ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU ANH DŨNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
BÓN PHÂN CHO GIỐNG CHÈ PH10 SẢN XUẤT
CHÈ XANH TẠI PHÚ THỌ
Ngành : Khoa học cây trồng
Mã số ngành:8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS. Trần Đình Hà
2 TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
Thái Nguyên - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn "Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật
bón phân cho giống chè PH10 sản xuất chè xanh tại phú thọ " là công trình
nghiên cứu của riêng tôi và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản luận văn này.
Tác giả
Lưu Anh Dũng
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ............................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ..................................................................... 2
2.1. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
2.2. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
3.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài ........................................................................ 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3
Chương1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
1.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè ............................................ 6
1.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của bộ rễ chè........................................................ 6
1.2.2. Đặc điểm sinh trưởng thân, cành và búp chè .......................................... 6
1.3. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng đến sinh trưởng phát triển cây chè 7
1.4. Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới và Việt Nam ...................... 9
1.4.1. Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới ........................................ 9
1.4.2. Nghiên cứu về phân vô cơ (NPK) ........................................................... 9
1.4.3. Nghiên cứu về phân hữu cơ ................................................................. 10
1.4.4. Nghiên cứu về phân bón trung lượng .................................................. 11
1.4.5. Nghiên cứu về phân bón vi lượng ........................................................ 11
1.5.1. Tình hình nghiên cứu phân bón trong nước ........................................ 12
1.5.2. Nghiên cứu về về phân hữu cơ............................................................. 14
1.5.3. Nghiên cứu về phân trung lượng ......................................................... 15
1.5.4. Nghiên cứu về phân vi lượng ............................................................... 15
1.6. Nhận định tổng quát về tình hình nghiên cứu phân bón liên quan
đến đề tài ......................................................................................................... 16
iv
v
4.1.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi bón các tỷ lệ N,P,K khác nhau cho chè
PH10 ................................................................................................................ 40
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến sinh trưởng, phát
triển, năng suất và chất lượng nguyên liệu sản xuất chè xanh chất lượng cao
giống chè ph10. ............................................................................................... 42
4.2.1. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
thân cành ......................................................................................................... 42
4.2.2. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tốc độ sinh trưởng búp chè .. 43
4.2.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến một số yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất ..................................................................................................... 45
4.2.4. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng nguyên liệu búp ... 47
4.2.5. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến mật độ sâu hại chính .... 49
4.2.7. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến điểm thử nếm cảm quan 53
4.2.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi bón một số loại phân hữu cơ cho chè
PH10 ................................................................................................................ 53
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 56
5.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 56
5.2. ĐỀ NGHỊ................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa viết tắt
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
thân cành ........................................................................................................ 27
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến tốc độ sinh trưởng búp chè
vụ xuân ........................................................................................................... 28
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất .................................................................................. 30
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến chất lượng nguyên
liệu búp .......................................................................................................... 32
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến mật độ sâu hại chính ...... 34
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến một số chỉ tiêu sinh hóa
chè thành phẩm ............................................................................................. 37
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến chất lượng chè xanh ....... 39
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón tỷ lệ N,P,K khác nhau41
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến một số chỉ tiêu
sinh trưởng thân cành ................................................................................... 42
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tốc độ sinh
trưởng búp chè vụ xuân ................................................................................ 44
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến một số yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất................................................................ 46
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng
nguyên liệu búp ............................................................................................. 48
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến mật độ sâu
hại chính ......................................................................................................... 49
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến một số chỉ tiêu
sinh hóa........................................................................................................... 52
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón một số loại phân
hữu cơ ............................................................................................................ 54
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp nông
thôn miền núi
Ngoài vai trò là thức uống có giá trị dinh dưỡng và dược liệu, việc trồng chè
còn có khả năng khai thác tốt tiềm năng đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái, giải
quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp nông thôn miền núi
Việt Nam được xem là một trong những quê hương của cây chè và sản phẩm
chè từ lâu đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng của nền nông nghiệp và công
nghiệp chế biến thực phẩm của nước ta. Năm 2015, diện tích của Việt Nam đạt
khoảng 133.000 ha chè, trong đó diện tích chè kinh doanh là 116.000 ha năng suất
bình quân khoảng 8,35 tấn búp tươi/ ha. Nước ta là một trong những nước có nhiều
tiềm năng và điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất chè.
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có điều kiện đất đai và thời tiết
khá thích hợp cho việc phát triển cây chè.
