BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT XOAY DA TRONG CÁC TRƯỜNG
HỢP MẤT DA VÙNG ĐÙI TRÊN CHÓ THÍ NGHIỆM
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HUỆ THÀNH
Lớp: DH07TY
Ngành: Thú Y
Niên khóa: 2007-2012
Tháng 8/2012
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
****************
NGUYỄN HUỆ THÀNH
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT XOAY DA TRONG CÁC TRƯỜNG
HỢP MẤT DA VÙNG ĐÙI TRÊN CHÓ THÍ NGHIỆM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Chân thành cảm ơn
Cô Vũ Ngọc Yến, bộ môn Cơ Thể-Ngoại Khoa
Quý thầy cô, anh chị ở bệnh xá thú y Đại học Nông Lâm TP. HCM đã tận
tình hỗ trợ, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Xin cảm ơn
Các bạn trong và ngoài lớp đã gắn bó chia sẻ vui buồn và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
SV. Nguyễn Huệ Thành
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Qua tiến hành giải phẫu trên 8 chó (5 chó thí nghiệm và 3 chó đối chứng) với mục
đích khảo sát ứng dụng kỹ thuật xoay da để đóng kín vết thương vùng chi sau,chúng
tôi ghi nhận kết quả như sau:
Tất cả thú thí nghiệm sau phẫu thuật đều lành vết thương.
Thời gian lành vết thương của nhóm thú thí nghiệm là 10,2 ngày và ở nhóm
thú đối chứng là 13,3 ngày.
Thời gian đau của lô thú thí nghiệm phần lớn xảy ra nhiều ở 4 ngày đầu còn
đối với lô thú đối chứng là 3 ngày. Từ ngày thứ 11 trở đi hầu như thú không còn
đau ở cả 2 lô thú.
Tỷ lệ biến chứng trong phẫu thuật của lô thú thí nghiệm là 20% nhiều hơn so
với ở lô thú đối chứng là 0%.
Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật của lô thú thí nghiệm là 20% ít hơn nhiều so
với ở lô thú đối chứng 100%.
Thời gian tiến hành phẫu thuật ở lô thú thí nghiệm là 139 phút nhiều hơn so
2.2.1 Chức năng của da ...............................................................................................4
2.2.2 Cấu trúc và đặc điểm của da ..............................................................................4
2.2.3 Các phần phụ thuộc da .......................................................................................7
2.3 Cấu trúc và đặc điểm lớp dưới da .......................................................................11
2.4 Hệ thống mạch máu nuôi da ...............................................................................12
2.5 Các đường căng của da trên chó .........................................................................13
2.5.1 Các đường căng của da trên chó ......................................................................13
v
2.5.2 Biện pháp làm giảm sức căng da .....................................................................14
2.6 Kim và chỉ may dùng trong may da ....................................................................15
2.6.1 Kim may phẫu thuật .........................................................................................15
2.6.2 Chỉ may phẫu thuật ..........................................................................................15
2.7 Các đường may da thông dụng ...........................................................................16
2.7.1 Những lưu ý khi thực hiện đường may ............................................................16
2.7.2 Những lưu ý khi thực hiện cột nút ở da ...........................................................16
2.7.3 Một số đường may thông dụng ........................................................................16
2.8 Phương pháp vô cảm ...........................................................................................17
2.9 Các kỹ thuật may da trong những trường hợp mất da ........................................17
2.9.1 Trường hợp khối u ...........................................................................................17
2.9.2 Trường hợp khuyết tật có hình dạng bất thường..............................................18
2.10 Phương pháp sử dụng vạt da có chứa động mạch vòng hông sâu để đóng kín
vết thương..................................................................................................................24
2.10.1 Vùng da chứa động mạch vòng hông sau nhánh lưng ..................................25
2.10.2 Vùng da chứa động mạch vòng hông sâu nhánh bụng ..................................25
