i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
αFP
Alpha Feto Protein
BCLC
BN
CLVT
Barcelona Clinical liver cancer
Bệnh nhân
Cắt lớp vi tính
CHT
Cộng hưởng tư
DSA
Digital subtraction angiography - Chụp mạch số hóa xóa nền
ĐM
ĐT
HBV
HCV
Động mạch
Điều trị
Hepatitis B Virus
Tĩnh mạch
Percutaneous Ethanol Injection Therapy
Tiêm cồn tuyệt đối qua da
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................3
1.1. Dịch tễ học ung thư biểu mô gan tế bào gan.............................3
1.2. Các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của ung thư tế bào gan........5
1.2.1. Virus viêm gan..................................................................................5
1.2.2. Xơ gan.............................................................................................6 .
1.2.3. Rượu và các nguyên nhân khác.........................................................6
1.2.4. Độc chất Aflatoxin............................................................................6
1.2.5. Các yếu tố nguy cơ khác...................................................................7
1.3. Các phương pháp chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan...........7
1.3.1. Xét nghiệm dấu ấn ung thư (Tumor markers)...................................7
1.3.2. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh..............................................9
1.3.3. Chẩn đoán mô bệnh học và tế bào học............................................15
1.3.4. Chẩn đoán giai đoạn u gan..............................................................15
1.4. Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.............17
1.5. Đánh giá hình ảnh học đáp ứng điều trị ung thư biểu mô tế bào
gan........................................................................................21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........25
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.........................................25
2.2. Đối tượng nghiên cứu........................................................25
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn........................................................................25
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trư khỏi nhóm nghiên cứu.....................................25
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................25
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................25
4.1.6. Phương pháp điều trị và loại kim sử dụng......................................52
4.1.7. Nguyên nhân gây bệnh....................................................................52
4.2. Đặc điểm của u gan trên CHT.............................................53
4.2.1. Trước can thiệp................................................................................53
4.2.2. Sau can thiệp 3 tháng......................................................................54
4.2.3. Sau điều trị 6 tháng.........................................................................57
4.2.4. Sau điều trị 1 năm...........................................................................58
4.2.5. Sau điều trị 2 năm...........................................................................60
KẾT LUẬN....................................................................................................62
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular carcinoma - HCC) là một trong
những bệnh ác tính phổ biến trên thế giới và Việt Nam; trong đó HCC đứng hàng
thứ 5 trong các loại ung thư và đứng thứ 3 về tỷ lệ tử vong do các bệnh ung thư .
Theo ước tính mới nhất thì hàng năm, trên thế giới có thêm khoảng một triệu
người mới mắc và gây tử vong cho hơn 250.000 người. Trong đó số bệnh nhân
HCC ở châu Á chiếm khoảng 70% tổng số bệnh nhân HCC trên thế giới .
Tuy vậy, HCC vẫn được đánh giá là bệnh có tiên lượng nặng nề. Thời gian
sống trung bình của bệnh nhân HCC nếu để tiến triển tự nhiên là 5 tháng (trung bình
tư 2-8 tháng) . Một số nghiên cứu cho biết bệnh nhân HCC có thời gian sống thêm
thấp nhất trong 11 loại ung thư thường gặp .Với tính chất phổ biến và ác tính của
bệnh, HCC thực sự là một thách thức lớn đối với y học hiện đại.
của CHT là không có bức xạ, độ phân giải cao, cho phép đánh giá đặc điểm hình
thái đa dạng trên các chuỗi xung trước tiêm (T1 in phase, out phase; T2; Diffusion),
sau tiêm (đánh giá đặc điểm huyết động) cũng như thông tin hữu ích trên các chuỗi
xung sử dụng chất đối tư đặc hiệu tế bào gan.
Nhằm mục đích để làm rõ hơn giá trị của CHT trong việc theo dõi các bệnh
nhân ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) sau khi được điều trị bằng phương
pháp đốt sóng cao tần (RFA). Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nhận xét đặc
điểm cộng hưởng từ 1.5T trong đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào
gan bằng phương pháp đốt sóng cao tần” với 2 mục tiêu như sau:
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của ung thư biểu mô tế bào gan sau
điều trị đốt sóng cao tần.