Muốn nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng thì đất cần bổ sung thường
xuyên đầy đủ các loại phân bón, chất dinh dưỡng tương ứng. Tuy nhiên, việc sử
dụng phân bón vô cơ của người dân hiện nay vẫn còn tùy tiện, chưa chú trọng tới
việc bón phân cân đối giữa yếu tố như : đạm, lân và kali. Trong đó, việc sử dụng
2
phân vô cơ có xu hướng được sử dụng nhiều hơn. Sử dụng quá nhiều dẫn đến chi
phí sản xuất tăng và làm nguy hại đến sức khỏe. Mặt khác việc sử dụng phân vô cơ
không bón đầy đủ các chất hữu cơ thì sẽ dẫn đến suy giảm cấu trúc của đất, làm cho
các vi sinh vật có lợi trong đất bị cạn kiệt, đất trở nên trai cứng bề mặt, dễ bị xói
mòn, thoái hóa nhanh, gây ô nhiễm môi trường ... ảnh hưởng đến sức khỏe của con
người. Ngoài ra việc sử dụng phân bón không hợp lý thường gây ra nhiều sâu bệnh,
dịch hại và cỏ dại.
Việc sử dụng phân bón cân đối và hợp lý là tiền đề duy trì năng suất cao, phát
- Xác định được tỷ lệ bón phân hợp lý.
- Đánh giá ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ đến sinh trưởng của giống chè.
- Đánh giá ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ đến năng suất và chất lượng
chè thành phẩm của giống chè.
- Xác định được loại phân hữu cơ tốt nhất.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định tỷ lệ bón NPK
và loại phân hữu cơ hợp lý góp phần hoàn thiện quy trình bón phân cho giống chè
PH10.
Kết quả của đề tài có giá trị bổ sung tư liệu nghiên cứu về giống chè PH10
góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh cho giống.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm tăng năng suất và chất lượng chè, từ đó
nâng cao thu nhập của người trồng chè.
Tận dụng được phế phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ, thay phân chuồng và một
phần phân vô cơ, làm tăng độ tơi xốp, cải thiện độ phì của đất, hướng tới nền nông
nghiệp bền vững.
4
Chương1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài
Nghiên cứu các nhu cầu của cây trồng, từ đó tìm các biện pháp kỹ thuật nhằm
tác động nhằm đáp ứng nhu cầu đó để tạo ra nhiều nông sản có năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ cơ bản của khoa học Nông nghiệp. Một
trong những nhu cầu cơ bản của cây trồng là các chất dinh dưỡng và để đáp ứng
nhu cầu đó chủ yếu thông qua việc bón phân.
các axit amin là ngược lại với tỷ lệ, trong đó lượng nitơ ở lá có mối tương quan
đáng kể với các axit amin. Mặc dù có một mức tăng theo đường cung trong các
thành phần hoá sinh được chú ý tới tỷ lệ áp dụng của hàm lượng kali, một lượng
tương đối nhỏ có khả năng cải thiện thành phần hoá sinh trong trường hợp của kali
sulphate (SOP). Cả hai nguồn không ảnh hưởng đến hàm lượng chlorophyll của búp
chè, bất kể có sự điều chỉnh về lượng. Tỷ lệ N:K thích hợp cho năng suất cao nhất
và các thành phần hoá sinh là 1:0.83 hoặc 1:0.62 nếu nguồn K là
kalicacbonat(clorua)(MOP), trong khi đó tỷ lệ là 1:0.21 hoặc 1:0.42 đối với
kalisulphat (SOP).
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của MgSO4 đến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng giống chè Kim Tuyên ở Việt Nam cho thấy khi bón 30 tấn phân hữu cơ +
1000 kg đậu tương + 75 Kg MgSO4/ha chè để sản xuất nguyên liệu chè Ôlong, về
lượng bón và tỷ lệ bón NPK 30 N/tấn sản phẩm tỷ lệ 3:1:2 đều làm tăng năng suất
và chất lượng chè. Từ đó cho thấy với lượng bón như trên so với lượng bón ở Nhật
Bản và Đài Loan còn thấp về tỷ lệ bón, do đó chú ý nâng cao K theo tỷ lệ 3:1:2 là
những nội dung cần nghiên cứu thêm (Tiến bộ kỹ thuật quy trình sản xuất nguyên
liệu chè an toàn đối với giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên)
Nhiệm vụ của việc bón phân là cung cấp cho cây phần dinh dưỡng mà chúng
ta đã lấy đi từ búp và lá non. Các kết quả cho thấy kỹ thuật bón phân phụ thuộc vào
đất đai, giống chè, tuổi cây, vùng trồng, mức đốn và sản lượng thu hoạch.
6
1.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè
1.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của bộ rễ chè
Bộ rễ thực vật nói chung và cây chè nói riêng là cơ quan dinh dưỡng của cây
dưới đất, nó có nhiệm vụ làm giá đỡ cho cây, giữ chặt cây vào đất, hút nước và các
chất dinh dưỡng cung cấp cho các hoạt động sống của cây. Trong nhiều trường hợp
rễ còn làm chức năng dự trữ, tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác nhau cần thiết cho
Bón phân khoáng quá mức, mất cân đối ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng
và phát triển của cây, sâu bệnh phát sinh phát triển nhiều, năng suất chất lượng
giảm. Đồng thời với các vùng trồng chè chủ yếu là đồi dốc việc sử dụng các phân
khoáng như: Ure, Kali clorua,… Với phương pháp bón trên bề mặt thì rất dễ bị rửa
trôi, hiệu quả sử dụng phân thấp, gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước.
