ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ,
LÂM SÀNG BỆNH GIUN XOĂN DẠ MÚI KHẾ TRÂU, BÒ
Ở MỘT SỐ HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ,
LÂM SÀNG BỆNH GIUN XOĂN DẠ MÚI KHẾ TRÂU, BÒ
Ở MỘT SỐ HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Giảng viên hướng dẫn: TS. PHAN THỊ HỒNG PHÚC
THÁI NGUYÊN 2016
Cuối cùng Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp
đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành tốt luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong
được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp Tôi có nhiều kinh nghiệm bổ ích
cho công việc và cuộc sống sau này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016.
Tác giả
Nguyễn Xuân Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH ................................................................. ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu và mục đích của đề tài ................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 3
1.1.1. Giun xoăn dạ múi khế ký sinh ở gia súc nhai lại ............................. 3
1.1.2. Bệnh giun xoăn dạ múi khế ở gia súc nhai lại ............................... 10
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................ 17
bò bị bệnh giun xoăn dạ múi khế ở các địa phương ................................ 27
2.3.6. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể........................................ 27
2.3.7. Phương pháp xác định những biến đổi bệnh lý vi thể ở cơ quan
tiêu hóa trâu, bò mắc giun xoăn dạ múi khế ............................................ 27
2.3.8. Phương pháp xác định triệu chứng lâm sàng chủ yếu của trâu,
bò bị bệnh giun xoăn dạ múi khế ở các địa phương ................................ 27
2.3.9. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun xoăn
dạ múi khế cho trâu bò ........................................................................... 28
2.3.10. Phương pháp thử nghiệm các biện pháp phòng trị bệnh giun
xoăn dạ múi khế trên thực địa ................................................................. 28
v
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 29
2.4.1. Đối với các tính trạng định tính .................................................... 29
2.4.2. Các tính trạng định lượng: Số lượng trứng và ấu trùng giun
xoăn dạ múi khế, số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết sắc
tố.... được tính theo công thức ................................................................ 30
2.4.3. So sánh mức độ sai khác giữa hai số trung bình ............................ 30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 32
3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun xoăn dạ múi khế
trâu, bò ở ba huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn ...................................................... 32
3.1.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun xoăn dạ múi khế trâu, bò tại một
số địa phương ......................................................................................... 32
3.1.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun xoăn dạ múi khế theo tuổi trâu, bò...... 35
3.1.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun xoăn dạ múi khế theo mùa vụ ....... 38
3.2. Tình trạng ô nhiễm trứng và ấu trùng giun xoăn dạ múi khế trâu, bò
ở ngoại cảnh ................................................................................................. 40
3.2.1. Sự phát tán trứng và ấu trùng giun xoăn dạ múi khế ở nền
chuồng và xung quanh chuồng nuôi trâu, bò .......................................... 40
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs
:
Cộng sự
g
:
Gam
Nxb
:
Nhà xuất bản
sp
:
Species
TT
:
Bảng 3.5:
Sự phát tán trứng và ấu trùng giun xoăn dạ múi khế ở đất,
nước và cỏ trên bãi chăn thả ...................................................... 41
Bảng 3.6: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun xoăn dạ múi khế ở trâu, bò
bình thường và tiêu chảy (theo dõi ở 3 huyện) ........................... 43
Bảng 3.7:
Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của trâu, bò bị bệnh giun xoăn
dạ múi khế................................................................................. 45