2. Vai trò của cộng hưởng từ 1.5T trong theo dõi kết quả điều trị ung thư biểu
mô tế bào gan bằng phương pháp đốt sóng cao tần.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Dịch tễ học ung thư biểu mô gan tế bào gan
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là một bệnh ác tính phổ biến trên thế giới.
Tỷ lệ mắc bệnh khác nhau tùy thuộc vào tưng khu vực địa lý và chủng tộc. Tỷ lệ
mắc bệnh thường rất cao ở các nước châu Á, châu Phi nhưng tương đối thấp ở châu
Âu, châu Mỹ. Có thể chia tần suất mắc bệnh thành ba khu vực,.
Khu vực có tỷ lệ mắc bệnh thấp như Bắc Âu, Bắc Mỹ, Úc, Canada tỷ lệ mắc
bệnh < 5/100.000 dân. Ở Mỹ, tỷ lệ bệnh nhân HCC tăng lên trong mười năm qua,
tần suất bệnh tăng tư 3,3/100.000 dân lên đến 5,4/100.000 dân, năm 2005 có 17550
ca mới mắc và 15420 ca tử vong .
Khu vực có tỷ lệ mắc bệnh trung bình: Đông Âu, Caribe, các nước Địa Trung
Hải 5-10/100.000 dân.
Khu vực có tỷ lệ mắc bệnh cao và rất cao gồm nhiều nước châu Á như Trung
phát hiện sớm và điều trị bệnh hiệu quả ở Việt Nam.
5
1.2. Các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của ung thư tế bào gan
1.2.1. Virus viêm gan
1.2.1.1. Nhiễm virus viêm gan B:
Virus viêm gan B là một yếu tố quan trọng nhất trong bệnh nguyên và bệnh
sinh HCC. Có mối liên quan chặt chẽ giữa tần suất nhiễm HBV và HCC . Những
khu vực có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao như châu Á (chiếm 3/4 tổng số người
nhiễm HBV trên thế giới), châu Phi thì tỷ lệ mắc HCC cũng cao . Nguy cơ mắc
HCC tăng gấp 200 lần ở người nhiễm virus B mạn tính so với người không mang
virus viêm gan B, .
Khi nhiễm virus viêm gan B mạn tính, DNA của virus có thể sẽ hòa nhập vào
bộ máy di truyền của tế bào gan, tạo thành tác nhân gây ung thư. Rượu làm tăng khả
năng kết hợp DNA với bộ gen của tế bào chủ. Tổn thương gen của tế bào gan do
DNA virus viêm gan được coi là điểm khởi đầu của quá trình sinh ung thư .
Ở khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao, có đến 90% bệnh nhân HCC mang
HBsAg (+). Bosch FX và cộng sự thống kê tại châu Á thấy tỷ lệ nhiễm HBV ở bệnh
nhân HCC là 60% (40-90%) . Ở Việt nam, theo tác giả Hoàng Gia Lợi: 81,5% và
của Trần Văn Huy: 85% .
1.2.1.2. Nhiễm virus viêm gan C
Virus viêm gan C cũng là tác nhân sinh ung thư. Tại Nhật Bản và một số nước
châu Âu tỷ lệ nhiễm HCV là 40-80% ở bệnh nhân HCC .Ở Nhật Bản, sau chương
trình tiêm chủng mở rộng phòng virus HBV thì HCV trở thành nguyên nhân chính
gây HCC . Tử vong do ung thư gan tăng gấp đôi và trên 35.000 người mỗi năm, do gia
tăng tỉ lệ nhiễm virus viêm gan C . Một nghiên cứu gần đây nhất cho thấy: ở các nước
phương tây và Nhật Bản, ước tính có khoảng 20- 30% trong 170 triệu người nhiễm
HCV phát triển thành xơ gan và hàng năm có tư 3-5% trong số này phát triển thành
loại nấm này thường có trong các loại ngũ cốc được bảo quản lâu dài trong điều
kiện nóng ẩm. Aflatoxin B1 có độc tính gây ung thư mạnh. Người ta đã tìm thấy
phức hợp Aflatoxin B1-DNA trong mô gan của bệnh nhân HCC. Gen p53 là gen ức
chế khối u (Tumor supressor gene) bị đột biến ở codon 249 trên các bệnh nhân
HCC sống ở những vùng phơi nhiễm aflatoxin. Tuy nhiên tình trạng đột biến này
lại được thấy nhiều hơn trên các bệnh nhân có cả nhiễm virut viêm gan B. Tác động
sinh ung thư của aflatoxin có thể cộng hưởng với HBV .
