BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI VƯƠNG GIA
Cán bộ hướng dẫn: Trần Thị Hằng
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Nga
Lớp: CĐKT1
Khóa: 15
Mã sinh viên:1531070044
HÀ NỘI 2016
MỤC LỤC
BỘ CÔNG THƯƠNG......................................................................................................1
MỤC LỤC....................................................................................................................... 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................5
DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT........................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 7
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA............................................................................8
1.1. Quá trình hình thành và đặc diểm của doanh nghiệp.............................................8
1.1.1. Quá trình hình thành.......................................................................................8
1.1.2. Đặc điểm........................................................................................................9
1.2. Đặc điểm cơ cấu quản lý của doanh nghiệp........................................................10
1.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý...................................................................................10
2.2.1.4. Hạch toán tổng hợp................................................................................34
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản tiền mặt...........................................................................35
2.2.2. Tổ chức hạch toán kê toán Tài sản cố định (TSCĐ).....................................36
2
Danh mục tài sản....................................................................................................37
Biểu 2.11: Danh mục tài sản.......................................................................................37
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng..................................................................................37
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng..................................................................................38
2.2.2.3. Hạch toán chi tiết TSCĐ........................................................................38
Biểu 2.12: Hợp đồng mua bán xe ô tô........................................................................43
Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT.........................................................................................44
Biểu 2.13: Biên bản giao nhận TSCĐ........................................................................45
Biểu 2.14: Sổ nhật ký chung......................................................................................47
Biểu 2.15: Sổ chi tiết..................................................................................................48
2.2.2.4. Hạch toán tổng hợp TSCĐ.....................................................................48
Tài khoản : TSCĐ hữu hình Số hiệu : 211.....................................................................49
Biểu 2.16: Sổ cái........................................................................................................49
2.2.3. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực
tập........................................................................................................................... 49
2.2.3.1. Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương...49
2.2.3.2. Các hình thức tiền lương.......................................................................50
2.2.3.3. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương.........................50
2.2.3.4. Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương..................51
2.2.3.5. Tổ chức sổ kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương....52
Biểu 2.17: Thẻ chấm công..........................................................................................53
Biểu 2.18: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng tháng 10/2015.......................54
Biểu 2.19: Phiếu chi...................................................................................................55
Biểu 2.20: Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH.........................................................56
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014................13
Biểu 1.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 đến 2014.........15
....................................................................................................................................... 15
Biểu 2.1: Giấy đề nghị thanh toán..................................................................................24
Biểu 2.2: Phiếu chi.........................................................................................................25
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT...............................................................................................26
Biểu 2.4: Phiếu chi.........................................................................................................27
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT...............................................................................................28
Biểu 2.6: Chi tiết tài khoản khách hàng..........................................................................29
Biểu 2.7: Chi tiết tài khoản khách hàng..........................................................................30
Biểu 2.8: Sổ quỹ tiền mặt...............................................................................................32
Biểu 2.9: Sổ nhật ký chung............................................................................................33
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản tiền mặt...............................................................................35
Biểu 2.11: Danh mục tài sản...........................................................................................37
Biểu 2.12: Hợp đồng mua bán xe ô tô............................................................................43
Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT.............................................................................................44
Biểu 2.13: Biên bản giao nhận TSCĐ............................................................................45
Biểu 2.14: Sổ nhật ký chung..........................................................................................47
Biểu 2.15: Sổ chi tiết......................................................................................................48
Biểu 2.16: Sổ cái............................................................................................................49
Biểu 2.17: Thẻ chấm công..............................................................................................53
Biểu 2.18: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng tháng 10/2015...........................54
Biểu 2.19: Phiếu chi.......................................................................................................55
Biểu 2.20: Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH.............................................................56
Biểu 2.21: Phiếu chi.......................................................................................................57
Biểu 2.22: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334..........................................................................58
Biểu 2.23: Sổ tổng hợp chi tiết TK 338..........................................................................59
Biểu 2.24: Sổ nhật ký chung..........................................................................................60
Biểu 2.25: Sổ cái TK 334...............................................................................................61
CP NCTT
Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC
Chi phí sản xuất chung
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
SPDD
Sản phẩm dở dang
KH TSCĐ
thực tập em được tìm hiểu về Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương
Gia với sự hướng dẫn của cô Trần Thị Hằng cùng các anh chị, cô chú trong Công ty
em đã hoàn thành một báo cáo thực tập tổng hợp về Công ty TNHH Đầu tư và Phát
triển thương mại Vương Gia
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba chương Ngoài
lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tổng hợp gồm hai phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương
Gia
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty
TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia
7
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA
1.1. Quá trình hình thành và đặc diểm của doanh nghiệp
1.1.1. Quá trình hình thành
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia.