Bảng 3.8: Sự thay đổi một số chỉ số máu của trâu, bò khỏe và trâu, bò
mắc bệnh giun xoăn dạ múi khế ................................................ 46
Bảng 3.9: Sự thay đổi công thức bạch cầu của trâu, bò mắc bệnh .............. 48
Bảng 3.10: Bệnh tích đại thể ở cơ quan tiêu hoá trâu, bò do giun xoăn dạ
múi khế gây ra ........................................................................... 50
Bảng 3.11: Tỷ lệ tiêu bản có bệnh tích vi thể ............................................... 50
Bảng 3.12: Hiệu lực của một số thuốc tẩy giun xoăn dạ múi khế cho
trâu, bò trên diện hẹp ................................................................. 53
Bảng 3.13: Hiệu lực của thuốc tẩy giun xoăn dạ múi khế cho trâu, bò
trên diện rộng ............................................................................ 54
Bảng 3.14: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun xoăn dạ múi khế của trâu (bò)
trước khi thử nghiệm biện pháp phòng bệnh.............................. 56
Bảng 3.15: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun xoăn dạ múi khế sau 4 tháng
thử nghiệm ................................................................................ 58
ix
Tế bào biểu mô dạ múi khế thoái hóa hạt (x 600) của trâu...... 51
Ảnh 3.9:
Bong tróc tế bào biểu mô dạ múi khế (x 150) của trâu ....... 51
Ảnh 3.10:
Các tế bào tuyến tăng tiết - chụp cắt ngang (x 150) của trâu .. 51
Ảnh 3.11:
Các tế bào tuyến tăng tiết - chụp cắt dọc (x 150) của bò .... 52
Ảnh 3.12:
Tế bào biểu mô hoại tử (x 150) của bò............................... 52
Ảnh 3.13:
Dạ múi khế thâm nhiễm bạch cầu ái toan (x 600) của bò .. 52
Ảnh 3.14:
Hạ niêm mạc dạ múi khế bê thấm nước phù (x 150) của bò .. 52
Ảnh 3.15, 3.16: Các thuốc tẩy giun xoăn dạ múi khế cho trâu, bò đã sử dụng ...... 54
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1:
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với nước ta chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông
nghiệp, với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của con người, trong đó có chăn nuôi trâu, bò. Chăn nuôi
trâu, bò quan trọng bởi nó cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt, cung cấp thực
phẩm cho con người như thịt, sữa… Ngoài ra còn cung cấp những sản phẩm phụ
như: lông, da, sừng.... làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ, góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
Xác định rõ tầm quan trọng của chăn nuôi trâu, bò trong ngành chăn nuôi nói
riêng và sự phát triển của nền kinh tế xã hội nói chung, trong những năm qua nhà
nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách, nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy chăn
nuôi trâu, bò phát triển cả về số lượng và chất lượng nhằm nâng cao đời sống cho
người chăn nuôi.
Tuy nhiên, việc phát triển đàn trâu, bò ở nước ta hàng năm vẫn gặp nhiều khó
khăn, đặc biệt là vấn đề dịch bệnh. Ngoài các bệnh truyền nhiễm còn phải kể đến các
bệnh do ký sinh trùng đường tiêu hoá gây nên, trong đó có bệnh giun xoăn dạ múi khế.
Bệnh giun xoăn dạ múi khế là một trong những bệnh ký sinh trùng đường
tiêu hoá rất phổ biến ở trâu bò. Theo Phan Địch Lân và cs (1996) [21], ở nước ta
bệnh giun xoăn dạ múi khế phân bố rộng ở các cơ sở chăn nuôi miền núi, trung du,
đồng bằng đều có, tỷ lệ nhiễm 30,7-100%. Giun xoăn ký sinh ở dạ múi khế hút máu
ký chủ, làm cho ký chủ thiếu máu nặng, đồng thời làm tổn thương niêm mạc dạ múi
khế, gây ỉa chảy. Gia súc mắc bệnh bị còi cọc, chậm lớn, giảm sức đề kháng và dễ
chết nếu mắc bệnh nặng (Skrjabin K. I và Petrov A. M. (1963) [34]; Trịnh Văn
Thịnh, (1963) [39]; Phạm Văn Khuê và phan Lục (1996) [12],…)
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
chăn nuôi trâu, bò. Tuy nhiên, vấn đề dịch bệnh vẫn là một trong những trở ngại lớn
của ngành chăn nuôi trâu, bò, trong đó có bệnh ký sinh trùng. Ở tỉnh Lạng Sơn nói
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Giun xoăn dạ múi khế ký sinh ở gia súc nhai lại
1.1.1.1. Vị trí của giun xoăn dạ múi khế trong hệ thống phân loại động vật
Giun xoăn ký sinh chủ yếu ở dạ múi khế trâu, bò, bê, nghé gồm nhiều giống loài.
