ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
ĐÀM ĐỨC LONG
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG SINH DỤC LỢN NÁI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIÊN THUẬN TƯỜNG - CẨM PHẢ - QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Thú y
Lớp
: K45-TY-N02
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn : Th.S LÊ MINH TOÀN
Thái Nguyên, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận
Bảng 4.4: Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái
nuôi tại trại công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường ............................... 39
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện đỡ đẻ, phẫu thuật trên đàn lợn con .................... 40
Bảng 4.6. Kết quả trực tiếp tham gia công tác thụ tinh nhân tạo cho lợn trong
thời gian thực tập tại trại.......................................................................... 43
Bảng 4.7. Kết quả trực tiếp thực hiện công việc vệ sinh, sát trùng tại trại ..... 49
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn
nái sinh sản và lợn con theo mẹ.............................................................. 50
Bảng 4.9: Tỷ lệ mắc một số bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái tại trại. ..... 51
Bảng 4.10:Theo dõi một số triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm tử cung và
viêm âm đạo ............................................................................................ 52
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP
: Cổ phần
Cs
: Cộng sự
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KTKS
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 1
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 1
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................... 2
1.3. Ý Nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. ................................... 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài ..................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ......................... 3
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) ................... 5
2.2. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 7
2.2.1. Cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái. .................................................... 7
2.2.2. Khái quát về đặc điểm sinh sản của lợn nái .......................................... 10
2.2.3. Những hiểu biết về bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái. .................... 12
2.2.4. Phòng bệnh chung ................................................................................. 20
2.2.5. Một số hiểu biết về thuốc sử dụng. ....................................................... 21
2.2.6. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn
nái nuôi con ..................................................................................................... 25
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 28
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 28
v
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước ................................................................... 29
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .. 32
3.1. Đối tượng và phạm vi tiến hành ............................................................... 32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 32
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, với mục đích hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường nội địa, đồng thời đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thịt
lợn, mô hình chăn nuôi lợn theo hướng tập trung quy mô trang trại đang được áp
dụng trên cả nước. Muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao thì chúng ta cần đẩy mạnh
các biện pháp kỹ thuật như: Giống, thức ăn, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng... Đặc
biệt chú trọng đến công tác giống, giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, khả
năng tận dụng thức ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao.
Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại thì việc phát
triển đàn lợn nái sinh sản cần đặc biệt được quan tâm. Tuy nhiên, một trong những
nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái hiện nay đang nuôi ở các
trang trại là bệnh còn xảy ra rất nhiều, do khả năng thích nghi của những giống lợn
nái ngoại với khí hậu nước ta còn kém, đặc biệt là bệnh ở cơ quan sinh dục như: đẻ
khó, viêm tử cung, viêm vú, ít sữa và mất sữa, sảy thai truyền nhiễm... Các bệnh
này do nhiều yếu tố như điều kiện vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém, thức ăn, nước
uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn, virus gây nên... Chính vì vậy mà việc
chăm sóc và tìm hiểu về bệnh ở cơ quan sinh sản của đàn lợn nái là việc cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề“ Áp
dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh ở đường sinh dục
của lợn nái nuôi tại Công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường,
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Giúp sinh viên củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp
dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái và lợn con theo mẹ.
Thuận Tường nằm trên địa bàn hành chính của phường Cửa Ông, thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Phường Cửa Ông có địa hình khá phức tạp, phía Bắc là những dải núi cao.
Độ cao trung bình 600m, thuộc cánh cung bình phong Đông Triều – Móng Cái.
Phía Đông giáp sông Mông Dương – Huyện Vân Đồn. Phía Tây giáp phường Cẩm
Phú, xã Dương Huy. Phía Nam giáp biển. Phía Bắc giáp Phường Mông Dương.
* Điều kiện địa hình, đất đai
Trang trại được xây dựng trên khu đất rộng hơn 6ha. Khu đất có dạng đồi núi
thấp, bị chia cắt bởi nhiều khe và sông nhỏ. Địa hình cao hơn ở phía Tây và phía
Bắc, thấp hơn ở phía Đông và Nam. Độ dốc bình quân 15 -200. Với địa hình này
thích hợp cho việc canh tác nhiều loại cây ăn quả, cây lấy gỗ và nuôi trồng thủy sản.
* Điều kiện khí hậu
Trại chăn nuôi nằm trong địa bàn của phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả
vì vậy điều kiện khí hậu mang đặc trưng khí hậu của thành phố Cẩm Phả. Khí hậu
của thành phố Cẩm Phả là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 22,7 24,10C; Lượng mưa trung bình 1.297-1910.5mm; Độ ẩm trung bình 81,3 %; Số giờ
nắng trong năm từ 1530-1776 giờ.
