KHẢO sát HIỆU QUẢ VIỆC DÙNG THUỐC KHÁNG VIÊM FLUNIXIN 5% để hỗ TRỢ điều TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP, VIÊM PHỔI, VIÊM tử CUNG và TIÊU CHẢY TRÊN HEO mọi lứa TUỔI tại TP cần THƠ - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN CẨM VÂN

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ VIỆC DÙNG THUỐC KHÁNG VIÊM
FLUNIXIN 5% ĐỂ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP,
VIÊM PHỔI, VIÊM TỬ CUNG VÀ TIÊU CHẢY TRÊN HEO
MỌI LỨA TUỔI TẠI TP CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp
Ngành : THÚ Y

Cần Thơ - 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: THÚ Y

Tên đề tài:

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ VIỆC DÙNG THUỐC KHÁNG VIÊM
FLUNIXIN 5% ĐỂ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP,
VIÊM PHỔI, VIÊM TỬ CUNG VÀ TIÊU CHẢY TRÊN HEO
MỌI LỨA TUỔI TẠI TP CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Nguyễn Thu Tâm
ThS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết


1


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Nông Nghiệp
Và Sinh Học Ứng Dụng, cùng toàn thể thầy cô và cán bộ của khoa đã tận tình giảng
dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập chuyên ngành ở khoa. Đặc biệt xin
gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thu Tâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Xin gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết – Trưởng phòng nghiên cứu
và phát triển Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh vật tư và thuốc Thú y Vemedim
đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình làm đề tài cùng anh Thanh, anh Huy, chú
Phương đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn quí thầy cô bộ môn Chăn Nuôi, bộ môn Thú Y và quí thầy cô
trường Đại Học Cần Thơ, đã giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báo.
Các bạn lớp Thú Y liên thông K36 đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ và
truyền đạt những kinh nghiệm quý báo trong suốt quá trình thực hiện đề tài cũng như
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

2


MỤC LỤC
Trang tựa.............................................................................................................................i
Trang duyệt ........................................................................................................................ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................................iii
Mục lục.............................................................................................................................iv
Bảng chữ viết tắt ................................................................................................................ v

3.1.3 Đối tượng khảo sát...................................................................................................17
3.1.4 Thuốc thử nghiệm....................................................................................................17
3.2 Nội dung thí nghiệm ...................................................................................................17
3.2.1 Theo dõi heo bệnh ...................................................................................................17

3


3.2.2 Sử dụng thuốc điều trị..............................................................................................18
3.2.3 Đánh giá hiệu quả của thuốc ....................................................................................19
3.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................................20
Chương 4: Kết quả và thảo luận..........................................................................................21
4.1 Kết quả điều trị thực tế qua triệu chứng lâm sàng trên heo ............................................21
4.2 Kết quả khảo sát bệnh viêm tử cung trên heo ................................................................21
4.3 Kết quả khảo sát bệnh viêm khớp trên heo....................................................................22
4.4 Kết quả khảo sát bệnh viêm phổi trên heo.....................................................................23
4.5 Kết quả khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo ......................................................................24
Chương 5: Kết luận và đề nghị ...........................................................................................25
5.1 Kết luận........................................................................................................................25
5.2 Đề nghị.........................................................................................................................25

4


TÓM LƯỢC

Hiệu quả của thuốc kháng viêm Flunixin 5% được thử nghiệm phối hợp với một số
kháng sinh trong điều trị bệnh viêm khớp, viêm phổi, viêm tử cung, tiêu chảy trên heo
nuôi tại thành phố Cần Thơ từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2012. Kết quả cho thấy
Flunixin 5% là thuốc có tác dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh nêu trên với tỷ lệ khỏi

bệnh viêm khớp, viêm tử cung, viêm phổi, tiêu chảy trên heo.
Được sự phân công của bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng
Dụng Trường Đại Học Cần Thơ, sự hỗ trợ của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh
Doanh vật tư thuốc thú y Vemedim, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Khảo sát
hiệu quả việc dùng thuốc kháng viêm Flunixin 5% để hỗ trợ điều trị bệnh viêm
khớp, viêm phổi, viêm tử cung, tiêu chảy trên heo mọi lứa tuổi tại thành phố Cần
Thơ”.
Nhằm mục tiêu
Khảo sát hiệu quả việc dùng thuốc kháng viêm Flunixin 5% để hỗ trợ điều trị
bệnh viêm khớp, viêm phổi, viêm tử cung, tiêu chảy trên heo tại thành phố Cần Thơ.

