2 Tổng hợp mối tương thích các tiêu chí trong phát triển làng
nghề và chương trình xây dựng nông thôn mới .............................. 14
Bảng 2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp .......................................... 32
Bảng 3.1 Số lượng làng nghề, số hộ và số lao động làm nghề ở các xã,
thị trấn huyện Phù Ninh năm 2016 ................................................. 54
Bảng 3.2. Biến động sản phẩm làng nghề ở huyện Phù Ninh giai đoạn
2014- 2016 ...................................................................................... 56

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và phát triển nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan
tâm. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nêu rõ: Hiện nay và trong nhiều
năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan
trọng [2]; là vấn đề chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần
quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninh quốc
phòng; là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước trong quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Với vai trò và tầm quan trọng của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội, an
ninh quốc phòng và thực tiễn phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay ngày càng
được nâng cao. Năm 2009, Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới [20], trong đó nêu
rõ 5 nhóm với 19 tiêu chí chung và mức cần phải đạt của 7 vùng kinh tế trong cả nước.
Việc xây dựng nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá các
chương trình phát triển nông thôn, nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài
chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong
một thời gian xác định và thỏa mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho
sự phát triển bền vững ở nông thôn.
Một trong những mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới hướng tới là:
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, có cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch…
Chính vì vậy, việc khôi phục, phát triển làng nghề hiện nay là khâu quan trọng nhằm
phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, giảm dần và thu hẹp khoảng cách về thu nhập
giữa thành thị và nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông thôn,
khai thác các tiềm năng sẵn có nhằm ổn định và phát triển các làng nghề, ngành nghề
tiểu thủ công nghiệp (TTCN) theo cơ chế thị trường, chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế, từng bước phát triển kinh tế nông thôn.
Trong số những công việc cần thực hiện để đạt được mục tiêu xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Phù Ninh, việc phát triển các làng nghề đã và đang là

- Đề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng
nông thôn mới đến năm 2020 của huyện.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học được để hoàn
thành luận văn thạc sỹ phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học. Nâng cao được


3
năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã
học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và những
kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.
- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập trong lĩnh vực
tín dụng ngân hàng, nông nghiệp, nông thôn. Các khuyến nghị có thể dùng làm tài liệu
tham khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản lý hoạch định chính sách tại địa phương.
* Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn hiện nay ở huyện
Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; ngoài ra kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các
địa phương có cùng điều kiện tương tự


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Làng nghề
Làng nghề là mô hình sản xuất truyền thống, gắn liền với lịch sử phát triển kinh
tế, xã hội của nước ta. Làng nghề đóng vai trò tích cực đến phát triển kinh tế và xã hội
của nhiều địa phương, đặc biệt là khu vực nông thôn ở nước ta. Vì vậy, nhiều nhà khoa