7
Nước ta nằm trong khu vực địa lý khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, rât thích hợp cho
sự phát triển của nấm Aspergillus. Đặc biệt là người dân có thói quen sử dụng các
thực phẩm tích trữ trong cộng đồng, nhất là các loại ngũ cốc phơi khô như khoai,
sắn, đậu, lạc, nấm.... Các nguồn thực phẩm ngày có nguy cơ cao chứa độc tố
Aflatoxin, góp phần vào yếu tố nguy cơ cho sự phát triển ung thư tế bào gan.
1.2.5. Các yếu tố nguy cơ khác
Ngoài các yếu tố nguy cơ đã được biết rõ ở trên, một số yếu tố nguy cơ khác
cho sự phát triển của ung thư biểu mô tế bào gan cũng được đề cập, mặc dù mối liên
quan chưa được xác định.
Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ung thư gan ở những người hút thuốc lá cao
hơn 2-8 lần so với những người không hút thuốc lá. Tình trạng thiểu dưỡng kéo dài,
điều trị hóa chất, tia xạ và những người sử dụng thuốc nội tiết kéo dài hoặc tiếp xúc
lâu dài với các hóa chất trư sau cũng được cho là có khả năng làm tăng nguy cơ bị
ung thư gan. Đặc biệt ở nước ta, phơi nhiễm với chất độc hóa học có Dioxin cũng
được chứng minh có liên quan đến nguy cơ bị ung thư .
Liên quan chế độ ăn với nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan chưa được biết
rõ. Tuy nhiên một số nghiên cứu gần đây cho thấy chế độ ăn giàu beta – caroten, ăn
nhiều trứng, sữa, thịt trắng, rau quả, thói quen uống cà phê lại có lợi và giảm nguy
cơ ung thư gan .
94,5
αFP > 445 ng/ml
56,4
94,5
αFP > 100 ng/ml
72,6
70,9
αFP > 20 ng/ml
87,1
30,9
Việc chọn mốc giá trị chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan của αFP chưa
hoàn toàn thống nhất. Tại Nhật Bản Okuda lấy mức αFP>200ng/ml với độ nhạy là
77,6%. Mốc này cũng là mốc giá trị chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan trong
hướng dẫn thực hành điều trị của Hiệp Hội Gan mật Mỹ và Châu Âu hiện nay.
Tuy nhiên theo một số tác giả việc chọn mốc chẩn đoán có ý nghĩa của αFP
còn phụ thuộc vào tần suất mắc bệnh ở các khu vực khác nhau. Những nơi có tỷ lệ
HCC như Châu Á, Châu Phi cũng là nơi có những bệnh lý gan mạn tính cao. Nồng
độ αFP ở những bệnh nhân này tăng rất cao. Do vậy, ở các khu vực thường có tỷ lệ
bệnh gan mãn tính cao, các tác giả khuyến cáo cần chọn mốc αFP >400ng/ml là
mốc chẩn đoán. Nghiên cứu của Vũ Văn Khiên và công sự ở các bệnh nhân ung
thư biểu mô tế bào gan và bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính, sử dụng mốc αFP
>400ng/ml là mốc chẩn đoán thì độ nhạy, độ đặc hiệu, tỷ lệ dương tính lần lượt là
50%, 100%, 100%.