Skrjabin K.I. và Petrov A.M. (1963) [34] cho biết, họ Trichostrongylidae (Leiper, 1912)
có 3 họ phụ: họ Trichostrongylinae (Leiper, 1908); họ phụ Haemonchinae (Skrjabin
et Schulz, 1952) ; họ phụ Cooperinae (Skrjabin et Schikhobalova, 1952). Nhiều loài
giun của 5 giống trong 3 họ phụ này ký sinh ở dạ múi khế và ruột non loài nhai lại
(trâu, bò, dê, cừu, hươu). Trong điều kiện tự nhiên, tất cả các loài động vật nhai lại
đều bị cảm nhiễm Trichostrongylidae. Cụ thể theo Skrjabin K. I và Petrov A. M.
(1963) [34]; Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [28]; Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)
[16], giun xoăn dạ múi khế có vị trí trong hệ thống phân loại động vật học như sau:
Ngành Nemathelminthes Schneider, 1873
Lớp Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Rhabditia Pearse, 1942
Bộ Strongylida Railliet et Henry, 1913
Phân bộ Strongylata Railliet et Henry, 1913
Siêu họ Trichostrongyloidea Cram, 1927
Họ Trichostrongylidae Leiper, 1912
Phân họ Trichostrongylinae Leiper, 1905
Giống Trichostrongylus Looss, 1905
Loài T. colubriformis (Giles, 1892)
Loài T. axei (Cobbold, 1879)
Loài T. probolurus (Railliet, 1896)
Giống Ostertagia Ransom, 1907
Loài O. ostertagi (Stiles, 1892)
Loài O. circumcincta (Stadelmann, 1894)
Cừu, dê, trâu, bò
Dạ múi khế, ruột non
Mecistocirrus
Trâu, bò, dê, cừu, lợn
Dạ múi khế, dạ dày lợn
Trichostrongylus
Trâu, bò, dê, cừu
Dạ múi khế, ruột non
Osrtertagia
Trâu, bò, dê, cừu
Dạ múi khế
Marshallagia
Dê, cừu, bò
Dạ múi khế, dạ lá sách
Cooperia
* Các loài thuộc giống Haemonchus.
- H. contortus: Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [28], loài Haemonchus
contortus (Rudolphi, 1803) ký sinh ở dạ múi khế và ruột non của bò, trâu, dê trên phạm
vi toàn quốc và phổ biến trên toàn cầu. Tác giả đã mô tả hình thái H. contortus (theo
Kamenskii, 1929): giun đực dài 18,7 - 22,3 mm, rộng nhất 0,352 - 0,416 mm. Trứng có
vỏ mỏng, kích thước 0,080 - 0,085 mm x 0,040 - 0,045 mm. Đặc điểm hình thái cấu tạo
của loài Haemonchus contortus mà Nguyễn Thị Lê mô tả ở trên phù hợp với sự mô
tả của Skrjabin K.I và Petrov A.M, 1963 [34]; Trịnh Văn Thịnh, 1978 [41];
Johannes Kaufmann, 1996 [57]; Urquharrt, 1996 [67].....
H. similis: Thân nhỏ, màu vàng sẫm. Gai cổ rất rõ. Lỗ bài tiết ở phía trước
cách đầu 0,231 mm. Túi miệng rất nhỏ, có răng. Quanh miệng có môi bao bọc, phần
sau thực quản phình to. Giun đực dài 8,000 - 11,000 mm, rộng 0,232 - 0, 265mm.
Giun cái dài 12,500 - 21,000 mm, rộng 0,315 - 0,378 mm. Trứng hình bầu dục, có
kích thước 0,073 - 0,079 x 0,031 - 0,042 mm (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999
[17]). Vỏ trứng mỏng, có phôi bào (Trịnh Văn Thịnh và cs, 1982) [42].
6
* Loài Mecistocirrus digitatus
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [17] đã mô tả: giun màu hồng nhạt,
biểu bì có vân. Túi miệng nhỏ, có 1 răng lớn, thực quản dài 1,600 - 1,800 mm,
rất nhỏ, phần sau hơi rộng.