6


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm sốt và viêm
2.1.1 Sốt
Sốt có nghĩa là nhiệt độ cơ thể cao hơn khoảng nhiệt độ bình thường của cơ
thể. Sốt có thể được gây ra bởi những bất thường trong não hoặc các chất độc hại ảnh
hưởng đến các trung tâm điều tiết nhiệt độ. Các nguyên nhân đó bao gồm nhiễm trùng
do vi khuẩn hoặc do virus, những bất thường như là khối u não hoặc một hội chứng
mà nó gây ra một vòng luẩn quẩn của việc sản sinh nhiệt mà không bị mất nhiệt, có
thể chấm dứt trong cảm nhiệt (Nguyễn Văn Khanh, 2006).
Thông thường, nhiệt độ của cơ thể được quy định gần như hoàn toàn bởi cơ chế
phản hồi thần kinh, và tất cả các hoạt động thông qua một trung tâm điều nhiệt nằm ở
vùng dưới đồi của não. Những thụ thể thần kinh ở da và tủy sống cung cấp sự phản
hồi từ các hoạt động cơ thể để duy trì nhiệt độ cơ thể , vận động làm tăng nhiệt, hoặc
tăng bài thải nhiệt. Những thay đổi trong quá trình điều tiết nhiệt liên tục trải qua
những sửa đổi mà không được chú ý. Nói cách khác, quy định nhiệt độ cơ thể không

Viêm là một quá trình phức tạp có liên quan đến hệ thống tuần hoàn và sự sinh
ra các tế bào máu. Đó là phản ứng tự nhiên của cơ thể đối với sự chấn thương, tác
nhân vật lý, hóa học, hoặc do nguồn gốc của sự nhiễm trùng, và đó là một sự cần thiết
để bắt đầu chữa bệnh. Mặc dù cơ thể có đặc tính bảo vệ tự nhiên đối với sự viêm
nhiễm, nhưng có thể sự viêm nhiễm ảnh hưởng quá mức và gây ra thiệt hại lên các mô
và bộ phận của cơ thể. Vì vậy, trong điều kiện hoặc tình huống mà có thể kiểm soát
được viêm quá mức sẽ cung cấp một lợi ích đáng kể cho sức khỏe của cơ thể (Nguyễn
Văn Khanh, 2006).
Các dấu hiệu chủ yếu của viêm là sưng, nóng, đỏ, và đau hoặc mất chức năng.
Nóng và đỏ là kết quả của việc gia tăng sự cung cấp máu do tính phản xạ giãn nở của
các động mạch nhỏ hơn. Sưng là do sự gia tăng lưu lượng máu và máu bị rò rỉ từ các
mạch máu nhỏ (mao mạch, tĩnh mạch nhỏ) vào các mô xung quanh. Sự rò rỉ này là do
tăng tính thấm của các tế bào lót của các mao mạch và tĩnh mạch nhỏ. Đau hoặc mất
chức năng có liên quan với các chất sinh ra do các mô bị phá hủy làm ảnh hưởng đến
hoạt động trên các đầu mút dây thần kinh (Nguyễn Văn Khanh, 2006).
Chất lỏng trong máu (huyết tương) thoát ra vào không gian mô, có rất nhiều
chất trung gian hóa học được sinh ra. Những lý do đó làm tăng thêm khả năng thẩm
thấu của các mạch máu dẫn đến sưng, nóng, đỏ và đau nhiều hơn. Các tế bào máu di
chuyển vào các mô và tạo ra các chất khác nhau. Một trong số này là histamine từ các
tế bào máu trắng và tế bào mast. Giai đoạn này của viêm thường được gọi là
"histamine phụ thuộc", và đó là lý do kháng histamin hoạt động trong giai đoạn đầu
của viêm. Giai đoạn này có thể kéo dài 30 phút (Nguyễn Văn Khanh, 2006).
Dấu hiệu tiếp theo đặc trưng bởi việc tạo ra chất trung gian bao gồm kinins,
chất bổ sung, và Prostaglandin. Những chất này được hình thành hoặc tạo ra từ tế bào
máu bị phá hủy và các tế bào mô, gây nguy hiểm hơn và làm tăng phản ứng viêm. Đặc
biệt là khi có sự nhiễm trùng, các tế bào được chuyển đến vị trí viêm, tạo ra các chất
trung hòa. Quá trình viêm sẽ tiếp tục khi các tác nhân gây viêm vẫn tồn tại. Khi các
tác nhân này được loại bỏ, các chất trung gian tại đó sẽ nhanh chóng giảm đi qua sự
làm loãng, sự loại bỏ thông qua hệ bạch huyết, và nhanh chóng được chuyển hóa bởi
hệ thống enzyme.