Gió chủ đạo là gió đông Nam và đông Bắc. Hàng năm có gió bão, mưa to, và
cũng bị ảnh hưởng bởi các cơn bão xảy ra trong năm.
4
2.1.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập
* Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần KTKS Thiên
Thuận Tường
Trang trại sản xuất lợn hướng nạc nằm trên địa phận phường Cửa Ông thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh. Trại được thành lập năm 2007, là trại lợn tư
nhân do ông Trần Hòa làm chủ đầu tư và là giám đốc công ty.
* Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn của công ty cổ phần KTKS Thiên Thuận Tường có khoảng 6 ha đất
để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công
trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các
chuồng khác nhau.
* Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau:
01: Chủ trại là giám đốc công ty.
01: Trưởng trại.
01: Kỹ thuật trại.
02: Kế toán .
10: công nhân và 10 sinh viên thực tập.
02: bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng
đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng lợn thương phẩm. Mỗi tổ thực hiện công việc
hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại.
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)
2.1.2.1. Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật. Trại lợn của công ty nuôi cả lợn nái sinh sản và lợn thương
phẩm, gồm các giống lợn khác nhau như: Yorkshire, Landrace, Pietrain,
Hampshire, Duroc.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 – 2,5 lứa/năm. Số
con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 9,86 con/đàn.
6
Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày
thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm.
Lợn thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuất bán
khoảng 4 đến 5 tháng với khối lượng trung bình từ 90 đến 105kg/con.
Trong trại có 22 lợn đực giống các loại, các lợn đực giống này được nuôi
nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân
viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt
hiệu quả từ 80 – 90 % trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về
số lượng đàn lợn.
2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái.
∗ Buồng trứng
Buồng trứng của động vật có vú lưu lại trong xoang bụng và phát triển thành
một cặp, thực hiện cả hai chức năng: Ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh ra
hormone sinh dục cái). Buồng trứng là cơ quan được hình thành trong giai đoạn
phôi thai và lúc con vật mới được sinh ra. Hình dạng và kích thước của buồng trứng
biến đổi tuỳ theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục. Tuổi, đặc tính cá thể, chế độ dinh
dưỡng có ảnh hưởng nhất định đến hình dáng, kích thước của buồng trứng.
- Cấu tạo: + Phía ngoài buồng trứng được bao bọc bởi một lớp màng liên kết
sợi, chắc như màng dịch hoàn. Phía trong buồng trứng được chia làm hai miền là
miền vỏ và miền tuỷ. Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển của trứng đến khi trứng
chín và rụng.
+ Miền vỏ bao gồm 3 phần: Tế bào nguyên thuỷ, thể vàng và tế bào hạt. Tế
bào trứng nguyên thuỷ hay còn gọi là trứng non (Fullicylle cophorimari) nằm dưới
lớp màng của buồng trứng. Khi noãn nang chín, các tế bào bao quanh tế bào trứng
phân chia thành nhiều tế bào có hình hạt (Sliarum glanusolum), noãn bao càng phát
triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo ra xoang có chứa dịch. Các tầng tế bào còn lại
phát triển lồi lên tạo thành một lớp màng bọc, ở ngoài có chỗ dày lên để chứa trứng.
∗ Ống dẫn trứng: Ống dẫn trứng được treo bởi màng treo ống dẫn trứng, đó
là một nếp gấp màng bụng bắt nguồn từ lớp bên của dây chằng ruột. Căn cứ vào
chức năng có thể chia ống dẫn trứng thành 4 đoạn:
8
+ Tua điểm có hình như tua liềm
+ Phễu: Có hình phễu, miệng phễu nằm gần buồng trứng.
Khả năng co rút âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lý tình
dục và cho sự vận động của tinh trùng. Sự co rút của âm đạo, dạ con và ống dẫn
trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo, trong quá trình kích
thích lúc giao phối.
Dịch âm đạo chủ yếu là thấm qua màng âm đạo, hỗn hợp với các chất tiết
của âm hộ từ các tuyến bã nhờn và các tuyến mồ hôi lẫn với các dịch nhày của
cổ tử cung, các dịch nội mạc tử cung, ỗng dẫn trứng và các tế bào bong ra từ
biểu mô âm đạo.
* Bộ phận sinh dục bên ngoài:
Bộ phận sinh dục bên ngoài là các phần mà người ta có thể nhìn thấy, sờ
thấy và quan sát được, bao gồm: Âm môn, âm vật và tiền đình.
- Âm môn (Vulvace) Âm môn hay còn gọi là âm hộ nằm ở dưới hậu môn.
