Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 ở tiểu học - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
****************

Nguyễn Thị Bích Ngà

VẬN DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY
HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 Ở TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PPDH Tự nhiên Xã hội

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Nguyễn Thị Duyên

HÀ NỘI, 2014


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa giáo dục Tiểu học và các thầy cô giáo trong
tổ bộ môn phương pháp dạy học TN & XH đã giúp đỡ em trong quá trình học
tập tại trường và tạo điều kiện cho em tìm hiểu khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo – ThS
Nguyễn Thị Duyên, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình
học tập, nghiên cứu hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế. Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để
đề tài hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

: Giáo viên

HS

: Học sinh

TN

: Thực nghiệm

ĐC

: Đối chứng


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
Trang
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................... 7
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 9
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 9
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 9
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................. 9
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 10
7. Kế hoạch nghiên cứu ................................................................................ 10
8. Dự kiến cấu trúc đề tài ............................................................................. 10

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2. Cách thức sử dụng một số KTDH tích cực trong dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 3 ở Tiểu học................................................................................ 35
2.1. Kĩ thuật KWL ........................................................................................ 35
2.2. Kĩ thuật Sơ đồ tư duy ............................................................................ 38
3. Thiết kế các hoạt động vận dụng một số KTDH tích cực trong dạy học môn
TN & XH lớp 3 ở Tiểu học .......................................................................... 40


CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM
1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 60
2. Đối tượng và phạm vi thực nghiệm ......................................................... 60
3. Nội dung thực nghiệm .............................................................................. 60
3.1. Lựa chọn các bài thực nghiệm .............................................................. 60
3.2. Công tác chuẩn bị .................................................................................. 61
4. Cách tiến hành thực nghiệm ..................................................................... 61
5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 61
6. Kết luận .................................................................................................... 63

KẾT LUẬN
1. Kết luận chung ......................................................................................... 64
2. Kiến nghị .................................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 66
PHỤ LỤC .................................................................................................... 67


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cùng với các nước trên thế giới, Việt Nam đang sống trong những năm
đầu của thế kỉ XXI, thế kỉ của tri thức khoa học, của nền văn minh siêu công
nghiệp. Nước ta đang nỗ lực xây dựng và phát triển nền kinh tế theo hướng

chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh.
Môn TN & XH là môn học bắt buộc ở trường Tiểu học. Trong môn học
này có sự tích hợp các kiến thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Cũng như những môn học khác, TN & XH đóng vai trò quan trọng và to lớn
trong việc hình thành những phẩm chất, năng lực đạo đức của con người và
trong thực hiện nhiệm vụ cụ thể của hệ thống giáo dục và giáo dục Tiểu học.
Chương trình môn TN & XH đã đưa ra những mục tiêu môn học nhằm khơi
dậy tích tích cực trong hoạt động của học sinh. Trên cơ sở này đòi hỏi hoạt
động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên phải hướng tới hoạt động tự chiếm
lĩnh, hình thành và rèn luyện kĩ năng của học sinh. Học sinh phải được hoạt
động tự biểu lộ mình và được phát triển một cách tối đa thông qua hoạt động
học tập. Mục tiêu này đòi hỏi khi tổ chức cho học sinh học tập không chỉ sử
dụng các phương pháp dạy học hiệu quả mà còn phải vận dụng linh hoạt một
số kĩ thuật dạy học tích cực – một yếu tố góp phần tạo nên chất lượng dạy
học.
Trong thực tiễn giảng dạy ở Tiểu học nói chung và trong môn TN &
XH nói riêng, một số KTDH tích cực chưa được vận dụng linh hoạt, hợp lí
trong các tiết dạy. Vì vậy, chất lượng dạy học chưa được nâng cao. Một trong
những vấn đề đặt ra là phải biết vận dụng một cách hợp lí, linh hoạt các
KTDH vào từng môn học, từng bài học.
Với những lí do trên, là một người giáo viên Tiểu học trong tương lai,
với những kiến thức lí luận được trang bị trong nhà trường và được tiếp xúc

2


thực tiễn qua các kì kiến tập, thực tập sư phạm ở các trường Tiểu học, tôi
nhận thấy vai trò và trách nhiệm của người giáo viên trong việc truyền thụ tri
thức. Bên cạnh đó là việc tích lũy kinh nghiệm cho bản thân và việc góp phần
nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng dạy và học. Tôi chọn đề tài nghiên