Giun đực dài 25,000 - 31,000 mm, giun cái dài 35,000 - 39, 000 mm Trứng dài
0,099 - 0,105 mm, rộng 0,046 - 0,049 mm, có hai lớp vỏ mỏng bao bọc.
* Các loài thuộc giống Trichostrongylus.
Giống Trichostrongylus gồm nhiều loài, trong đó có một số loài quan
trọng ký sinh ở dạ múi khế và ruột non của gia súc nhai lại.
- T. axei (Cobbold, 1879): được phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới. Ở
Việt Nam, đã tìm thấy loài giun này ở các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn... đã mô
tả: giun đực dài 3,4 - 4,5 mm, rộng nhất 0,05 - 0,07 mm. Giun cái dài 4,6 - 5,5
- 0,265 mm, rộng 0,084 - 0,114 mm.
* Phần lớn trứng giun thuộc họ Trichostrongylidae có hình dạng và kích
thước gần giống nhau nên nếu chỉ căn cứ vào hình thái trứng thì không thể xác định
được loài giun. Có thể nuôi trứng Trichostrongylidae nở và phát triển thành ấu trùng
có sức gây bệnh. Sau đó phân loại theo khoá định loài của Nguyễn Thị Lê và cs
(1996) [28] dựa vào hình thái, kích thước và cấu tạo của ấu trùng có sức gây bệnh.
Hình 2.1. Các dạng ấu trùng cảm nhiễm bộ Strongylida
1. Haemonchus contortus; 2. Cooperia; 3. Trichostrongylus; 4. Ostertagia;
5. Chabertia; 6. Oesophagostomum columbianum; 7. Oesophagostomum
venulosum; 8. Bunostomum; 9. Nematodirus
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [28]
1.1.1.4. Chu kỳ sinh học của một số loài giun xoăn chủ yếu ở dạ múi khế
- Chu kỳ sinh học (vòng đời) của các loài giun xoăn dạ múi khế tương đối
giống nhau. Giun cái đẻ trứng với số lượng lớn trong một ngày. Trứng phát triển ở
môi trường bên ngoài thành ấu trùng có sức gây bệnh rồi lại nhiễm vào ký chủ.
8
Hình 2.2. Vòng đời phát triển của giun xoăn dạ múi khế
* Chu kỳ sinh học của Haemonchus sp.
Skrjabin K. I. và Petrov A. M. (1963) [34] cho biết: giun cái đẻ trứng, trứng
được bài xuất cùng phân ra môi trường bên ngoài. Nhiệt độ của môi trường bên ngoài
thích hợp cho trứng phát triển tiếp tục là 20 - 300C. Trong phân, vào ngày thứ hai đã
thấy có ấu trùng giai đoạn I nở ra khỏi trứng. Những ấu trùng này ăn phân và sống
trong phân một thời gian, nhưng không cảm nhiễm được cho súc vật. Ở giai đoạn này,
ấu trùng kém bền vững hơn ở các giai đoạn sau: chúng chết khi phơi khô và ở nhiệt độ
trên 300C. Sự thay đổi về nóng và lạnh cũng làm cho ấu trùng bị chết. Ở nhiệt độ 15 200C, ấu trùng giai đoạn I chỉ sau 1 đêm đã ở giai đoạn tiềm sinh, kéo dài 12 - 15 giờ.
Trong thời gian này, ấu trùng lột xác, sau đó sống trở lại và chuyển vào giai đoạn II.
Trong những điều kiện bất lợi (khô hoặc quá ướt) thì ấu trùng cảm nhiễm
cuộn tròn lại. Nếu ấu trùng bị khô (kể cả trong thời gian dài) được làm ẩm ướt thì
chỉ sau 20 - 30 phút, ấu trùng sẽ sống trở lại, duỗi thẳng và tiếp tục di chuyển theo
ngọn cỏ. Ấu trùng giai đoạn III, mặc dù không ăn uống gì, trong điều kiện môi
trường ẩm vẫn có khả năng sống tới 3 - 4 tháng.