Phía ngoài âm môn có hai môi (Labia Pdendi). Hai môi được nối với nhau bằng hai
mép (Rima vulvace). Trên hai môi của âm môn có sắc tố màu đen và có nhiều tuyến
tiết (tuyến tiết nhờn và tuyến tiết mồ hôi).
- Âm vật (Clitous) Âm vật nằm ở dưới hai mép âm môn. Âm vật giống
như dương vật của con đực được thu nhỏ lại. Về cấu tạo, âm vật cũng có thể
hổng như con đực. Trên âm vật có nếp da tạo mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp
xuống dưới. Trong thực tế sau khi dẫn tinh cho gia súc cái, kỹ thuật viên thường
xoa bóp nhẹ vào âm vật kích thích con cái hưng phấn để tử cung co thắt vào, vận
động bình thường.
- Tiền đình (Vestibulum) Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo,
nghĩa là qua tiền đình mới vào âm đạo. Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía
trước thông màng trinh với âm đạo, phía sau màng trinh có lỗ niệu đạo. Màng trinh
có các sợi cơ đàn hồi do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp. Tiền đình có một số
tuyến, các tuyến này xếp theo 6 hình chéo hướng quay về âm vật, chúng có chức
năng tiết dịch nhày, (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [12]
10
11
Theo Phạm Hữu Doanh và cs. (1995) [6] khối lượng lợn nội động dục lần
đầu mới chỉ đạt 20-25 kg, tầm vóc nhỏ. Trong thời điểm này cơ thể lợn chưa phát
triển đầy đủ, chưa tích luỹ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một
cách hoàn chỉnh. Vì vậy, để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì nái lâu bền thì
không nên phối giống ngay mà bỏ qua từ 1-3 chu kỳ đầu rồi mới cho phối giống.
Theo Nguyễn Tuấn Anh và cs. (1998) [2] lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lúc 3 tháng
tuổi đã có con có biểu hiện động dục, lúc ấy thể trọng của chúng chỉ bằng 1/4
so với lúc trưởng thành. Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ. Lợn nái
hậu bị được sinh ra vào mùa thu sẽ động dục sớm hơn lợn nái hậu bị được sinh
ra vào mùa xuân.
Đối với lợn nái hậu bị có thể gây động dục sớm hơn bằng cách tiêm huyết
thanh ngựa chửa liều 20 đv/kg TT (Tô Du, 1993) [8].
Theo tác giả Duc N.V. (2001) [27] cho biết: thời gian cai sữa dưới 23 ngày
cần phải có hơn 7-8 ngày để nái động dục trở lại.
Hiện tượng lợn nái hậu bị không động dục có thể do nhiều nguyên nhân
như: Phát hiện động dục không đúng, stress, do thời tiết nóng, động dục thầm lặng
(rụng trứng nhưng không có biểu hiện động dục).
∗ Tuổi phối giống đầu tiên
Tuổi phối giống đầu tiên của lợn nái hậu bị là một vấn đề quan trọng, phối
giống cho lợn cái đúng thời điểm lợn thành thục về tính, có tầm vóc, sức khoẻ đạt
yêu cầu sẽ nâng cấp được khả năng sinh sản của lợn cái và phẩm chất của lợn con.
Nếu phối giống quá sớm, sẽ ảnh hưởng tới tầm vóc và sức khoẻ của lợn mẹ. Nhưng
nếu phối giống quá muộn sẽ ảnh hưởng đến sự phát dục của lợn và những hoạt động
về tính của nó.
Tuổi đẻ lứa đầu:
Sau khi phối giống, lợn chửa 114 ngày, cộng thêm số tháng tuổi lợn sẽ có
tuổi đẻ lứa đầu. Lợn nái nội (Ỉ, Móng Cái) tuổi đẻ lứa đầu thường là 11-12 tháng 8
tuổi, lợn nái lai và nái ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc 12-13 tháng tuổi (Phạm Hữu
13
* Chăm sóc quản lý vệ sinh
Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước khi đẻ
không tốt, khu vực chuồng nuôi có mầm bệnh. Do quá trình can thiệp khi lợn đẻ,
thủ thuật đỡ đẻ không đúng kỹ thuật làm tổn thương niêm mạc. Do tinh dịch bị
nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng kỹ đã đưa vi khuẩn gây viêm
nhiễm vào bộ phận sinh dục của lợn cái.Do lợn đực bị viêm niệu quản và dương
vật, khi nhảy trực tiếp sẽ truyền sang lợn cái.
* Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ dễ làm cho lợn
nái bị viêm tử cung. Vì vậy chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp đối với lợn nái
khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.
* Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe
Nái đẻ nhiều lứa thường hay ít bị viêm tử cung hơn. Nái đẻ lứa đầu, nái già
mắc nhiều hơn.
* Đường xâm nhiễm của mầm bệnh
Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đi vào máu, xâm nhập
vào tử cung, nguyên nhân chính của sự xâm nhập này là do nhu động của ruột kém.