Trong ung thư tế bào gan: Không có tương quan giữa lượng αFP và kích
thước, sự tăng sinh, giai đoạn hoặc mức độ ác tính của u. αFP chỉ tăng trong 60-70
% trường hợp HCC.
9
10
B
A
Hình 1.3: A: Khối u gan phân thùy sau có hoại tử trung tâm
B: Khối u gan hạ phân thùy II, có viền Halo
Siêu âm không chỉ có giá trị trong phát hiện tổn thương khu trú ở gan mà còn
có thể xác định các tổn thương kèm theo của gan như xơ gan, đánh giá các cấu trúc
mạch máu, đường mật trong và ngoài gan, tình trạng lách to, cổ chướng, tuần hoàn
bàng hệ tĩnh mạch ngoài gan, huyết khối tĩnh mạch cửa..
Đặc điểm hình ảnh HCC trên siêu âm Doppler ,:
Siêu âm Doppler và Doppler năng lượng:
Siêu âm Doppler màu giúp tăng khả năng chẩn đoán chính xác u gan so với
siêu âm thường. Trên siêu âm Doppler, u gan thường biểu hiện với đặc điểm vùng
giàu mạch máu so với nhu mô gan lành xung quanh. Siêu âm Doppler cho thấy tình
trạng tăng sinh mạch ngay cả khi khối u gan nhỏ. Siêu âm Doppler có thể giúp phân
biệt HCC với nốt tân tạo của xơ gan, tổn tương tăng sản tuyến lành tính, các khối u
gan thứ phát và huyết khối tĩnh mạch. Với phương pháp này, hình ảnh dòng máu
động mạch trong u gan được thấy ở 95% số HCC, trong khi chỉ có ở 28% số u gan
lành tính.
11
Hình 1.4: Khối u gan tăng sinh mạch trên siêu âm Doppler
Ngoài ra siêu âm Doppler màu còn giúp nghiên cứu sự phân bố mạch trong u.
Trong hơn 75% HCC thường thấy hình tăng mạch máu trong u, kèm theo hình mạch
ở chu vi khối u giống hình giỏ (basket pattern).
Thể khối
Trước khi tiêm thuốc cản quang, khối u thường biểu hiện bằng một vùng giảm
tỷ trọng, nhưng cũng có khoảng 12% đồng tỷ trọng và 2-25% các trường hợp có vôi
hóa trung tâm. Sau khi tiêm thuốc cản quang, khối u bắt thuốc cản quang mạnh,
sớm ở thì động mạch cho thấy tổn thương u tăng tỷ trọng hơn so với nhu mô gan
lành xung quanh và thải thuốc nhanh ở thì tĩnh mạch biểu hiện là khối giảm tỷ trọng
hơn so với nhu mô gan lành xung quanh, trong thì muộn các khối HCC càng giảm
tỷ trọng hơn. Vùng trung tâm khối đôi khi không đều do chảy máu hoặc hoại tử.
Hình 1.6: Khối u gan HCC ngấm thuốc mạnh thì động mạch và thải thuốc thì
tĩnh mạch, xâm lấn gây huyết khối tĩnh mạch cửa
Thể thâm nhiễm
13
Ranh giới phần u với nhu mô gan lành thường không rõ và khó phân biệt. Các
ổ tổn thương có kích thước khác nhau lại hòa lẫn thành khối lớn chia thành nhiều
khoang và phối hợp với các huyết khối ung thư ở các nhánh tĩnh mạch cửa. Hình
ảnh cắt lớp vi tính của thể ung thư này có thể còn thấy dưới dạng những khoang
giảm đậm không đều, không có bờ rõ do u lan rộng và/hoặc nhồi máu do tắc nhánh
tĩnh mạch cửa.
Chụp CLVT rất có giá trị trong chẩn đoán giai đoạn HCC. Phương pháp này
giúp xác định sự mở rộng và xâm lấn của khối u cùng các yếu tố liên quan như
TMC, tĩnh mạch chủ dưới, đường mật, rốn gan. Những yếu tố này rất quan trọng
trong việc quyết định lựa chọn phương pháp điều trị.