Sốt là do Prostaglandin, sốt được hỗ trợ để chống viêm, ức chế sự sản sinh
Prostaglandin cũng có thể hạ sốt. Điều không phải đáng ngạc nhiên là cả đau và sốt là
những dấu hiệu đầu tiên của viêm được giảm bằng cách làm giảm Prostaglandin. Sưng
và đỏ được giảm bớt chậm hơn (Nguyễn Văn Khanh, 2006).
2.2 Các nguyên nhân gây viêm
Nguyên nhân cơ giới: do những chấn thương về cơ giới như gia súc bị đánh
đập, trược ngã, gia súc húc, cắn xé lẫn nhau gây tổn thương bên ngoài dẫn đến viêm.
Nguyên nhân vật lý:các nhân tố như nhiệt độ, điện, phóng xạ tác động lên cơ
thể gây viêm.
Nguyên nhân hóa học: do các loại hóa chất có tác dụng phân hủy tế bào tổ chức
cơ thể gia súc gây nên như các ,loại axit, kiềm mạnh, thủy ngân…
Nguyên nhân vi sinh vật: các loại vi khuẩn, virus, kí sinh trùng, các loại côn
trùng đều có thể gây viêm cho cơ thể gia súc do độc lực cũng như sự tác động cơ giới
của chúng. Vi khuẩn gây viêm thường có 3 loại:

9


Loại vi khuẩn hóa mủ: loại này thường gây viêm hóa mủ đối với tổ chức
tế bào cơ thể gia súc. Thường thấy nhất là loài Staphylococcus, Streptococcus thường
kết hợp gây nhiễm.
Loại vi khuẩn gây thối rửa: thường chúng gây quá trình thối rửa đối với tế
bào tổ chức và gây nhiễm trùng toàn thân như các thực phẩm hoại thư sinh hơi.
Vi khuẩn gây nhiễm trùng đặc biệt: chủ yếu là vi khuẩn gây hiện tượng
nhiễm trùng từ các vết thương như vi khuẩn uốn ván, nhiệt thán.
Ngoài ra còn các loại nấm gây bệnh như Astinomyces, botriomyces cũng
gây viêm cho vơ thể.
2.3 Các dấu hiệu lâm sàng của viêm
Căn cứ vào biểu hiện bên ngoài của viêm người ta mô tả chứng viêm có những
biểu hiện sau:

Nhìn chung viêm là một phản ứng bảo vệ cơ thể, vì viêm làm tăng tuần hoàn tại
chỗ, tăng chuyển hóa tạo nhiều năng lượng cho phản ứng bảo vệ cơ thể, tăng thực bào,
ẩm bào, tăng sinh kháng thể, tăng nội tiết, tăng hoạt động của hệ liên võng, kích thích
quá trình thành sẹo... do đó về nguyên tắc cần tôn trọng phản ứng viêm (Đỗ Trung
Giã, 2011).
Nhưng nếu viêm nặng và kéo dài ngày sẽ gây ảnh hưởng xấu cho cơ thể. Các
chất mới sinh có thể gây nguy hại cho mạng sống của thú, gây rối loạn chuyển hoá tổn
thương tổ chức lan rộng, rối loạn nhiều chức phận của cơ thể. Cho nên nhà thú y cần
giúp bệnh súc phát huy tác dụng bảo vệ ngăn ngừa các phản ứng có hại bằng cách
chống: chống nguyên nhân gây viêm, ngăn ngừa phản ứng sốt, nhất là sốt cao và kéo
dài, giảm đau bằng cách phong bế thần kinh, giải phóng dịch viêm, để phòng rối loạn
chuyển hóa và các rối loạn chức phận, chống xuất tiết, giảm thấm mạch (Đỗ Trung
Giã, 2011).
2.5 Một số bệnh trên heo
2.5.1 Bệnh viêm tử cung
Nguyên nhân
Thường gây ra do các loại vi trùng Staphylococcus aureus, Streptococcus spp,
nhóm coliform, Actinobacillus suis ... Có nhiều nguyên nhân nái bị nhiễm trùng tử
cung:
Nền chuồng dơ bẩn, không sát trùng trước khi đưa nái vào sinh.
Heo nái đẻ khó, sót nhau, sẩy thai hoặc thai chết do các bệnh truyền nhiễm.
Công nhân chăm sóc can thiệp lúc nái sinh không đúng kỹ thuật và không hợp
vệ sinh.
Gieo tinh không hợp vệ sinh hoặc heo đực giống gây nhiễm trùng.
Triệu chứng
Heo nái sốt, bỏ ăn hoặc ăn ít.
Vài ngày sau âm hộ có mủ trắng, vàng chảy ra, mùi hôi.
Viêm tử cung do sót nhau còn thấy có những màng bầy nhầy ra cùng với máu
mủ.
2.5.2 Bệnh viêm vú.

Sữa có mủ lợn cợn, màu vàng, xanh.
2.5.3 Bệnh viêm khớp
Nguyên nhân
Do Streptococcus suis là vi khuẩn gram +, Streptococcus suis gây viêm khớp
heo cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gây ra trên heo con 1 – 6 tuần
tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm
rốn.
Lây lan
Streptococcus suis có thể khu trú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện
môi trường thuận lợi như: heo trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi
thất thường làm giảm sức đề kháng heo…lúc này dễ dàng phát bệnh. Mầm bệnh được
tiết ra từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ. Các vi khuẩn xâm nhập vào
cơ thể heo con bằng đường rốn, vết thương ngoài da.
Triệu chứng
Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20%. Bệnh thường xảy ra ở heo 1 - 6
tuần tuổi.
Thể quá cấp tính: gây chết heo rất nhanh, heo sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu.
Heo thể hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiểng, uốn
người ra sau, run rẩy, co giật, què. Heo có thể bị mù, điếc. Heo có hiện tượng viêm
12


màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não, tủy nhiều và có màu đục (Hồ Thị Việt
Thu, 2006).
Thể cấp tính: đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên, suy nhược và què. Khi bệnh
tiến triển, heo bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to. Một hoặc vài khớp có
thể bị tổn thương, các khớp chân trước và sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên.
Bệnh làm cho heo đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại để bú
của heo con (Hồ Thị Việt Thu, 2006).
Thể mãn tính: heo bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời. Các khớp