2.11 Những lưu ý khi thực hiện phẫu thuật may da ..................................................27
2.12 Sự lành của vết thương......................................................................................27
2.12.1 Giai đoạn viêm nhiễm (giai đoạn cầm máu) ..................................................27
4.2 Kết quả dựa vào việc kiểm tra sức khỏe của thú qua một số chỉ tiêu sinh lý .....39
4.2.1 So sánh thân nhiệt, nhịp tim, nhịp hô hấp giữa thú thí nghiệm và đối chứng 39
4.3 Kết quả dựa vào tỷ lệ biến chứng trong và sau khi mổ .......................................41
4.3.1 Tỷ lệ biến chứng trong khi mổ giữa thú thí nghiệm và thú đối chứng ............41
4.3.2 Tỷ lệ biến chứng sau khi mổ giữa thú thí nghiệm và thú đối chứng ...............42
4.4 Kết quả dựa vào thời gian tiến hành phẫu thuật..................................................43
4.5 Kết quả dựa vào thời gian lành của vết thương theo từng kỹ thuật may ............43
4.6 Kết quả dựa vào chi phí ca phẫu thuật ................................................................44
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................45
5.1 Kết luận ...............................................................................................................45
5.2 Đề nghị ................................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................47
PHỤ LỤC 1 ...............................................................................................................48
PHỤ LỤC 2 ...............................................................................................................51
PHỤ LỤC 3 ..............................................................................................................52
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 4.1 Tình trạng đau giữa thú thí nghiệm và thú đối chứng ...............................38
Bảng 4.2 Tỷ lệ biến chứng trong khi mổ giữa thú thí nghiệm và thú đối chứng .....41
Bảng 4.3 Tỷ lệ biến chứng sau khi mổ giữa thú thí nghiệm và thú đối chứng.........42
Bảng 4.4 Thời gian tiến hành phẫu thuật giữa lô thú thí nghiệm và lô thú đối chứng
...................................................................................................................................43
Bảng 4.5 Thời gian lành vết thương giữa lô thú thí nghiệm và thú đối chứng ........43
Bảng 4.6 Kết quả dựa vào chi phí ca phẫu thuật giữa lô thí nghiệm và lô đối chứng
...................................................................................................................................44
Biểu đồ 4.1 Tình trạng đau giữa thú thí nghiệm và thú đối chứng...........................38
Hình 2.19 Khuyết tật hình chữ nhật được đóng lại theo hình chữ U .......................24
Hình 2.20 Khuyết tật hình chữ nhật được che kín bởi 1 vạt da xoay .......................24
Hình 2.21 Thao tác tạo vạt trục vòng hông sâu nhánh lưng .....................................25
Hình 2.22 Thao tác tạo vạt trục vòng hông sâu nhánh bụng ....................................26
Hình 3.1 Sửa soạn tư thế cho thú và kiểm tra lực căng phần hông ..........................32
Hình 3.2 Kỹ thuật may kín vết thương hình chữ nhật theo dạng chữ X ..................33
Hình 3.3 Kỹ thuật khâu da trực tiếp ở thú đối chứng ...............................................33
ix
Hình 3. 4 Thao tác tạo vạt trục vòng hông sâu nhánh lưng......................................35
Hình 3.5 Kỹ thuật xoay da ở thú thí nghiệm ...........................................................35
x
Chương1
LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Vào cuối kỳ Băng hà, cách đây khoảng 40.000 năm, chó sói và người chung
sống với nhau thành nhóm săn mồi theo bầy. Chó sói và người thường tranh nhau
con mồi, thậm chí còn giết nhau. Nhưng hẳn là chó sói đã bắt đầu tìm bới những mẩu
thức ăn thừa do con người bỏ lại. Con người đã thuần hóa chó sói con và qua lai
giống nhiều thế hệ, chó sói tiến hóa thành chó nhà.
Chó có bản năng thiên bẩm là thính tai, mũi ngửi tốt nên được con người huấn
luyện làm chó giữ nhà, tham gia săn bắn, làm xiếc, đua chó, tham gia vào các công
tác nghiệp vụ của cảnh sát và quân đội… Theo thời gian, chó đã trở thành một thành
viên trong gia đình. Do đó, công tác chăm sóc và chữa trị thú cưng ngày càng được
mọi người quan tâm hơn.