Những ấu trùng cảm nhiễm được súc vật nhai lại nuốt cùng thức ăn và nước
uống vào dạ dày. Ở đây, chúng "vứt bỏ" vỏ và chuyển sang giai đoạn IV. Thực hiện
xong 1 lần lột xác nữa, ấu trùng có khả năng ký sinh và hút máu ký chủ. Sau 2 - 3
tuần, Haemonchus trở thành thành thục, con cái bắt đầu đẻ trứng.
Thời gian sống của Haemonchus trong cơ thể gia súc nhai lại chưa rõ, nhưng
người ta cho rằng, thời gian này không quá 1 năm. Càng về sau, giun càng già và
mất đi khả năng tiếp tục ký sinh.
* Chu kỳ sinh học của Trichostrongylus sp.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [16] cho biết: Nhiều tác giả, khi nghiên
cứu về chu kỳ sinh học của giun tròn đều thống nhất: các loài thuộc giống
10
Trichostrongylus có vòng đời trực tiếp, không cần ký chủ trung gian (nghĩa là
không có sự thay đổi ký chủ) (Direct nematode life cycle). Trứng giun theo phân ra
ngoài, gặp điều kiện thích hợp (nhiệt độ và ẩm độ), sau 20 - 24 giờ nở ra ấu trùng
kỳ I. Ấu trùng này hình gậy, thực quản hình ống và có ruột cấu tạo đơn giản, hoạt
động mạnh. Chúng dùng các loại vi sinh vật ở xung quanh làm chất dinh dưỡng, sau
10 - 30 giờ lột xác thành ấu trùng kỳ II to hơn ấu trùng kỳ I, cấu tạo tương đối giống
nhau. Ấu trùng này hoạt động rất mạnh và cũng lấy vi sinh vật xung quanh nuôi
sống bản thân. Sau 12 - 60 giờ thành ấu trùng kỳ III có sức gây nhiễm. Trước khi
thành ấu trùng kỳ III, ấu trùng kỳ II không lột xác, màng bọc ngoài trở thành màng
ngoài của ấu trùng kỳ III. Lúc này ấu trùng kỳ III không thể lấy thức ăn ở bên ngoài
mà chỉ sống dựa vào thức ăn do ấu trùng kỳ II tích luỹ lại ở trong ruột. Ấu trùng ở
bên ngoài đến giai đoạn này là kết thúc, chúng có sức đề kháng mạnh, có thể sống
Jabbar A. và cs. (2014) [56], cho biết: Haemonchus placei là một trong
những loài giun tròn ký sinh dạ múi khế của gia súc rất phổ biến ở các vùng nhiệt
đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới.
Từ những công trình nghiên cứu và nhận xét của nhiều tác giả, có thể thấy
một điều rất rõ là: "Sự tồn tại và phát triển của sinh vật (trong đó có các loài giun
xoăn) tại một nơi nào đó thường phụ thuộc vào tổ hợp các điều kiện môi trường,
trong đó khí hậu là một trong những điều kiện quan trọng ảnh hưởng sâu sắc nhất"
(Trần Đức Hạnh và cs, 1997) [8].
1.1.2.2. Cơ chế sinh bệnh của bệnh giun xoăn dạ múi khế
Sau khi xâm nhập vào dạ múi khế và ruột non, giun bám chắc và chọc thủng
niêm mạc để hút máu ký chủ, gây viêm, loét niêm mạc và chảy máu mao mạch.
Ngoài ra, nhiều giun còn cắm sâu đầu vào các ống dẫn tuyến trong dạ múi khế và
gây viêm các ống tuyến đó. Khi hút máu, chúng tiết ra độc tố làm máu không đông,
gây hiện tượng ngộ độc cho cơ thể ký chủ. Vì vậy, khi giun không hút máu nữa máu
vẫn chảy và theo phân ra ngoài. Quá trình tiến triển nặng hơn nếu ghép cùng với các
bệnh do các loài giun khác gây nên. Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [17],
gia súc khi bị nhiễm giun xoăn dạ múi khế sẽ ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe,
làm giảm sức sản xuất của con vật.