13


* Bệnh Glasser (glasser’s disease)
Nguyên nhân
Do Haemophillus parasuis và H. suis. Nhóm huyết thanh có liên quan đến
bệnh là nhóm B và C, một số ít thuộc nhóm A, D.
Heo là loại động vật cảm nhiễm duy nhất, heo con sau khi sinh bệnh đến 4 tháng tuổi
thường mất bệnh nhất. Mầm bệnh thường ký sinh sẵn ở đường hô hấp heo khi có
nguyên nhân làm giảm sức đề kháng, vi khuẩn sẽ tăng độc lực gây bệnh (Hồ Thị Việt
Thu, 2006)
Triệu chứng
Bệnh xảy ra thình lình trên một hoặc nhiều heo. Bệnh xảy ra ở thể quá cấp tính.
Triệu chứng thay đổi tùy theo bệnh tích viêm.Con vật sốt cao từ 40,5- 420C, lờ đờ, ăn
ít hoặc bỏ ăn, nhịp tim tăng (160 lần/phút). Rối loạn tuần hoàn ngoại vi, làm cho chót
tai, mõm, chân tím tái. Niêm mạc mắt đỏ. Đôi khi heo thở khó, ho. Con vật la chói tai
vì đau khớp, dáng đi chậm chạp, què, thường ngồi như chó ngồi (Hồ Thị Việt Thu,
2006).
Một số heo có triệu chứng viêm màng não, co giật, run cơ. Heo đi chậm chạp, 2
chân sau loạng choạng và hay ngã về một bên. Heo mắc bệnh chết sau 2 - 5 ngày. Một
số heo có triệu chứng giảm dần chuyển sang viêm khớp mãn tính, một số trường hợp
tắc ruột do dính thanh mạc ruột và phúc mạc.
* Bệnh viêm phổi màng phổi (APP)

Nguyên nhân
Viêm phổi màng phổi ở heo là một bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh, phân bố
nhiều nơi trên thế giới. Bệnh do vi khuẩn Actinobacillus leuropeumoniae gây ra.
Triệu chứng
Thay đổi theo từng giai đoạn của gia súc, tình trạng miễn dịch, điều kiện môi

Giai đọan mang thai: thai khô, chết thai, sẩy thai – có thể đến 50% tòan đàn có
hiện tượng khô chết thai hoặc sẩy thai. Sau khi sẩy thai nái suy nhược, gầy ốm (Hồ
Thị Việt Thu, 2006).
Một số nái có biểu hiện khó thở, sốt (390C – 41oC), kém ăn rồi sẩy thai, vùng
tai tím. Giai đoạn bệnh diễn ra ở thể cấp tính kéo dài trong đàn khoảng 2 - 3 tháng, sau
đó năng suất sinh sản trong đàn có thể trở lại bình thường (Hồ Thị Việt Thu, 2006).
Trên heo con
Mức độ trầm trọng của bệnh tùy thuộc vào kháng thể mẹ truyền.
Heo con mới sinh yếu ớt, tỷ lệ chết cao trong giai đọan theo mẹ (18 - 20%).
Nhiễm bệnh giai đọan sau khi sinh do tiếp xúc với heo bệnh hoặc heo bài trùng
(không có kháng thể mẹ truyền), hoặc kháng thể mẹ truyền thấp: bệnh rất nặng tỷ lệ
chết cao.
Lúc phát bệnh: heo con nhảy mũi, sốt, da vùng tai xuất hiện các mảng đỏ, sau
đó chuyển sang tím, khó thở, có thể kèm theo tiêu chảy nhiều nước, tỷ lệ chết cao.
Heo con từ heo mẹ nhiễm bệnh, nếu kháng thể mẹ truyền cao, bệnh xuất hiện
với thể viêm phổi nhẹ, tỷ lệ chết thấp.
Heo lớn bệnh ít trầm trọng, thường khỏi bệnh sau khi phát bệnh, các heo này là
nguồn bài trủng trong trại.
2.5.6 Bệnh tụ huyết trùng
Nguyên nhân
Gây ra bởi vi khuẩn Pasteurella multocida. Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào heo
sẽ gây chứng tụ huyết, xuất huyết ở những vùng đặc biệt trên cơ thể và sau cùng xâm
nhập vào máu gây bại huyết toàn thân.