2.1.1 Thân nhiệt (đo ở trực tràng)
TheoTrần Thị Dân và Dương Nguyên Khang 2007 cho rằng thân nhiệt bình
thường của chó trung bình là 38,40C, biến động từ 37,9-38,90C.
Chó con nhiệt độ không ổn định, có thể thấp hơn mức bình thường và sẽ ổn
định trong vòng 1 tuần sau khi sinh.
2.1.2 Nhịp thở
- Trên chó trưởng thành là 10 - 40 nhịp/phút, chó con là 15 - 35 nhịp/phút.
- Thú càng lớn thì tần số hô hấp càng chậm.
2.1.3 Nhịp tim
- Chó trưởng thành là 70 - 120 nhịp/phút
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai
- Chó đực trung bình là 9 tháng, biến động từ 6 - 12 tháng.
- Chó cái trung bình là 10 tháng, biến động từ 7 - 13 tháng.
Sự trưởng thành sinh dục thường xuất hiện sớm ở những giống chó nhỏ con và
muộn ở giống chó lớn con. Thời gian mang thai khoảng 58 - 64 ngày, trung bình là
61 ngày.
2.1.5 Chu kì lên giống
Thời gian lên giống biến động từ 3 - 21 ngày, thời điểm phối giống tốt nhất từ
ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi có dấu hiệu lên giống đầu tiên. Khoảng cách
giữa hai chu kì động dục 6 - 8 tháng, biến động từ 5 - 11 tháng.
Mùa giao phối thường là tháng 1 và tháng 12.
2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa
3
- Tùy theo giống chó lớn hay nhỏ, thông thường từ 1 - 10 con.
- Chó mẹ ở độ tuổi 2 - 3,5 năm tuổi có số con đẻ ra và nuôi sống con tốt nhất.
- Tuổi cai sữa là từ 8 - 9 tuần tuổi.
2.2 Cấu tạo và đặc điểm của da chó
gian (intermediate layer). Sự thay thế ở lớp tế bào chu bì diễn ra tiếp tục cho đến thời
điểm không tồn tại nữa và được thay thế bởi lớp sừng (stratum corneum). Lớp mầm
cũng tăng sinh tế bào theo hướng đi vào phía trong và tạo nên các mào biểu bì
(epidermal ridge), các mào biểu bì lại tạo ra các nhú biểu bì. Trong thời kỳ đầu trước
khi sinh, các tế bào của mào thần kinh (neural crest) biệt hóa thành các nguyên bào
sắc tố (melanoblast). Thân của nguyên bào sắc tố thường khu trú bên trong lớp đáy
của biểu bì, còn các nhánh bào tương của chúng tiến vào xen giữa các tế bào biểu bì
ở bên trên. Ở một số vùng trên da, lớp hạt (stratum granulosum) và lớp trong sáng
(stratum lucidum) rõ ràng nhưng chỉ ở những nơi mà sự sừng hóa chậm tiến triển,
như chung quanh lỗ nang lông. Hai lớp này phát triển tốt ở bề mặt chân đệm nhưng
lại thiếu ở những vùng khác đặc biệt là ở da vùng mũi.
Lớp biểu bì dày ở những vùng lông phủ mỏng, ngược lại lớp biểu bì mỏng ở
những vùng dày đặc lông trưởng thành. Và lớp biểu bì dày nhất trên vùng mũi, lớp
đệm dưới chân.
Chức năng của lớp biểu bì: lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hóa.
Chứa hắc tố bào là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể đối với những
tia bức xạ. Biểu bì không chứa mạch máu nên vi khuẩn không xâm nhập vào cơ thể
nếu vết thương chưa sâu đến lớp bì.