Xâm nhập có thể từ ngoài vào do vi khuẩn hiện diện trong phân, nước tiểu.
Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang và đường niệu đạo cũng là
nguyên nhân gây bệnh.
Hầu hết các trường hợp viêm tử cung đều có sự hiện diện của vi sinh vật
thường xuyên có mặt trong chuồng lợn. Lợi dụng lúc sinh sản, tử cung, âm đạo tổn
thương chứa nhiều sản dịch, vi trùng xâm nhập gây viêm tử cung.
b. Quá trình viêm tử cung
Viêm là phản ứng toàn thân chống lại các tác nhân gây bệnh, thường biểu
hiện cục bộ, quá trình viêm xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có
những biểu hiện khác nhau. Tại ổ viêm thường xảy ra các biểu hiện sưng, nóng, đỏ,
đau. Xét trên mặt tích cực, viêm là phản ứng nhằm ổn định các hằng số nội môi
cơ thể (Nguyễn Bá Hiên (2014) [13].
15
+ Các tế bào viêm.
Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm, bao
gồm bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu
đơn nhân lớn.
c. Các bệnh thường gặp về viêm tử cung
* Viêm cổ tử cung (Cervitis)
Cổ tử cung lợn có những u thịt xen kẽ khép lại với nhau theo lối cài răng
lược (Phạm Xuân Vân, 1982) [24].
Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [9], cổ tử cung lợn dài 10-18 cm, tròn, không
có nếp gấp nên dễ thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò.
Cổ tử cung luôn đóng, chỉ hé mở khi động dục và mở hoàn toàn khi sinh đẻ.
Bệnh viêm cổ tử cung ở gia súc thường là hậu quả của những sai sót về kỹ
thuật thụ tinh nhân tạo, do thao tác đỡ đẻ, nhất là các trường hợp đẻ khó phải can
thiệp bằng tay hay dụng cụ không đúng làm niêm mạc cổ tử cung bị xây sát. Ngoài
ra, viêm cổ tử cung còn do kế phát từ viêm âm đạo, viêm tử cung (Trần Tiến Dũng
và cs. 2002) [9].
* Viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ được
đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản.
Chính vì vậy, bệnh viêm tử cung đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Theo
Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [9] viêm tử cung chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử
cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung.
- Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)
Theo Madec F (1995) [30], viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc tử
cung. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh
của chúng yếu ớt. Trường hợp trong tử cung tích lại nhiều dịch viêm, nhiều mủ thì
có thể phát hiện được trạng thái chuyển động sóng.
17
+ Viêm nội mạc tử cung có màng giả
Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử. Những vết thương đã ăn
sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử.
Trường hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên
cao, ăn uống và lượng sữa giảm, có khi hoàn toàn mất sữa. Con vật biểu hiện
trạng thái đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên. Từ cơ quan sinh dục luôn
thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử,
niêm dịch…
- Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis)
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả.
Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm suất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào
tử cung làm niêm mạc tử cung bị phân giải, thối rữa gây tổn thương mạch quản và
lâm ba quản. Từ đó làm cho các lớp cơ và một ít lớp tương mạc tử cung bị hoại tử.
Trường hợp này có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm
trùng hoặc huyết nhiễm mủ, có khi vì lớp cơ và lớp tương mạc tử cung bị phân giải,
bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay hoại tử từng đám.
Ở thể viêm này, gia súc biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên
cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn. Gia súc biểu
hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục. Từ đó cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn
dịch màu đỏ nâu lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa có mùi tanh, thối.
Kiểm tra qua âm đạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch càng chảy ra ngoài
nhiều hơn, phản xạ đau của con vật càng rõ hơn. Khám qua trực tràng thì tử cung to
hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ không đều nhau, thành tử cung dày và
cứng. Khi kích thích lên tử cung, con vật rất mẫn cảm, đau nên càng rặn mạnh hơn,
hỗn dịch bẩn trong tử cung càng thải ra nhiều. Thể viêm này thường ảnh hưởng đến
nguội pha thuốc tím 1/1000, nước muối sinh lý 9/1000 hay Biocid-30 1/2000. Sau
đó bơm hoặc đặt thuốc kháng sinh penicilin 2-3 triệu UI, tetramycin hay
sulfanilamid 2- 5 g vào tử cung để chống viêm. Trước khi cho lợn giao phối cần
kiểm tra lợn đực xem có mắc bệnh không, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục của lợn
đực lẫn lợn nái. Nếu thụ tinh nhân tạo cần kiểm tra dụng cụ, vệ sinh sát trùng dụng
cụ, kiểm tra phẩm chất tinh dịch.