ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG VĂN BÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG VĂN BÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. BÙI QUANG TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2018
Và trong thời gian học tập cũng như trong giai đoạn làm luận văn, tôi
nhận được sự cộng tác chân thành của các học viên lớp K12-QLKTB, tôi xin
được gửi lời cảm ơn tới họ về sự cộng tác và giúp đỡ trong thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi về mặt tinh
thần trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả
Hoàng Văn Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ............................... 5
1.1.
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu .................................. 26
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 27
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 29
2.3.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 29
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .............................................. 31
3.1.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên ............ 31
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................. 31
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên .................................... 34
3.2.
Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .... 38
3.2.1. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ cho lĩnh vực thiết bị điện
- điện tử trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................ 39
3.2.2. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ cho lĩnh vực cơ khí chế
tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên......................................................... 49
3.3.
Đánh giá chung về phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................... 60
3.3.1. Những thuận lợi phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
4.3.1. Giải pháp về tài chính ........................................................................... 77
4.3.2. Giải pháp về đầu tư và huy động vốn ................................................... 78
4.3.3. Giải pháp về nghiên cứu phát triển và khoa học................................... 81
4.3.4. Các giải pháp và chính sách phát triển nguồn nhân lực........................ 82
4.3.5. Các giải pháp về hạ tầng ....................................................................... 83
4.3.6. Các giải pháp về quản lý và điều hành ................................................. 84
4.3.7. Cơ chế chính sách ................................................................................. 86
4.4.
Một số đề xuất và kiến nghị .................................................................. 87
4.4.1. Đối với chính phủ.................................................................................. 87
4.4.2. Đối với địa phương ............................................................................... 87
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 92
PHIẾU ĐIỀU TRA ........................................................................................ 94
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CN
:
Công nghiệp
CNHT
:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Samsung
electronics Việt Nam Thái Nguyên
TN
:
Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Dự báo chuyển dịch cơ cấu giá trị SX của các ngành CNHT
trong tổng giá trị SXCN toàn tỉnh đến 2030 ............................... 75
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Giá trị sản xuất CNHT của nhóm ngành điện - điện tử ............. 43
Biểu đồ 3.2: Hoạt động xuất - nhập khẩu của CNHT ngành điện - điện tử.... 46
Biểu đồ 3.3: Giá trị sản xuất của CNHT nhóm ngành cơ khí - chế tạo .......... 53
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu vốn của CNHT ngành điện - điện tử .............................. 65
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu vốn của CNHT ngành cơ khí chế tạo ............................. 65
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Đảng ta đã xác định mục tiêu chiến lược cho đất nước là đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Việt
Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, việc xây
dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của kinh tế nói chung và
ngành công nghiệp nước nhà nói riêng là hết sức quan trọng. Công nghiệp hỗ
trợ chính là một trong những nền tảng đó. Tuy nhiên, công nghiệp hỗ trợ hiện
nay được xem là phát triển chậm so với các quốc gia trong khu vực và trên thế
giới, các doanh nghiệp trong nước không đủ năng lực để cung ứng theo nhu
cầu của những doanh nghiệp sản xuất trong ngành lắp rắp, chế tạo... việc phải
nhập khẩu linh kiện, phụ tùng của nước ngoài làm cho giá thành tăng cao, dẫn
đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hạn chế, không tạo được sức
bật cho ngành công nghiệp.
Thái Nguyên là một tỉnh ở đông bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà
Nội và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thái Nguyên là một
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân
tích thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
luận văn đề xuất phương hướng, giải pháp định hướng phát triển công nghiệp
hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm đẩy nhanh phát triển công nghiệp
của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, luận văn đề ra một số nhiệm vụ
cụ thể sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp hỗ trợ nói chung và
phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
3
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số
quốc gia trên thế giới và một số địa phương trong nước.
- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2015.
- Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong phát triển
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát triển công
nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào nghiên cứu phát triển công nghiệp hỗ trợ trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên dưới giác độ là công cụ quản lý kinh tế.
b. Đối tượng thu thập thông tin
- Đối tượng thu thập thông tin của đề tài nghiên cứu là các doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
HỖ TRỢ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Khái niệm và vai trò của công nghiệp hỗ trợ
1.1.1. Các khái niệm về công nghiệp hỗ trợ
Khái niệm công nghiệp hỗ trợ được định nghĩa khác nhau giữa các
nước và các tổ chức khác nhau, với cách nhìn và mục tiêu khác nhau trong
phát triển ngành này.