- Phương pháp điều tra
7. Kế hoạch nghiên cứu
- Tháng 11 - 12: Nhận đề tài và hoàn thành đề cương
- Tháng 1 – 2: Tìm hiểu cơ sở lí luận
- Tháng 3 – 4: Thu thập số liệu và tài liệu
- Tháng 5: Xử lí số liệu và tài liệu, hoàn thành đề tài
8. Dự kiến cấu trúc đề tài
A. Mở đầu
B. Nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
1. Cơ sở lí luận
1.1. Một số vấn đề về kĩ thuật dạy học
1.2. Môn TN & XH lớp 3 ở Tiểu học
2. Cơ sở thực tiễn
Chƣơng 2: Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy
học môn Tự niên và Xã hội lớp 3 ở Tiểu học
1. Nguyên tắc vận dụng một số KTDH tích cực ở Tiểu học
2. Cách thức sử dụng một số KTDH tích cực trong dạy học môn TN
& XH lớp 3 ở Tiểu học
2.3. Thiết kế các hoạt động vận dụng một số KTDH tích cực trong
dạy học TN & XH lớp 3 ở Tiểu học
Chƣơng 3: Thực nghiệm
C. Kết luận và kiến nghị

4


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN


Quan
Quanđiểm
điểmDH
DH

PP cụ thể

PP vĩ mô

5


- Bình diện vĩ mô là quan điểm về PPDH. Ví dụ: Dạy học hướng vào
người học, dạy học phát huy tính tích cực của HS,…
Quan điểm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động
phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ
sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như
những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học. Quan
điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô
hình lí thuyết của PPDH. [3, tr27]
- Bình diện trung gian là PPDH cụ thể.
Ở bình diện này PPDH được hiểu với nghĩa hẹp, là những hình thức,
cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học
xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể.
PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS.
Trong mô hình này thường không có sự phân biệt giữa PPDH và hình
thức dạy học
- Bình diện vi mô là KTDH. Ví dụ: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật KWL,
kĩ thuật Sơ đồ tư duy,…

khoảng thời gian ngắn (từ 30 đến 35 phút) với dung lượng kiến thức vừa phải,
học sinh lĩnh hội nội dung tài liệu học tập ngay trong tiết học. Như vậy, không
nên sử dụng một kĩ thuật dạy học duy nhất trong giờ lên lớp, mà phải kết hợp
đan xen các kĩ thuật dạy học khác nhau, nhằm giúp học sinh tập trung chú ý
cao, hứng thú học tập. Học sinh tiểu học luôn hiếu động, ham chơi, thích cái
mới lạ nhưng chóng chán. Vì vậy trong mỗi tiết học, ngoài việc sử dụng linh
hoạt các phương pháp dạy học thì việc sử dụng hợp lí các kĩ thuật dạy học sẽ
tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, qua đó
hình thành kĩ năng cho học sinh.

7


1.1.3.3. Kĩ thuật dạy học Tiểu học phụ thuộc vào vai trò và vị trí của
nhà sư phạm (giáo viên)
Thầy cô giáo có vị trí rất quan trọng, đối với học sinh tiểu học, thầy cô
giáo luôn là người mẫu lí tưởng. Do vậy, một giờ học thành công hay không
phụ thuộc phần lớn vào khả năng sư phạm của người giáo viên. Với người
giáo viên tiểu học ngoài năng lực chuyên môn nghiệp vụ, rất cần có ngoại
hình dễ ưa, khuôn mặt, nụ cười đôn hậu, giọng nói và một chút năng khiếu
nghệ thuật (múa, hát, vẽ…). Những điều kiện này giúp ích nhiều cho giáo
viên trong quá trình dạy học tiểu học.
1.1.3.4. Kĩ thuật dạy học phụ thuộc vào các yếu tố khác
Các phương pháp dạy học có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử
dụng các kĩ thuật dạy học tiểu học. Phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất và các
đồ dùng dạy học ở mỗi nhà trường. Giáo viên cần chú ý sử dụng tối đa các
phương tiện, đồ dùng dạy học gắn liền với các kĩ thuật dạy học để giờ học đạt
hiệu quả cao về chất lượng.
Ngoài ra, khi thay đổi hình thức tổ chức dạy học (hoạt động nội khóa
và hoạt động ngoại khóa) thì phải thay đổi các phương pháp dạy học tiểu học