Địa chỉ
: Số 78F Ngõ Văn Hương, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, HN
Điện thoại
: 0473. 841675
Giấy phép kinh doanh số: 0104221109
Ngày cấp: 29/9/2006
8
− Phòng Kinh doanh và phòng Kế toán có mối liên quan mật thiết với nhau,
các nghiệp vụ giao nhận hàng đều được giải quyết nhanh chóng và gọn nhẹ, tạo được
sự hài lòng của khách hàng
− Và như vậy, cùng với các công nghệ máy móc hiện đại, kinh nghiệm quản lý,
đội ngũ CB CNV lành nghề và yêu nghề; công ty đã không ngừng nghiên cứu, sáng
tạo rồi áp dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại này không những trong quá trình vận
chuyển, sử dụng mà còn áp dụng vào cả trong lĩnh vực quản lý.
− Đến tháng nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định và có nguồn thu nhập
nhất định
− Hiện nay, với nhu cầu đi lại ngày càng lớn đồng nghĩa cũng có rất nhiều đối
thủ cạnh tranh và họ luôn luôn thay đổi cũng như đưa ra các chiến lược kinh doanh
mới để cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường do đó hạn chế việc mở rộng thị trường của
công ty và từ trước tới nay công ty hầu như chỉ kinh doanh trên thị trường truyền
thống với khách hàng truyền thống. Công ty cũng chưa thực sự quan tâm đến các hoạt
động xúc tiến bán như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm... Để thúc
đẩy việc bán hàng mà chủ yếu bán hàng thông qua việc đặt hàng trước của các đại lý,
nhà bán buôn và bán lẻ.
− Đội ngũ nhân viên bán hàng tuy đã được nâng cao về trình độ chuyên môn
song vẫn chưa đồng bộ, chưa thực sự mạnh, còn thiếu người chuyên môn về thị
trường, chuyên môn về bán hàng và tiếp thị, trình độ nhân viên của một số cửa hàng
tương đối thấp, họ chưa nhanh nhẹn trong việc tìm kiếm khách hàng, theo dõi những
biến động của thị trường, quản lý nhân viên, cũng như các thao tác nghiệp vụ khác...
1.1.2. Đặc điểm
Hình thức hoạt động của doanh nghiệp là mua bán nguyên liệu theo đơn đặt
hàng, bán qua điện thoại, thu mua tập trung tại các điểm thu mua của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp hạch toán độc lập, đầy đủ tư cách pháp nhân và có con dấu
riêng.
1.2.2. Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban
Để tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải
tiến hành tổ chức quản lý, tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp cũng như đặc
điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thành lập ra các bộ máy quản lý
thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức quản lý.
Doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công ty
được tổ chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các cửa hàng, điểm
thu mua, theo dõi các phòng ban, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của
doanh nghiệp, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn doanh nghiệp đảm bảo
tính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn việc làm đảm
bảo cuộc sống cho nhân viên, lao động trong toàn doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
− Nắm bắt thị trường giá cả các loại hàng hoá doanh nghiệp đang và sẽ SX.
− Tìm kiếm thị trường, nguồn hàng, khách hàng, lập kế hoạch SXKD.
− Phụ trách việc giao dịch thương mại, soạn thảo các hợp đồng kinh doanh
− Điều tra và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nước
nhằm mở rộng nguồn hàng và mở rộng thị trường kinh doanh.
10
− Tổ chức hoạt động tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho giám đốc về
nhu cầu hàng hóa trên thị trường ở từng thời kỳ. Tiến hành các hoạt động mua bán và
quan hệ với khách hàng, điều động nguồn hàng, kế hoạch thu mua theo hợp đồng ký
kết.
Phòng kế toán:
− Có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu chứng từ, số liệu hàng ngày
trong kỳ phát sinh; phản ánh kịp thời, đầy đủ, trung thực mọi hoạt động và các vấn đề
nghiệp vụ phát sinh.