Ở Nhật Bản, thuật ngữ CNHT ban đầu được dùng để chỉ: ‘Các doanh
nghiệp vừa và nhỏ có đóng góp cho sự phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp ở
các nước Châu Á trong trung và dài hạn”. Sau đó, định nghĩa chính thức của
quốc gia về công nghiệp hỗ trợ được bộ Kinh tế, thương mại và Công nghiệp
Nhật Bản đưa ra vào năm 1993: “Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công
nghiệp cung cấp các yếu tố cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh kiện và
vốn... cho các ngành công nghiệp lắp ráp (bao gồm ô tô, điện và điện tử). Tuy
nhiên, nó không được định nghĩa rõ ràng mà chỉ được hiểu là bao gồm các
doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng công nghiệp ở
các nước Châu Á trong trung và dài hạn hay là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
sản xuất phụ tùng và linh kiện.
Trên đây là những cách hiểu về công nghiệp phụ trợ ở các nước có nền
công nghiệp phát triển, vậy thuật ngữ này được hiểu như thế nào ở các nước
có nền công nghiệp đang phát triển. Lấy ví dụ điển hình là Thái Lan, một
trong những nước có nền CNHT phát triển nhất trong khu vực Đông Nam Á,
Cục phát triển công nghiệp phụ trợ nước này (BSID) định nghĩa“Công nghiệp
hỗ trợ là các ngành công nghiệp cung cấp linh kiện, phụ kiện, máy móc, dịch
vụ đóng gói và dịch vụ kiểm tra cho các ngành công nghiệp cơ bản”. Đây là
khái niệm khá tương đồng với khái niệm CNHT của Việt Nam.
7
ngành công nghiệp nào và hỗ trợ cho cái gì, cho ai. Phạm vi của CNHT nêu
trong các chính sách, chiến lược công nghiệp rất khác nhau, tùy thuộc vào
mục đích sử dụng của các nhà hoạch định chính sách. Thuật ngữ này càng
được định nghĩa cụ thể bao nhiêu thi việc hoạch định chính sách càng trở nên
dễ dàng hơn, và các chính sách đó cũng có tính khả thi cao hơn.
Kể từ khi thuật ngữ “Công nghiệp phụ trợ” được nhắc đến trong Sáng
kiến chung Việt Nam - Nhật Bản, chính thức thông qua vào năm 2003, nhằm
nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong việc thu hút dòng
vốn FDI, người ta mới bàn luận nhiều về ngành công nghiệp này. Tuy vậy,
khái niệm về CNHT vẫn còn mơ hồ, thậm chí các cơ quan nhà nước hữu quan
cũng chưa thực sự hiểu rõ về bản chất của ngành CNHT. Thêm vào đó, hiện
nay trong hệ thống luật pháp vẫn chưa có định nghĩa về CNHT.
Trước năm 2010, thuật ngữ CNHT ở Việt Nam được sử dụng chủ yếu
trong các chỉ thị, công văn chỉ đạo của thủ tướng chính phủ. Chỉ thị số
47/2004/ về các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm công
nghiệp xuất khẩu có đề ra nhiệm vụ trong năm 2005: “Tập trung phát triển
các công nghiệp hỗ trợ để tăng cường khả năng cung ứng nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, phụ liệu đầu vào trong nước cho sản xuất hàng công nghiệp xuất
khẩu và thúc đẩy mối quan hệ bổ trợ liên ngành giữa các ngành công
nghiệp…”. Đặc biệt, nội dung phát triển công nghiệp đã được đề cập trong
quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam (quyết định số
73/2006/QĐ - TTg ngày 4/4/2006 về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển
các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm
nhìn đến 2020) CNHT trở thành một trong những nội dung chính đối với kế
hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm
nhìn đến 2020 (Quyết định số 75/2007/QĐ - TTg ngày 28/05/2007). Ngày
31/07/2007, Bộ công nghiệp ra quyết định số 37/2007/QĐ - BCN phê duyệt
quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm
9
để đầu tư vào máy móc đắt tiền. Hơn nữa, những máy móc này lại không thể
chia nhỏ được tức là không thể mua từng phần mày móc được. Một khi đã
đầu tư hệ thống máy móc thì chi phí vốn cho nhà máy sẽ vẫn luôn ở một mức
cố định cho dù hệ thống này được vận hành liên tục 24 giờ một ngày và 365
ngày một năm, hay chi vận hành trong một khoảng thời gian nhất định. Do
vậy, chi phí vốn đơn vị sẽ tỷ lệ nghịch với lượng sản phẩm đầu ra. Vì vậy,
CHNT là một ngành có hiệu quả tăng dần theo quy mô và để một doanh
nghiệp hỗ trợ có thể tồn tại thì phải sản xuất phải đạt đến một mức sản lượng
nhất định. CNHT là ngành sử dụng nhiều vốn, ít công lao động nên sẽ có chi
phí đơn vị giảm dần theo quy mô sản lượng.