hợp thực hiện trong các hình thức dạy học toàn lớp nhằm phát huy tính tích
cực của HS. Các kĩ thuật được trình bày dưới đây cũng được nhiều tài liệu gọi
là các PPDH.
1.1.5.2. Một số KTDH tích cực
Trong dạy học môn TN & XH lớp 3 thì cần sử dụng, phối hợp nhiều
KTDH tích cực khác nhau. Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên ở đề tài này tôi
chỉ dừng ở việc nghiên cứu 2 kĩ thật dạy học tích cực dưới đây.
1.1.5.2.1. Kĩ thuật “KWL”
a. Khái niệm
Kĩ thuật “KWL” là sơ đồ liên hệ các kiến thức đã biết liên quan đến bài
học, các kiến thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học. [6, tr73]

9


b. Mục tiêu
- Học sinh xác định động cơ, nhiệm vụ học tập và tự đánh giá kết quả
học tập sau nội dung. Thông qua việc xác định những hiểu biết, kinh nghiệm
và kiến thức đã có liên quan đến bài học, xác định nhu cầu về kiến thức mới
HS đánh giá kết quả học tập của mình sau bài học. Trên cơ sở kết quả thu
được học sinh tự điều chỉnh cách học của mình.
- Tăng cường tính độc lập của học sinh.
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh.
- Giáo viên có thể đánh giá được kết quả của giờ học thông qua tự đánh
giá, thu hoạch của học sinh. Trên cơ sở đó có thể điều chỉnh cách dạy của
mình cho phù hợp.
c. Tác dụng đối với học sinh
Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập, nhu cầu, mong muốn được
trang bị thêm hiểu biết, kiến thức, kĩ năng qua bài học. Qua việc nhìn lại
những gì đã học, được học sau bài học. Học sinh phân tích, đánh giá những


(Những điều muốn biết)

-

-

-

-

-

-

-

-

-







(Những điều đã học
được sau bài học)


hoạt động này sau khi học sinh điền những điều đã học được, giáo viên nên tổ
chức cho học sinh nhận xét chéo kết quả của nhau, của cá nhân hoặc nhóm.
Sau đó giáo viên đưa ra ý kiến của mình về kết quả học tập của học sinh.
Đồng thời qua đó giáo viên cũng đánh giá được kết quả giờ dạy của mình để
điều chỉnh cách dạy. Như vậy kiến thức được hình thành ở học sinh chắc
chắn, bền vững. Kết quả học tập sẽ được nâng cao khi cả người học và người
dạy đều nhìn lại quá trình thông qua kết quả học tập ngay sau mỗi nội dung/
hoạt động/ bài học mà không phải chờ đợi đến giờ kiểm tra học sinh mới nhìn
thấy kết quả của mình, giáo viên mới đánh giá được kết quả học tập của học
sinh và cách dạy của mình.

12


1.1.5.2.2. Sơ đồ tư duy
a. Khái niệm
Theo Tony Buzan thì “Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng
màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Ở giữa bản đồ là một
ý tưởng hay một hình ảnh trung tâm. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ
được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho các ý chính và đều được nối
với các ý trung tâm. Với phương thức tiến dần từ trung tâm ra xung quanh, sơ
đồ tư duy cũng khiến tư duy của con người cũng phải hoạt động tương tự. Từ
đó các ý tưởng của con người sẽ phát triển” [8, tr34]
b. Mục tiêu
Sử dụng trong dạy và học mang lại tính hiệu quả cao, phát triển tư duy
logic, khả năng phân tích tổng hợp, học sinh hiểu bài, nhớ lâu, thay cho ghi
nhớ dưới dạng thuộc lòng, học “vẹt”.
c. Tác dụng đối với học sinh
- Phù hợp với tâm sinh lí học sinh, đơn giản dễ hiểu thay cho việc ghi
nhớ lí thuyết bằng ghi nhớ dưới dạng sơ đồ kiến thức hóa.

quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tôi xin đưa ra 5 bước để vẽ Sơ đồ tư duy như
sau:
- Bước 1: Xác định từ khóa (keyword)
- Bước 2: Vẽ chủ đề ở trung tâm
- Bước 3: Vẽ thêm các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1)
- Bước 4: Vẽ thêm các nhánh cấp 2, cấp 3
- Bước 5: Thêm các hình ảnh minh họa
g. Một số lưu ý khi tổ chức dạy học sử dụng Sơ đồ tư duy:
- Học sinh cần được giới thiệu nhiều cách tổ chức thông tin dưới dạng
sơ đồ tư duy: sơ đồ thứ bậc, sơ đồ mạng, sơ đồ chuỗi, sơ đồ quan hệ toàn bộ
một phần,…

14


- Giáo viên đưa ra các câu hỏi để gợi ý học sinh lập sơ đồ (thấy được
quan hệ giữa các từ khóa với các từ khóa thứ cấp hay chủ đề chính với các
chủ đề nhỏ).
- Khuyến khích học sinh phát triển, sắp xếp ý tưởng để hoàn thành sơ
đồ.
Cần lưu ý rằng không có cách nào là tốt nhất hoặc thích hợp nhất với
mọi người. Một số học sinh thích sắp theo hàng, một số khác thích dạng hình
học, lại có người thích sắp xếp một cách tự do hơn. Điều này liên quan rất
nhiều đến cách học của cá nhân cũng như kinh nghiệm của người học.
Tóm lại: Sơ đồ tư duy có thể sử dụng trong các bài học, môn học với
các cấp học, với các mức độ và nội dung khác nhau. Để đảm bảo sơ đồ tư duy
phát huy được tác dụng giúp cho học sinh phát triển tư duy ghi nhớ kiến thức
một cách cụ thể, chính xác theo cấu trúc trật tự logic của vấn đề, nội dung,
chủ đề, giáo viên cần chuẩn bị nội dung và hệ thống các câu hỏi khơi gợi để
động não phát triển, bổ sung ý kiến. Trong quá trình phát triển ý tưởng, các ý

con người. Vai trò của mặt trời đối với trái đất và đối với con người.
Về kĩ năng: Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng:
- Quan sát, mô tả, thảo luận, thí nghiệm, thực hành,…
- Phân tích, so sánh và đánh giá một số mối quan hệ của các sự vật,
hiện tượng, sự kiện trong tự nhiên, con người và xã hội.
- Vận dụng một số tri thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Về thái độ: Khơi dậy và bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất
nước, con người; hình thành thái độ quan tâm tới bản thân, gia đình, cộng
đồng và môi trường sống.

16


1.2.2. Nội dung chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
1.2.2.1. Nội dung
Gồm 3 chủ đề:
- Con người và sức khỏe
+ Cơ thể con người: Học sinh được học về các cơ quan: cơ quan hô
hấp, cơ quan tuần hoàn, cơ quan bài tiết nước tiểu, cơ quan thần kinh.
+ Vệ sinh phòng bệnh: Học sinh được học cách vệ sinh hô hấp, vệ sinh
cơ quan tuần hoàn, vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu, vệ sinh cơ quan thần
kinh. Ngoài ra, học sinh còn được học cách phòng tránh một số bệnh đường
hô hấp, tim mạch, đường tiết niệu.
- Xã hội
+ Cuộc sống gia đình: Các em được học về các thế hệ trong gia đình và
an toàn khi ở nhà.
+ Trường học: Các em được tìm hiểu về một số hoạt động chính ở
trường và an toàn khi ở trường.
+ Địa phương: Học sinh tìm hiểu về tỉnh hoặc thành phố nơi mình đang
sinh sống, biết giữ gìn vệ sing nơi công cộng và bước đầu học về an toàn giao

+ Môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 xem xét tự nhiên - con người - xã hội
trong một thể thống nhất, có quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau.
+ Các kiến thức trong chương trình môn Tự nhiên và Xã hội là kết quả
tích hợp kiến thức của nhiều ngành khoa học: sinh học, vật lí, hóa học, địa lí,
lịch sử, môi trường, dân số.
+ Học sinh lớp 3 là giai đoạn đầu của bậc Tiểu học, ở giai đoạn này tri
giác của trẻ mang tính tổng thể, thu nhận kiến thức thông qua trực giác, khả
năng phân tích chưa cao, khó nhận ra các mối quan hệ giữa sự vật, hiện

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status