KHO
BÊN MUA KÍ, NHẬN
PHIẾU VÀ NHẬN
HÀNG
Sơ đồ 1.2: Quá trình tổ chức kinh doanh tại công ty
Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng
theo hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty. Kế toán tiêu thụ chịu trách nhiệm
lập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất hàng
theo số lượng trong hóa đơn. Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chất
lượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng. Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếu
xuất kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng (bộ
phận Kho) và chữ kí của người lập hóa đơn (nhân viên Kế toán tiêu thụ). Hóa đơn
phiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được
giao cho bên mua hàng. Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên
mua và bán, mỗi bên giữ 1 liên. Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa
đơn để ghi Thẻ kho.
1.4. Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm biến động tương đối đồng đều, cụ thể
như sau:
12
Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014.
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
37,100,201,511
44,693,144,005
47,445,678,230
7,592,942,490
16,99
2,752,534,230
5,80
Lợi nhuận gộp
2,645,824,411
4,628,427,772
6,689,989,050
1,982,603,361
42,83
2,061,561,278
30,82
14,99
Trong đó chi phí lãi vay
613,820,755
1,210,000,000
1,423,374,500
596,179,245
49,27
213,374,500
14,99
1,300,396,101
2,450,545,245
2,677,812,043
1,150,149,144
46,93
227,266,798
1,621,941,625
62,02
Chi phí thuế thu nhập
211,077,222
248,326,517
653,811,923
37,249,295
15,00
405,485,406
62,02
Lợi nhuận sau thuế TNDN
542,770,000
744,979,552
1,961,435,771
202,209,552
2013 và sắp hoàn thành. Giá vốn tăng gần 7%, mức tăng này mặc dù có xu hướng tốt
nhưng so với năm 2012 thì chưa hẳn là tốt. Qua tìm hiểu từ phòng kế toán thì đây là
một nguyên nhân khách quan vì năm vừa qua giá nguyên vật liệu tăng cao nên đẩy giá
vốn tăng lên. Nhưng không vì thế mà nhà quản lý không kiểm soát chặt chẻ, mà cần
phải tìm cách bình ổn giá cả, tìm nguồn cung ứng phù hợp và đáng tin cậy thì mới góp
phần làm giảm chi phí và dẫn đến lợi nhuận tăng lên.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm.
14
Biểu 1.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 đến 2014.
CHỈ TIÊU
A. TÀI SẢN
I. TSLĐ & ĐTNH
1. Vốn bằng tiền
2. Khoản phải thu
3. Hàng tồn kho
4. TSNH khác
II. TSCĐ & ĐTDH
B. NGUỒN VỐN
I. NỢ PHẢI TRẢ
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
II. Vốn chủ sở hữu
2012
2013
0
3,375,676,625
27,645,332,792
13,222,986,081
13,222,986,081
2013/2012
+/%
2,850,664,090
11,14
642,041,700
3,06
850,687,579
18,80
438,100,440
3,90
(630,854,993) (17,63)
(15,891,385)
(100)
2,208,622,439
47,76
2,850,664,090
11,14
(74,388,986)
(0,68)
(74,388,986)
(0,68)
11,801,376,032
(37)
7,42
17,81
17,81
(2,11)
Qua 3 năm tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như sau:
- Năm 2013 so với năm 2012:
+ Tổng tài sản năm 2013 tăng hơn so với 2012 là gần 2,9 tỷ đồng tương ứng
tăng gần 11%. Sự tăng này do cả 2 nguyên nhân là TSNH & ĐTNH tăng và TSCĐ
tăng, mà nguyên nhân chủ yếu là do TSCĐ tăng mạnh, tăng hơn so với năm trước gần
2,3 tỷ đồng tương đương gần 48%. Điều này là do năm vừa qua công ty đã đầu tư
thêm thiết bị, máy móc để thi công các công trình với hi vọng thi công nhanh để hoàn
thành trước kế hoạch đã đề ra. Các khoản phải thu, vốn bằng tiền tăng nhẹ, riêng hàng
tồn kho giảm vì thời gian này công ty có một số công trình mua nguyên vật liệu tới
chân công trình làm giảm bớt tiền phí vận chuyển, tiền kho bãi và đồng thời giúp trong
thời gian thi công ít bị gián đoạn.