nêu lên được hai yếu tố cơ bản cấu thành của làng nghề là “làng” và “nghề”, nêu lên
được vấn đề nghề trong làng tách ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập nên phù
hợp với điều kiện mới hơn, tránh được hạn chế của quan niệm thứ hai, song vẫn mắc
phải hạn chế của quan niệm thứ nhất.
Thuật ngữ làng nghề được tạo thành bởi hai chủ thể “làng” và “nghề”. Nghề
được đề cập ở đây là nghề TTCN được tiến hành trong phạm vi làng và gắn với làng.
Có thể hiểu một cách giản đơn làng nghề là làng có hoạt động TTCN. Tuy vậy,
không phải quy mô của nghề ở bất cứ mức độ nào thì làng cũng được gọi là làng
nghề. Làng được gọi là làng nghề khi các hoạt động TTCN đủ lớn đến mức độ nào
đó và mang tính ổn định. Như vậy, khái niệm làng nghề phải thể hiện cả về định tính
và định lượng. Định tính của làng nghề thể hiện sự khác biệt của làng nghề so với
làng thuần nông (hoặc có ngành nghề phụ quy mô nhỏ) hoặc với phố nghề ở thành
thị. Định lượng của khái niệm làng nghề là chỉ rõ làng nghề đạt đến quy mô nào và
tính ổn định ra sao. Vì có điểm xuất phát là làng gắn với nông nghiệp nên khi quy mô
TTCN của làng phát triển đến mức độ nào đó mới được gọi là làng nghề. Vì ở trong
làng nên việc định luợng, xác định quy mô nghề vừa phải xem xét chính bản thân
hoạt động TTCN, vừa phải đặt trong quy mô làng về số hộ, số lao động, thu nhập từ
hoạt động kinh tế bởi vì đặc trung đầu tiên của làng Việt Nam là gắn với số hộ, số
lao động và thu nhập từ nông nghiệp. Có nhiều chỉ tiêu phản ánh quy mô các hoạt
động TTCN, trong đó hai chỉ tiêu cơ bản là giá trị sản xuất và lao động làm nghề
TTCN. Tuy vậy, do nghề gắn liền với làng vốn có điểm xuất phát là nông nghiệp nên
phải so sánh tỷ lệ lao động (hay hộ) và thu nhập của TTCN với tổng số lao động và
tổng thu nhập của làng. Như vậy, tỷ lệ lao động làm nghề và tỷ lệ thu nhập do nghề
đưa lại so với lao động và thu nhập của làng là bao nhiêu thì được gọi là làng nghề.
Vấn đề đặt ra ở đây cũng tương tự như trong kinh tế học thường gặp như khái niệm
trang trại và tiêu chí trang trại, khái niệm hộ nghèo và chuẩn phân loại hộ nghèo...
Trên cơ sở kế thừa, tiếp thu những điểm hợp lý của các quan niệm nêu trên và từ
nghiên cứu của bản thân, tác giả luận án cho rằng: làng nghề là làng ở nông thôn có
một (hay một số) nghề thủ công hầu như được tách hẳn ra khỏi nông nghiệp, kinh
doanh độc lập và đạt tới một tỷ lệ nhất định về lao động làm nghề cũng như về mức

năm 1987 như sau:“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện
tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thế hệ tương lai”.
Ở Việt Nam, phát triển bền vững được hiểu theo một cách toàn diện hơn: “Phát
triển bền vững bao gồm phát triển các mặt của đời sống xã hội, nghĩa là phải gắn kết sự
phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và cải thiện môi
trường, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng an ninh quốc gia được đảm bảo” [16].
Nếu như không tính đến khía cạnh an ninh quốc phòng thì khái niệm phát triển
bền vững, về cơ bản bao hàm 3 phương diện: Môi trường bền vững, kinh tế bền vững
và xã hội bền vững.
Phát triển bền vững làng nghề là phát triển làng nghề đảm bảo tính ổn định, lâu
dài và việc phát triển không làm ảnh hưởng đến lợi ích cho các thế hệ tương lai. Đó là
sự phát triển dựa trên mức tăng trưởng cao và ổn định, hướng tới mục tiêu tiến bộ và


7
công bằng xã hội nông thôn, khai thác và bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ môi trường.
1.1.1.3 Nông thôn mới và chương trình xây dựng nông thôn mới
- Nông thôn mới
Nông thôn mới (NTM) là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã, có
làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại, sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa,
có đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, bản sắc văn
hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển, xã hội được quản lý tốt và dân chủ [22].
- Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình xây dựng nông thôn mới là một trong những nội dung nhiệm vụ
trọng tâm rất quan trọng để thực hiện Nghị quyết 26-NQ/T.Ư “Về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn”.
Như chúng ta đã biết, hiện nay, do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường,
trường, trạm, chợ, thủy lợi…) còn nhiều yếu kém, vừa thiếu lại vừa không đồng bộ,

1.1.2 Mối quan hệ giữa phát triển làng nghề với xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển làng nghề
Xây dựng nông thôn mới (XDNTM) là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp
sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất và tinh thần của người dân được nâng cao. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề
kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ - TTg
ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí qua các phần: Quy
hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Hệ thống chính trị,... Có thể nói ở tất cả các lĩnh vực
này, làng nghề, làng nghề truyền thống có tiềm năng phát triển lớn.
Phát triển làng nghề là một trong những mục tiêu quan trọng trong quá trình
XDNTM [22]. Công cuộc XDNTM đã trở thành chương trình mục tiêu quốc gia, “Xây
dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, giàu đẹp, có kinh tế phát triển, kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội tương đối đồng bộ; giữ gìn, phát huy các giá trị văn hoá truyền
thống và các ngành nghề truyền thống có giá trị kinh tế cao. Thực hiện chương trình đào
tạo nghề cho khoảng 1 triệu nông dân hàng năm, xây dựng xong và sử dụng có hiệu quả
trung tâm văn hoá ở tất cả các xã trên phạm vi cả nước” (Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI). Cũng theo đó, việc “Quy hoạch phát triển nông thôn gắn với phát triển
đô thị và bố trí các điểm dân cư. Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn
với bảo vệ môi trường. Triển khai chương trình XDNTM phù hợp với đặc điểm từng
vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn; giữ gìn những nét đặc sắc
của nông thôn Việt Nam. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. Tạo môi
trường thuận lợi để khai thác mọi khả năng đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, nhất
là đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao động”.
Làng nghề là cơ sở rất thuận lợi để xây dựng kinh tế và đời sống văn hóa của NTM.
Chỉ cần quan tâm đầu tư, đánh thức những tiềm năng văn hóa của làng nghề là có được bộ