Chụp CLVT cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá kết
quả điều trị cũng như tái phát. Sau các phương pháp điều trị can thiệp qua da hoặc
tắc mạch, các vùng u bị hoại tử không bắt thuốc cản quang ở thì động mạch, các
vùng ngấm thuốc cản quang sẽ chỉ điểm tổn thương còn sót lại. Ngoài ra CLVT còn
Phương pháp này thường được tiến hành cùng với các thủ thuật điều trị qua động
mạch như nút mạch hóa chất khối u gan.
Hình 1.8: Khối u lớn HPT V trên phim chụp CLVT và trên chụp mạch DSA
Hình ảnh của khối HCC là động mạch nuôi khối u giãn to, tăng tốc độ dòng
chảy so với nhu mô gan lành, tốc độ dòng máu chảy chậm trong tổ chức u, có thể có
hình ảnh thông động tĩnh mạch ở thì động mạch.
Chụp mạch có khả năng phát hiện khối HCC nhỏ có tăng sinh mạch với độ nhạy
cao, nhưng có thể bỏ sót các khối u không tăng sinh mạch hoặc vô mạch.
1.3.2.5. Chụp nhấp nháy bằng đồng vị phóng xạ (Scintigraphy)
Phương pháp xạ hình thông thường chỉ phát hiện được các tổn thương có kích
thước lớn hơn 2cm, những tổn thương nằm sâu trong gan thường khó phát hiện.
15
Việc áp dụng phương pháp ghi hình cắt lớp bằng bức xạ photon đơn, kỹ thuật sử
dụng kháng thể đơn dòng có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn nhưng thực hiện phức
tạp và đắt tiền nên chỉ mới sử dụng ở các trung tâm lớn
1.3.3. Chẩn đoán mô bệnh học và tế bào học
Mô bệnh học là phương pháp xác định chính xác nhất trong các phương pháp
chẩn đoán ung thư tế bào gan. Hiện nay hay dùng nhất là phương pháp sinh thiết
bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm hoặc cắt lớp vi tính (CLVT), vưa an toàn vưa
đảm bảo được chẩn đoán mô bệnh học. Nguyễn Đại Bình và cộng sự đã sinh thiết
gan cho 134 bệnh nhân sử dụng kim sinh thiết Hepafix loại 18G dưới hướng dẫn
của siêu âm. Kết quả sinh thiết lần 1 dương tính trên 120 bệnh nhân (109 trường
hợp UTBMG chiếm tỉ lệ 81%), có 14 trường hợp âm tính cần sinh thiết lần 2 (13
UTBMG và 1 u mô thưa). Độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác của phương pháp lần
lượt là 89,3%; 100% và 90,3%. Giá trị dự báo dương tính là 100%, trong khi đó giá
trị dự báo âm tính chỉ là 48%.
Một khối, kích thước < 2cm
Không có tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Một khối
Không quá 3 khối, mỗi khối ≤3cm
Nhiều khối lớn
Xâm lấn mạch máu hoặc ra ngoài gan
Bất kỳ trạng thái nào
Child-Pugh
PTS
A
0
A, B
0
A, B
A, B
C
0
1-2
3-4
Bảng 1.2: Bảng điểm Child - Pugh
Child-Pugh
Child C: 10-15 điểm.
Hệ thống phân chia giai đoạn BCLC được đề xuất bởi Llovet và cộng sự năm
1999, sau đó được cải tiến bởi Hiệp Hội Gan Mật Mỹ (American Association for
Study of Liver Disease - AASLD) và Hiệp Hội Gan Mật Châu Âu (European
Association for the study of the Liver)
17
Hình 1.10: Phân loại giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan theo
Barcenola
Hệ thống phân loại Barcelona có vai trò quan trọng trong định hướng và lựa
chọn phương pháp điều trị cho HCC.
Hệ Thống phân chia giai đoạn BCLC không phải là một hình tiên lượng tốt
về tỷ lệ tử vong của HCC. Tuy nhiên người ta thường dùng hệ thống phân chia giai
đoạn này như một mô hình tham khảo về lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp
tương ứng với 4 giai đoạn bệnh kể trên.