5
Hình 2.1 Diễn biến sự tạo da dày với lông và tuyến bã
(Nguồn Nguyễn Trí Dũng, 2005)
2.2.2.2 Bì (còn gọi là mô mạch liên kết), (dermis)
Bì có xuất nguồn từ trung mô ở ngay bên dưới ngoại bì bề mặt. Phần lớn
trung mô biệt hóa thành mô liên kết của lớp bì có nguồn gốc từ trung bì lá thành.
Tiếp đến các tế bào trung mô bắt đầu tạo ra sợi collagen và sợi đàn hồi. Khi có các
mào biểu bì xuất hiện, lớp bì nhô lên về phía biểu bì và tạo nên các nhú bì. Lớp bì
gồm mạng lưới collagen và sợi đàn hồi, được bao quanh bởi lớp màng nhày
papilla). Các tế bào biểu bì bao quanh nang lông sẽ tạo nên bao chân lông biểu bì
(epithelial root sheath), kéo dài tiếp tục với lớp đáy, còn các tế bào trung mô bao
quanh nang lông sẽ tạo nên bao chân lông bì (dermal root sheath). Khi các tế bào của
mô nền mầm tăng sinh, chúng được đẩy vào bên trong bao chân lông biểu bì, rồi
được đẩy dần lên về phía bề mặt da và bị sừng hóa, tạo nên phần thân lông (hair
shaft).
7
Nang lông ở phần thấp của lớp bì cũng mở rộng vào lớp cơ dưới da. Những
sợi lông đầu tiên xuất hiện có đặc điểm khá mảnh và nhạt màu, được gọi là lông tơ.
Các lông tơ này dần dần được thay thế bởi các lông cứng (coarser hair).
Cơ dựng lông (arrector pili muscle) bao gồm một bó các tế bào sợi cơ trơn, có
xuất nguồn từ trung mô ở xung quanh, sẽ gắn vào bao chân lông bì và các nhú bì.
Những cơ này bám chặt vào các sợi đàn hồi và được kích thích bởi hệ thống thần
kinh tự động.
Hình 2.2 Diễn biến tạo lông có tuyến bã đi kèm
(Nguồn Nguyễn Trí Dũng, 2005)
8
Lúc mới sinh, nang lông ở chó phát triển từ nang lông đơn giản chỉ chứa một
sợi lông. Khi được 28 tuần tuổi, các nang lông đơn giản sẽ kết hợp lại phát triển
thành nang lông tổng hợp chứa từ 7 - 10 sợi lông nổi lên trên bề mặt da. Nang tổng
hợp chứa 1 sợi lông chính hoặc lông phòng vệ, được bao quanh bởi các lông tơ mềm,
mịn. Thân lông hướng ra ngoài lỗ nang lông nhô lên bề mặt biểu bì, chúng chia
nhánh vào các nang lông tương ứng nằm bên dưới tuyến bã. Nang lông phòng vệ lớn
Cơ tuyến bã sâu có thể tìm thấy trên da ở bao quy đầu và háng.
Tuyến vú
Tuyến vú là sự kết hợp của các tuyến ngoại tiết hình ống và hình oval, cấu trúc
giống với tuyến mồ hôi. Trong suốt giai đoạn phôi thai, hình dạng tuyến vú không
thay đổi hoặc thay đổi không rõ ràng ở con đực, hình dạng vú thay đổi nhiều ở giai
đoạn tiết sữa ở con cái.
Túi hậu môn
Túi hậu môn chứa cả tuyến mồ hôi (tuyến ngoại tiết) và tuyến bã. Túi này
mỏng, phân tầng hình vảy vào lớp lót biểu bì. Tuyến bã của túi hậu môn chạy theo
đường dẫn ở cổ, còn tuyến mồ hôi tập trung ở vùng thấp của cơ thể. Tuyến đuôi tập
trung ở phần lưng của đuôi, khoảng từ đốt sống đuôi số 7 đến đốt sống đuôi số 9.
Chiều dài của tuyến này thay đổi từ 2,5 cm đến 5 cm. Hoạt động phân tiết ở tuyến
này có thể tạo ra dạng nang hoặc khối u tùy thuộc từng loài.