+ Nguồn vốn công ty tăng 11% nguyên nhân là do vốn chủ sở hửu tăng gần
20% vì năm 2013 đã có nhiều công trình hoàn thành và đã được nghiệm thu nên lợi
nhuận sau thuế đã tăng lên và nó đã làm cho nguồn vốn tăng lên.
- Năm 2014 so với năm 2013:
+ Tổng tài sản năm nay so với 2013 tăng gần 2 tỷ đồng, tương đương 7 %.
Nguyên nhân chủ yếu là do năm nay khoản TSCĐ & ĐTNH tăng 4 tỷ đồng, tương
đương chiếm 17%. Các công trình trong năm 2014 đã hoàn thành với số lượng lớn và
được nghiệm thu nên khoản phải thu đã tăng cao, mức tăng gần 27 %. Bên cạnh đó thì
hàng tồn kho lại giảm xuống với mức giảm 46% vì lượng hàng tồn kho đã xuất hết cho
các công trình nên lượng còn lại ít và TSCĐ dài hạn củng đã giảm mạnh nguyên do là
một số máy móc đã được thanh lý để trong thời gian tới đầu tư máy mới phục vụ cho
các công trình đang được đấu thầu.
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)
- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL)
- Lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
17
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)
- Hàng tồn kho:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)
+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
- Tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04TSCĐ)
+ 3382 Kinh phí công đoàn
+ 3383 Bảo hiểm xã hội
+3384 Bảo hiểm tế
- Tài khoản 411 ( Nguồn vốn kinh doanh )
- Tài khoản 421 ( Lợi nhuận chưa phân phối )
- Tài khoản 511 ( Doanh thu bán hàng )
- Tài khoản 621 ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )
- Tài khoản 622 ( Chi phí nhân công trực tiếp )
- Tài khoản 627 ( Chi phí sản xuất chung )
+ 6271 CP nhân viên phân xưởng
+ 6272 CP VL, CC, DC
+ 6274 CP khấu hao TSCĐ
+ 6278 CP dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 632 ( Giá vốn hàng bán )
- Tài khoản 641 ( Chi phí bán hàng )
- Tài khoản 642 ( Chi phí quản lý DN )
- Tài khoản 711 ( Thu nhập khác )
- Tài khoản 811 ( Chi phí khác )
19
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
2.1.4. Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung
Với đặc điểm kinh doanh và khả năng trang bị cho phép, cùng với yêu cầu của
quản lý, trình độ của nhân viên kế toán, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương
mại Vương Gia hiện đang áp dụng hình thức nhật ký chung.
Hình thức này có ưu điểm là thích hợp với mọi loại hình đơn vị, kết hợp được
ghi chép tổng hợp và chi tiết. Do đó, đã tiết kiệm được chi phí kế toán và công việc
được dàn đều trong tháng, số liệu được cung cấp đầy đủ kịp thời phục vụ cho công tác
kiểm tra, đối chiếu được chặt chẽ. Trình tự hạch toán có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
+ Cuối kỳ khóa sổ, tìm tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của
từng tài khoản sổ cái từ đó để lập ra bảng cân đối tài khoản.
+ Công ty tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vào thời
điểm cuối năm sau khi lập báo cáo tài chính.
2.1.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán
do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng.
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ
kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng
và các nhà đầu tư.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ
kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng và
các nhà đầu tư.
2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại
Vương Gia
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở
trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương
mại Vương Gia áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung.
Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ
khoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế
toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt
dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
Phòng kế toán của công ty có 4 người. Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty
theo mô hình tập trung và có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
21
triển thương mại Vương Gia
-Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về
toàn bộ công việc kế toán của mình tại Công Ty. Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài
liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước.
Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc
quản lý công ty.Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân
công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán.
- Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán
viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý. Tập hợp chi phí xác định doanh
thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty. Kế toán tổng hợp
còn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước
- Kế tiền lương: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán cung cấp thông tin về
tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản nộp
BHXH, BHYT.
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác đầy đủ
các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác, đôn đốc
việc thực hiện tạm ứng.
22
- Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng : Theo dõi tình hình biến động của
tiền gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức.
- Kế toán Vật tư - tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng, xuất - nhập vật tư,
kiêmt ra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm,
tính và phân bổ kháu hao cho các đối tượng sử dụng.
-Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ thực
tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền
mặt cũng bằng số dư trên sổ sách.
2.2. Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty
Biểu 2.2: Phiếu chi
25