những giá trị đặc sắc mang hồn quê Việt Nam. Xã hội hoá các hoạt động văn hoá ở
nông thôn, trước hết xuất phát từ xây dựng, phát triển trên diện rộng và chiều sâu làng
văn hoá, nhà văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng.
Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối với mỗi địa
phương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được song song thực hiện, tạo
điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong quá trình XDNTM.


10
Bảng 1.1 Tổng hợp mối quan hệ giữa phát triển làng nghề với chương trình xây
dựng nông thôn mới qua các tiêu chí
Xây dựng nông thôn mới

Phát triển bền
vững làng nghề

Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất.
Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ, nâng Phát triển bền vững
cao thu nhập.

về kinh tế

Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn.
Hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát
huy bản sắc văn hoá dân tộc ở nông thôn.
Hỗ trợ, tạo việc làm phi nông nghiệp.

Phát triển bền vững

Hỗ trợ, đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng, đào về văn hóa, xã hội

làng nghề đã mở rộng quy mô địa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao động. Đến nay, cơ
cấu kinh tế ở nhiều làng nghề đạt 60 - 80% cho công nghiệp và dịch vụ, 20 - 40% cho
nông nghiệp. Các làng nghề sẽ là cầu nối quan trọng giữa công nghiệp hiện đại với
nông nghiệp phi tập trung, làm tiền đề xây dựng công nghiệp hiện đại ở nông thôn, là
bước trung gian chuyển từ nông thôn thuần nông, nhỏ lẻ phân tán lên công nghiệp hiện
đại. Vì vậy, phát triển làng nghề sẽ giúp thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam và cải
thiện đời sống cho người dân [17].
- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Sự phát triển của các làng nghề đã phát triển và hình thành nhiều nghề khác
nhau, nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện, tạo thêm nhiều việc làm mới, thu
hút nhiều lao động. Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề tại các làng nghề ở nông
thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục được tính thời vụ trong sản xuất
nông nghiệp, góp phần phân bổ hợp lý lực lượng lao động nông thôn. Vai trò tạo việc
làm của các làng nghề còn thể hiện rất rõ ở sự phát triển lan tỏa sang các làng khác,
vùng khác, đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động, tạo ra động lực cho sự phát triển
KT-XH ở vùng đó. Nhiều làng nghề không những thu hút lực lượng lao động lớn ở địa
phương mà còn tạo việc làm cho nhiều lao động ở các địa phương khác.
Làng nghề còn có nhiều đóng góp ý nghĩa khác, tạo việc làm cho lao động lớn
tuổi, lao động không qua đào tạo hay lao động có hoàn cảnh gia đình khó khăn. Những
lao động này nếu không tham gia sản xuất phi nông nghiệp sẽ khó tìm được việc làm ở
các KCN hay những công việc khác [16].
Như vậy, vai trò của làng nghề rất quan trọng, được coi là động lực trực tiếp giải
quyết việc làm cho người lao động, đồng thời góp phần làm tăng thu nhập cho người
lao động. Ở nơi có làng nghề phát triển thì ở đó có thu nhập và mức sống cao hơn so
với vùng thuần nông.
- Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn chế di
dân tự do
Khác với một số ngành nghề công nghiệp, đa số các nghề thủ công không đòi hỏi
số vốn đầu tư lớn, bởi rất nhiều nghề chỉ cần công cụ thủ công, thô sơ do thợ thủ công


triển KT-XH khu vực nông thôn. Vì vậy, phát triển làng nghề là một trong những giải
pháp quan trọng để thực hiện quá trình đô thị hóa.
Trong mối quan hệ biện chứng của quá trình sản xuất hàng hóa, các nghề thủ
công truyền thống đã phá vỡ thế độc canh trong các làng thuần nông, mở ra hướng
phát triển mới với nhiều nghề trong một làng nông nghiệp. Đồng thời cùng với sản