12
Tác hại của giun xoăn dạ múi khế thể hiện qua 4 tác động sau:
- Tác động cơ giới: Ấu trùng và giun trưởng thành hút máu ký chủ, miệng
bám chặt vào niêm mạc ruột và dạ múi khế tạo thành các nốt loét xuất huyết.
- Tác động tiết độc tố: Độc tố do chúng tiết ra làm máu ký chủ không đông,
độc tố làm ký chủ trúng độc; gầy còm, thiếu máu, rối loạn tiêu hóa, thủy thũng.
Giun xoăn kích thích niêm mạc dạ dày, cản trở tiết men Pepsinnogen, ảnh hưởng
đến tiêu hóa chất xơ.
- Tác động chiến đoạt chất dinh dưỡng: Giun nuôi dưỡng bản thân bằng máu
ký chủ, và tiết độc tố làm máu không đông, gây xuất huyết, con vật bị thiếu máu
Trịnh Văn Thịnh và cs (1982) [42]; Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [12]
cho biết, để chẩn đoán bệnh do Haemonchus và Mecistocirrus không thể chỉ căn cứ
vào triệu chứng lâm sàng, vì đối với con vật còn sống, triệu chứng lâm sàng không điển
hình. Mặt khác, trứng khó phân biệt với các loài khác nên khó xác định. Theo các tác
giả thì có thể xét nghiệm phân theo phương pháp sau: nuôi trứng cho nở thành ấu trùng
(lấy phân con vật nghiền nát, trộn lẫn với đất vô trùng, cho vào đĩa lồng, giữ cho độ ẩm
60 - 70%, nhiệt độ 25 - 300C, pH: 6,8 - 7,4; nuôi trong 4 - 5 ngày. Sau đó phân lập ấu
trùng theo phương pháp Baerman, xem kính hiển vi tìm ấu trùng). Whitlock H. V.
(1956) đề nghị kỹ thuật cấy phân dê, cừu như sau: cho xuống đáy 1 lọ nhỏ một lớp
bông dầy 1 cm, đổ đầy phân đã nghiền nát vào lọ. Lấy ống hút bơm nước chảy theo bờ
trong của lọ cho đến khi ướt bông ở đáy. Cho lọ nhỏ này vào 1 cái lọ to và đổ nước vào
lọ to cho đến khi mặt nước xâm xấp ngang miệng cái lọ nhỏ thì thôi. Đậy lọ to lại và
cho vào tủ ấm 270C trong 8 ngày. Những ấu trùng nở ra sẽ bò lên miệng lọ nhỏ bên
trong và tràn vào nước ngoài lọ to. Lấy nước ấy cho vào ống nghiệm, để lắng cặn trong
3 giờ. Gạn nước trên đi, tìm ấu trùng trong cặn.
Sau khi lấy được ấu trùng sống và rất di động, phải giết ấu trùng bằng cách
thêm vào nước chứa ấu trùng vài giọt dung dịch Iod + Ioduar kali có 2% Iod (Iod 2g
+ Ioduar kali 4g + Nước 100 ml; bắt đầu hoà tan Ioduar kali trong 20 ml nước, thêm
Iod bột và khi Iod đã tan hết thì thêm cho đủ nước); hoặc làm nóng vừa phải để giết
ấu trùng. Theo Premvati (1958), nhúng ấu trùng vào một dung dịch (Bleu cresyl +
gôm arabic + formol nhẹ) trong 20 - 25 phút, có thể làm cho dễ quan sát những đặc
điểm về cấu tạo. Kiểm tra dưới kính hiển vi với độ phóng đại 75 - 100 lần và chú ý
những đặc điểm sau để chẩn đoán.
14
- Có hay không có vỏ bọc ấu trùng và số lượng các vỏ bọc ấy.
- Chiều dài của ấu trùng (kể cả vỏ).
- Chiều dài của đuôi (đo từ hậu môn đến điểm chót của thân thể).
- Hình dạng đuôi, vỏ của ấu trùng.