15


Heo mọi giống tuổi đều mắc bệnh, phổ biến nhất là heo từ 3 - 6 tháng tuổi là dễ
mắc bệnh nhất.
Phương thức truyền lây

Tính gây bệnh:
Vi khuẩn có khả năng tồn tại trên cơ thể động vật. Khi sức đề kháng yếu hay do
sự nhiễm trùng trên da với vi khuẩn có độc lực mạnh gây hiện tượng sưng mủ trên da
hay niêm mạc, gây ung nhọt, áp xe. Viêm vú ở bò và cừu. Nhiễm độc do độc tố đường
ruột trên người.

16


Chẩn đoán vi khuẩn học:
Theo Tô Minh Châu (2001) bệnh do Staphylococcus không có miễn dịch lâu
dài do kháng thể không tồn tại lâu trong cơ thể. Trong công tác chẩn đoán, chẩn đoán
vi khuẩn học kết hợp các biểu hiện lâm sàng là chủ yếu.
2.6.2 Streptococcus (liên cầu khuẩn)
Đặc điểm chung:
Là nhóm lớn, thuộc họ Streptococcaceae gồm những vi khuẩn dạng cầu, bắt
màu gram dương thường xếp thành đôi hay chuỗi, không tạo bào tử, phần lớn không
tạo nha bào và lên men đường lactose tạo thành aixt lactic. Cho phản ứng catalas âm.
Phân bố rộng trong tự nhiên, một vài loài gây bệnh cho người và động vật (Tô Minh
Châu, 2001).
Khả năng gây bệnh:
Theo Tô Minh Châu (2001), gây bệnh viêm vú ở bò, ngựa, cừu. Viêm khớp ở
heo. Viêm tử cung ở bò, viêm nội tâm mạc ở gia cầm. Viêm phổi ở người.
Chẩn đoán:
Bệnh viêm vú, mất sữa của bò do Streptococcus agalactiae.
Bệnh phẩm: sữa của bò bị viêm vú.
Ly tâm lấy cặn phết kính, nhuộm gram, quan sát dưới kính hiểm vi thấy liên
cầu khuẩn, bạch cầu đa nhân tăng.
Nuôi cấy trên môi trường thạch máu để kiểm tra đặc tính dung huyết của liên
cầu khuẩn có độc lực.

để lâu thành xanh lue.
Phản ứng huyết thanh: vì E. coli gây bệnh có cấu trúc kháng nguyên khác với
E. coli không gây bệnh và mỗi loài gia súc có một số type E. coli gây bệnh nhất
định. Có thể dùng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính.
2.6.4 Salmonella cholerae suis
Đặc điểm chung:
Salmonella là vi khuẩn đường ruột, không lên men đường lactose, không sinh
indol, thường lên men sinh hơi với glucose sinh H2S, có tính di động.
Là vi khuẩn hình gậy ngắn hai đầu tròn, kích thước 0,4 – 0,6µm x 3 - 4µm,
không có vỏ nhày, không sinh nha bào, quanh thân có nhiều lông, gram âm.
Tính gây bệnh:
Trong tự nhiên: vi khuẩn theo thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa. Bình
thường sống trong đường tiêu hóa mà không gây bệnh, chỉ khi nào sức đề kháng giảm
súc, vi khuẩn xâm nhập vào máu, nội tạng gây bệnh (Lưu Hữu Mãnh,2009).
Tùy theo độc lực của vi khuẩn và sức đề kháng của cơ thể mà mức độ bệnh
khác nhau.
Vi khuẩn tiết độc tố và chứa nội độc tố trong vi khuẩn.
Chẩn đoán:
Bệnh phẩm là phân: vì số lượng Salmonella trong phân thường rất ít, nên phải
cấy vào môi trường tăng sinh, tạo điều kiện vi khuẩn phát triển. Môi trường tăng sinh
cho Salmonella thường dùng là Muller kauffmam (Lưu Hữu Mãnh, 2009).
Bệnh phẩm khác là: gan, hạch, ruột, nước mật, tủy xương.
Đối với Salmonella phải làm phản ứng sinh hóa trước mới làm phản ứng huyết
thanh học vì Salmonella có rất nhiều loại và biến chủng nên rất khó hướng ngay vào
chủng nào (Lưu Hữu Mãnh, 2009).
Phản ứng sinh hóa:
Dùng khuẩn lạc điển hình trên môi trường phân lập.
Cấy vào thạch để kiểm tra di động.
Kiểm tra phản ứng chuyển hóa đường.
18