1.4. Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan ,,
Các phương pháp điều trị bao gồm điều trị triệt căn (cắt bỏ khối u, ghép gan,
tiêm cồn qua da hoặc đốt sóng cao tần); điều trị giảm nhẹ (nút mạch hóa chất qua
đường động mạch-TACE); điều trị triệu chứng.
Định hướng chiến lược điều trị nhìn chung tuân theo phân loại của hội
Barcelona (BCLC). Ngoài ra quyết định điều trị còn phụ thuộc theo tưng ca cụ thể.
Sơ đồ lựa chọn điều trị cho UTBMG áp dụng theo BCLC được thể hiện ở sơ
đồ 2 [20]. Bệnh nhân UTBMG giai đoạn rất sớm hay rất sớm(cả giai đoạn u hay
18
RFA có thể tiến hành qua da, phẫu thuật bụng hoặc nội soi ổ bụng, trong đó
phương pháp tiến hành qua da dưới hướng dẫn của siêu âm được sử dụng phổ biến
nhất. Có thể phối hợp RFA với các phương pháp khác như nút mạch hóa chất, tiêm
cồn, phẫu thuật.
1.4.1.2. Kỹ thuật cơ bản của phương pháp
Bệnh nhân sau khi được chẩn đoán HCC, được lựa chọn đủ tiêu chuẩn áp
dụng phương pháp điều trị đốt sóng cao tần. Thủ thuật thường được thực hiện trong
phòng hình ảnh can thiệp (interventional room) hoặc tại phòng mổ (RFA qua da
dưới hướng dẫn của siêu âm, qua nội soi ổ bụng hoặc mổ mở). Thủ thuật được thực
hiện qua da, qua nội soi ổ bụng hoặc ngay trong lúc mổ bụng. RFA qua da với an
thần nhẹ và gây tê tại chỗ, sau khi rạch một vết nhỏ trên da, kim điện cực được đưa
vào vị trí u đã xác định trước dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc chụp điện toán cắt
lớp (CT-scan), khi vị trí kim đã chắc chắn thì kích hoạt máy để sinh nhiệt, thời gian
hoạt động của máy khoảng 6 phút. Thời gian thực hiện thủ thuật trung bình cho 1
đợt điều trị kéo dài tư 20 đến 30 phút. Sau thủ thuật bệnh nhân được nằm theo dõi
tại phòng hồi sức hoặc hậu phẫu khoảng 6 giờ, dùng thuốc giảm đau, kháng sinh dự
phòng và bệnh nhân có thể xuất viện ngay trong ngày.
20
Hình 1.12. Đưa điện cực RFA vào khối u gan dưới hướng dẫn Ctscanner
1.4.1.3. Chỉ định, chống chỉ định của phương pháp.
- Chỉ định:
o Ung thư gan nguyên phát hoặc khối ung thư di căn gan không còn chỉ định
phẫu thuật.
o Ung thư gan nguyên phát hoặc thứ phát 01 khối hoặc tối đa 03 khối trên
gan lành hoặc gan xơ.
o Chỉ định tối ưu cho khối u 5 cm. Đến nay, chỉ định còn mở rộng cho
những khối u lớn đến 7 cm.
lại, tái phát. Các phương pháp đánh giá hình ảnh học đáp ứng điều trị HCC :
- Siêu âm và siêu âm có tiêm thuốc tương phản tư
- Cắt lớp vi tính
- Cộng hưởng tư
- PET
Trong đó đánh giá hình ảnh học đối với đáp ứng điều trị HCC được thực hiện
chủ yếu bằng CLVT và CHT.
- Cắt lớp vi tính:
Khuyên dùng CT 4 thì: trước tiêm, động mạch trễ, thì tĩnh mạch cửa (6070s), thì muộn (≥ 12os), tốc độ tiêm 4-5mL/s.
- Cộng hưởng tư (MRI):
Protocol cho máy 1.5 và 3T
+Axial GRE in-out phase T1W