10
Tuyến mồ hôi
Tuyến mồ hôi gồm hai dạng là tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Tuyến ngoại
tiết có cấu trúc hình ống hoặc hình túi, lớn, đơn giản, chúng có thể uốn quanh co
hoặc xoắn lại với phần phân tiết cuộn vòng và ống tiết thẳng. Ống tiết của tuyến
ngoại tiết đổ vào bao chân lông bên ngoài giữa bề mặt da và ống tiết chất bã nhỏ.
Tuyến nội tiết có hình ống, cuộn lại và cũng có cấu trúc đơn giản. Các tuyến này đổ
trực tiếp vào bề mặt của biểu bì. Tuyến nội tiết được tìm thấy ở bề mặt chân đệm.
Tuyến mồ hôi phát triển tốt ở giống chó có lông mịn và dài.
Tuyến mồ hôi thường được chia thành ba đoạn:
- Tiểu cầu mồ hôi là đoạn cong nằm trong hạ bì, là phần chế tiết ra mồ hôi,
đường kính lớn hơn ống bài xuất.
- Ống bài xuất: đoạn này chạy xuyên qua bì đến lớp mầm của biểu bì.
- Đường mồ hôi: đoạn ống này xoắn ốc trong biểu bì lên đến bề mặt da.
chạy song song với bề mặt da. Chính nhờ cấu trúc này mà da đảm nhận được nhiều
chức năng.
Hệ thống mạch máu ở da được phân thành 3 cấp độ: lưới mạch máu ở lớp sâu
hay lưới mạch máu dưới da, lưới mạch máu ở lớp giữa hay lưới mạch máu da, lưới
mạch máu nông hay lớp trên bề mặt da.
Sự sắp xếp này thường gặp trên da nhưng cũng có thể khác nhau ở tai ngoài,
bề mặt chân đệm, núm vú, niêm mạc mũi, môi, mi mắt, bao quy đầu, âm hộ, hậu
môn.
Những hệ thống mạch máu ở 3 lớp da này nối liền nhau và được cung cấp bởi
hệ thống động mạch da chạy dưới da. Những vùng mất da trên thú nhỏ, hệ thống
động mạch trực tiếp ở da co dãn một cách dễ dàng và cung cấp máu cho da khi da
dãn hay di chuyển.
Hình 2.4 Hệ thống mạch máu dưới da ở chó và mèo
(Nguồn Fossum, 2002)
12
Hughes và Dransfield đã phân chia hệ thống động mạch ở chó thành hai nhóm
lớn gồm: hệ thống mạch máu da phức tạp và hệ thống mạch máu da đơn giản. Hệ
thống mạch máu da phức tạp phát triển và xuyên qua những cơ có cấu trúc lớn, cung
cấp máu cho da. Còn hệ thống mạch máu đơn giản chỉ phân một vài nhánh đến giữa
hai lớp cơ trước khi cung cấp máu cho da. Hệ thống mao mạch trên da chó phân
nhánh, chạy song song với bề mặt da và là những động mạch trực tiếp nuôi da
(Fossum, 2002).
2.5 Các đường căng của da trên chó
Vị trí vết thương, tính đàn hồi của những cơ chung quanh, hệ thống mạch máu
dưới da và đặc tính của vết thương là những điều cần được xem xét trước khi thực
hiện phẫu thuật tái tạo cấu trúc. Độ đàn hồi và độ căng của da được kiểm tra bằng
- Tránh gây tổn thương đến đám rối dưới da bằng cách sử dụng kéo
Metzenbaum.
- Ở phần thân, việc bóc tách da được thực hiện giữa phần mô dưới da và lớp
cân bên dưới.
- Ở mặt, để tránh việc xâm hại dây thần kinh mặt (dây thần kinh số V), việc
bóc tách da được thực hiện dưới lớp bì.
- Da ở mỗi cạnh của góc khuyết cần được bóc tách một khoảng cách bằng với
chiều rộng của vết thương.
14