bầu dục hay hình cầu, kích thước thay đổi từ 0,25-0,4 x 0,4-1µ không di động, không
sinh nha bào, gram âm.
Tính gây bệnh:
Các loại trong giống Pasteurella là hệ vi sinh vật bình thường ở nhiều động vật
nuôi nhà. Ở trâu bò bệnh thường biểu hiện nhẹ ở dạng stress, trường hợp độc lực gây
ra bệnh tụ huyết trùng (còn gọi là toi gà) gây bệnh tụ huyết trùng cho heo, trâu, bò.
Thường type ghép với vi khuẩn Bordetella gây bệnh teo xoang mũi truyền nhiễm ở
heo

19


Chẩn đoán:
Chẩn đoán vi khuẩn học bệnh này bằng cách.
Lấy bệnh phẩm còn tươi gồm: máu tim, gan, lách, hạch, dịch thủy thủng.
Kiểm tra bằng kính hiểm vi: lấy bệnh phẩm làm tiêu bản. Nhuộm gram.
Nếu có Pasteurella multocida, vi khuẩn nhỏ, ngắn hình trứng bắt màu thẳm ở hai đầu.
Gram âm, không nha bào, không có lông.
Nuôi cấy môi trường thích hợp: cấy vào môi trường thạch máu. Xem tính
chất mọc, khả năng không dung huyết, rồi làm tiêu bản kiểm tra trong kính hiểm vi.
Tiêm động vật thí nghiệm: dùng thỏ hay chuột bạch, tiêm dưới da hay
phúc mạc. Nếu có vi khuẩn Pasteurella multocida, động vật chết sau 24 – 48 giờ với
bệnh tích tụ huyết, xuất huyết (Lưu Hữu Mãnh, 2009).
2.6.7 Actinobacillus
Đặc điểm chung:
Actinobacillus là loại trực khuẩn (có khi cầu khuẩn) bắt màu gram âm, có kích
thước 0; 3-0,5 x 0,6-1,5µ. Ở tế bào dạng sợi có khi dài từ 10 -15µ. Trong mủ mụn áp
xe hạch lâm ba vi khuẩn có thể bắt màu lưỡng cực tế bào dạng đa hình thái. Trong môi
trường canh trùng non có dạng que hơi cong. Trong môi trường già vi khuẩn thoái hóa
có dạng hình cầu trực. Vi khuẩn không có giáp mô, không tạo bào tử, không di động

tổng hợp Prostaglandin E2 ở vùng dưới đồi. Mặt dù Flunixin không có ảnh hưởng trưc
tiếp lên endotoxin sau khi nó được hình thành, nó làm giảm sự hình thành
Prostaglandin và do đó làm giảm những ảnh hưởng của Prostaglandin. Prostaglandin
là một phần của những quá trình phức tạp có liên quan đến sự phát triển của nội độc
tố.
Flunixin là một thuốc có hiệu nghiệm không gây mê, không steroid, chống
viêm, giảm đau, hạ sốt. Là một chất ức chế mạnh enzyme cyclooxygenase.
Thuốc tác dụng chậm (sau vài giờ) nhưng tác dụng duy trì 26 tới 36 giờ,
nguyên nhân do thuốc tích lũy trong tổ chức viêm (Phạm Khắc Hiếu,.1997)
Không sử dụng các thuốc kháng viêm non-steroid khác cùng lúc hoặc trong
vòng 24 giờ. Chống chỉ định cho thú bệnh tim, gan, thận hoặc có khả năng viêm loét

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status