13
xuất nông nghiệp, làng nghề đã đem lại hiệu quả cao trong việc sử dụng hợp lý các
nguồn lực ở nông thôn như đất đai, vốn, lao động, nguyên vật liệu, công nghệ, thị
trường. Vì vậy, một nền kinh tế hàng hóa với sự đa dạng của các loại sản phẩm được
hình thành và phát triển, trong mối quan hệ với các ngành nghề khác, làng nghề đóng
góp vai trò động lực.
Ở những vùng có nhiều ngành nghề phát triển thường hình thành trung tâm giao
lưu buôn bán, dịch vụ và trao đổi hàng hoá. Những trung tâm này ngày càng được mở
rộng và phát triển, tạo nên một sự đổi mới trong nông thôn. Hơn nữa, nguồn tích lũy
của người dân trong làng nghề cao hơn, có điều kiện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
như đường sá, nhà ở, và mua sắm các tiện nghi sinh hoạt. Dần dần ở đây hình thành một
cụm dân cư với lối sống đô thị ngày một rõ nét, nông thôn đổi thay và từng bước được
đô thị hóa qua việc hình thành các thị trấn, thị tứ. Vì vậy dễ nhận thấy rằng ở một làng
nghề phát triển thì ở đó hình thành một phố chợ sầm uất của các nhà buôn bán, dịch vụ.
Xu hướng đô thị hóa nông thôn là xu hướng tất yếu, nó thể hiện trình độ phát triển về
KT-XH ở nông thôn, là yêu cầu khách quan trong phát triển làng nghề.
- Bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc
Lịch sử phát triển làng nghề luôn gắn liền với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của
nước ta. Làng nghề có bề dày lịch sử lâu đời, là nơi hội tụ và kết tinh những nét văn hóa
truyền thống đặc trưng của nước ta. Mỗi làng nghề có một lịch sử về nguồn gốc hình
thành và phát triển tạo nên bản sắc văn hóa riêng của từng làng nghề [21].
Sản phẩm của các làng nghề thủ công truyền thống là sự kết tinh của lao động
vật chất và lao động tinh thần, nó được tạo nên bởi bàn tay tài hoa và óc sáng tạo của

Góp phần đáp ứng tiêu chí 4: Điện

sản xuất tiểu thủ công nghiệp,

Góp phần đáp ứng tiêu chí 5: Trường học

dịch vụ để có thu nhập cao

Góp phần đáp ứng tiêu chí 6: Cơ sở vật chất

Phát triển

văn hóa

bền vững

Góp phần đáp ứng tiêu chí 7: Chợ nông thôn

về kinh tế
Góp phần đáp ứng tiêu chí 8: Bưu điện
Phát triển các tổ chức kinh tế
Hình thành các mối liên kết
trong phát triển SXKD
Tăng thu nhập và cải thiện đời
sống cho người lao động

Góp phần đáp ứng Tiêu chí 13: Hình thức tổ
chức sản xuất
Góp phần đáp ứng tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Góp phần đáp ứng tiêu chí 10: Thu nhập

chức chính trị xã hội vững mạnh
Góp phần đáp ứng tiêu chí 19: An ninh, trật tự
xã hội được giữ vững

Các cơ sở SX - KD đạt tiêu chuẩn
về môi trường
Phát triển
bền vững Không có các hoạt động gây
suy giảm môi trường và có các Góp phần đáp ứng tiêu chí số 17: Môi trường
môi
hoạt động phát triển môi trường
trường
làng nghề

xanh, sạch, đẹp
Chất thải, nước thải được thu
gom và xử lý theo quy định

Nguồn: Tác giả tham khảo và xây dựng


15
1.1.3 Nội dung phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1 Phát triển kinh tế làng nghề
Theo Lưu Duy Dần (2010) [18], nội hàm của phát triển làng nghề theo Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM bao gồm:
-Phát triển sản xuất
a) Gia tăng số lượng làng nghề, thực hiện mỗi làng nghề một sản phẩm
Theo quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí, với 5 nhóm. Trong đó, việc phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status