* Lao động làm việc trong ngành CNHT thường đòi hỏi chuyên môn cao
Lao động làm việc trong ngành CNHT đòi hỏi chuyên môn cao vì các
ngành CNHT thường là các ngành công nghiệp sản xuất các chi tiết nhỏ, đòi
hỏi có sự chính xác và tỉ mỉ cao. Nếu như các doanh nghiệp lắp ráp sử dụng
nhiều nhân công không đòi hỏi trình độ cao để lắp ráp các bộ phận, thì lao
động ở các doanh nghiệp CNHT phần lớn đòi hỏi có trình độ cao hơn, thường
là các nhà vận hành máy móc, kiểm soát viên về chất lượng sản phẩm, các kỹ
thuật viên và các kỹ sư. Máy móc trong các ngành CNHT thường phức tạp
hơn trong vận hành và các chi tiết, phụ kiện càng tinh xảo, phức tạp thì máy
móc đòi hỏi công nghệ càng phải hiện đại, và người vận hành càng cần phải
có trình độ để có khả năng vận hành. Đây là một điểm yếu của các nước đang
phát triển vì phần lớn các nước này thường là các nước có nguồn lao động dồi
dào nhưng phần lớn lao động là lao động thủ công, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ thường hạn chế.
* Mang tính chuyên môn hóa sâu và hợp tác rộng
Một doanh nghiệp không thể ôm đồm thực hiện tất cả các khâu trong
quá trình sản xuất từ sản xuất nguyên vật liệu, máy móc, công cụ đến lắp ráp
với các nước có ngành CNHT phát triển, sản phẩm của ngành CNHT có thể
được xuất khẩu ra nước ngoài cung cấp cho các công ty lắp ráp nước ngoài
11
hay mạng lưới các chi nhánh của các công ty xuyên quốc gia nằm ở nước
ngoài. Để thực hiện điều này, các sản phẩm hỗ trợ phải đáp ứng được các tiêu
chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn xuất khẩu, đáp ứng các yêu cầu của nhà lắp ráp
nước ngoài.
1.1.3. Vai trò của công nghiệp hỗ trợ
* Giúp tăng giá trị sản xuất của quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu
Mỗi sản phẩm được tạo ra đều có giá trị bao gồm một xâu chuỗi mắt xích
nhiều giá trị kết nối tạo nên. Các mắt xích tạo nên giá trị cuối cùng của một sản
phẩm ngày nay đã vượt ra ngoài biên giới quốc gia - lãnh thổ, hoặc một sản
phẩm thuần túy ra đời tại một địa phương cụ thể nhưng vẫn mang giá trị toàn cầu
do nền kinh tế khu vực và thế giới ngày càng có sự hội nhập sâu sắc. Chuỗi giá
trị toàn cầu cho phép các công đoạn của chuỗi đặt tại nhiều địa điểm (quốc gia)
khác nhau có khả năng đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Trong chuỗi giá trị toàn cầu các học giả thế giới cho rằng chu trình
sáng tạo ra giá trị tăng thêm của một ngành công nghiệp được chia thành ba
khu vực:
Khu vực thượng nguồn bao gồm các hoạt động nghiên cứu, triển khai,
thiết kế, sản xuất các bộ phận, linh kiện.
Khu vực trung nguồn là công đoạn lắp ráp gia công.
Khu vực hạ nguồn bao gồm hoạt động khai thác thị trường, tiếp thị và
xây dựng mạng lưới lưu thông, chiến lược, thương hiệu.
Giá trị tăng thêm ở hai khu vực thượng nguồn và hạ nguồn là rất cao,
còn khu vực trung nguồn là tương đối thấp. Theo số liệu điều tra do tổ chức
Jetro tiến hành tại các cơ sở lắp ráp cơ khí của các nhà đầu tư Nhật Bản ở
Đông Nam Á, chi phí linh kiện phụ tùng chiếm tới 70 - 90% giá thành sản
Bên cạnh đó, khi phát triển CNHT, nhu cầu lao động sẽ tăng lên. Một lượng
lớn sinh viên ra trường có việc làm với vai trò làm chủ các máy móc hiện đại
và những người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển sang làm việc
trong các nhà máy xí nghiệp. Và CNHT còn đòi hỏi việc xây dựng nguồn lao
13
động trình độ cao hơn mức yêu cầu của việc lắp ráp đơn giản mới có thể đáp
ứng yêu cầu tăng trưởng bền vững và cạnh trạnh với các quốc gia có nguồn
lao động rẻ.
* Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành công nghiệp chính
Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một
ngành bao gồm: năng suất lao động, trình độ công nghệ, sản phẩm, quy mô tài
chính, kinh nghiệm quản lý, phương thức thanh toán… Có thể thấy rằng việc
phát triển ngành CNHT tuy không phải là một tiêu chí trực tiếp tác động năng
lực cạnh tranh của ngành công nghiệp nhưng lại tác động gián tiếp tổng hợp
đến những ngành công nghiệp này.
Thứ nhất là các doanh nghiệp trong ngành CNHT sẽ tạo ra được một
nguồn cung ứng đầu vào khá ổn định đảm bảo cho tiến độ sản xuất cũng như
thời gian giao hàng cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chính.
Nếu ngành CNHT không phát triển sẽ làm cho các doanh nghiệp lắp ráp và
chế tạo phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu,… điều này ít nhiều cũng sẽ ảnh
hưởng đến tiến độ sản xuất của doanh nghiệp.
Lợi thế thứ hai mà các doanh nghiệp hoạt động trong CNHT đem lại
cho các doanh nghiệp khách hàng là đóng vai trò là khâu đầu tiên chuẩn bị
cho cả quá trình sản xuất, vì thế khi bắt đầu từ những khâu này doanh nghiệp
sản xuất đã kịp thời tiếp nhận thông tin về nhu cầu của thị trường kịp thời đổi
mới nâng cao chất lượng cho phù hợp, thông qua đó cũng nâng cao khả năng
cạnh tranh cho sản phẩm cuối cùng phục vụ người tiêu dùng.
Lợi thế thứ ba đó là góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
động sẽ không cao do không tạo ra được giá trị gia tăng của sản phẩm cuối
cùng. Ngành CNHT đóng vai trò là nền móng vững chắc để tạo đà cho các
ngành công nghiệp chế tạo phát triển, nâng cao nội lực cho nền công nghiệp
quốc gia, tạo thế chủ động trong việc hội nhập với nền kinh tế thế giới.
* Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối với các nền kinh tế đang phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ
việc đưa ra các chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và
15
nhỏ được coi là một trong những giải pháp tối ưu nhất trong việc phát triển
kinh tế. Bởi lẽ, để thành lập loại hình doanh nghiệp này không đòi hỏi cao về
nguồn vốn, trình độ nhân lực, công nghệ, nên trước mắt có thể tận dụng được
tối đa về nguồn vốn, nguồn nhân lực… trong nước. Mặt khác đối với bất kỳ
quốc gia nào thì các công ty vừa và nhỏ cũng đóng vai trò của chiếc van điều
tiết việc làm dù kinh tế suy thoái hay hưng thịnh.
* Tranh thủ được nguồn lực từ nước ngoài - giúp thu hút đầu tư FDI,
tăng hiệu quả tiếp nhận công nghệ
FDI là hình thái du nhập cùng một lúc ba nguồn lực: vốn, công nghệ và
năng lực kinh doanh. Vì vậy đây là một nguồn đầu tư quan trọng giúp phát
triển đất nước. Nhưng để có thể tiếp nhận được những tri thức về máy móc,
khả năng vận hành, trình độ quản lý tổ chức sản xuất này, và sử dụng hiệu quả
nguồn vốn thì ngành CNHT cần phải đạt ở mức phát triển cơ bản và có một
nền tảng tốt.
Một doanh nghiệp nước ngoài khi quyết định đầu tư vào Việt Nam sẽ
xem xét tình hình công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, vì để có thể đầu tư, họ
cần một sự phát triển phù hợp của các ngành công nghiệp ở địa phương hơn
nữa các nhà lắp ráp thường yêu cầu cao về việc giao hàng đúng giờ, tần suất
giao hàng cao nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và thời gian sản xuất. Nhiều
công ty coi hàng tồn kho là một dạng chi phí cần phải cắt giảm càng nhiều