Qua kết quả nghiên cứu, một số tác giả cho thấy lượng phân bón cho chè là rất
khác nhau. Xu hướng sử dụng phân bón cho chè chủ yếu vẫn là 3 nguyên tố đa
lượng chính N, P, K. Một số nơi còn quan tâm tới 2 nguyên tố bán đa lượng là Mg
và S. Dạng phân bón cho chè thường là phân phối hợp theo một số tỷ lệ nhất định,
phù hợp điều kiện đất đai và năng suất búp chè của từng vùng nhằm tăng hiệu suất
sử dụng của từng loại phân bón. Đồng thời bón phân cân đối giúp tăng hiệu quả sử
dụng phân bón, phần nào có ảnh hưởng tốt phẩm chất chè.
Đối với cây chè phân hữu cơ có vai trò rất quan trọng, không những cung
cấp đầy đủ chất dinh dưỡng trực tiếp cho cây chè mà còn cải thiện lý tính đất như
làm cho đất tơi xốp, có kết cấu viên, làm tăng hoạt động của các vi sinh vật trong
đất,... Nhưng thực trạng hiện nay việc sử dụng phân hữu cơ cho chè còn gặp nhiều
khó khăn, do phải cạnh tranh nguồn hữu cơ với các cây trồng khác, đồi chè thường
xa nhà, cây chè vào giai đoạn kinh doanh đã khép tán nên việc vận chuyển và bón
phân thường gặp khó khăn. Những giải pháp để tăng cường hữu cơ cho chè là làm
phân tự chế bằng cách đào hố ủ ngay tại vườn chè, trồng cây xanh, cây họ đậu để
lấy thân lá ép xanh cho chè, ép xanh cành, lá già sau khi đốn chè, ngoài ra việc bón
phân cho chè phải được chú ý ngay từ khi bón lót trước khi trồng.
Cây chè cần rất nhiều chất dinh dưỡng, mỗi chất có vai trò quan trọng nhất
định với sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng chè. Các kết quả nghiên
cứu cho thấy chất dinh dưỡng được hoàn trả cho đất thấp hơn nhiều so với lượng
chất dinh dưỡng mà nông sản và sản phẩm phụ đã lấy đi và không cân đối giữa tỷ lệ
8
9
protein, tăng khả năng sử dụng lân và đạm của cây. Thúc đẩy sinh trưởng, phát
triển, tăng năng suất và chất lượng chè. Thiếu kẽm: cây lùn, còi cọc, lá chuyển dần
bạc trắng, giảm số lượng búp.
- Bo (B): cần cho sự phân chia tế bào, tổng hợp protein, lignin trong cây,
tăng khả năng thấm ở màng tế bào và vận chuyển hydrat carbon. Tăng độ dẻo của
búp, giảm rụng lá, tăng năng suất và chất lượng chè.
- Molypđen (Mo): là thành phần của men nitrogenase, cần cho vi khuẩn Rhizobium
cố định đạm, tăng hiệu suất sử dụng đạm, năng suất và chất lượng chè.
1.4. Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới
1.4.1. Tình hình nghiên cứu phân bón cho cây chè trên thế giới
Cây chè bình thường sinh trưởng yêu cầu có một môi trường sinh thái tốt,
cung cấp các chất dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng nhất để có
được năng suất cao và chất lượng chè, bón phân là một biện pháp kỹ thuật cần
thiết (Zhang-Xiaoting and Cao-Porong, 2010).
Quan hệ giữa đất đến năng suất, chất lượng chè rất phức tạp. Chất lượng chè do
nhiều yếu tố quyết định và tác dụng một cách tổng hợp. Điều kiện dinh dưỡng
ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất, chất lượng chè, do vậy ngoài việc sử dụng
nguồn dinh dưỡng sẵn có trong đất, thì việc bón phân cho chè là một biện pháp có
hiệu quả.
1.4.2. Nghiên cứu về phân vô cơ (NPK)
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của các nguyên tố
dinh dưỡng cho cây chè và kỹ thuật bón phân.
Theo Bonheure et al. (1992), ở Trung Quốc, nếu thu hoạch 7,5 tấn búp/ha,
cần phải cung cấp N: 37,5 kg, P2O5: 75kg và K2O: 112 - 150 kg. Nghiên cứu vai trò
của các nguyên tố dinh dưỡng tham gia vào quá trình sinh trưởng búp chè đã được
tác giả công bố 5 nguyên tố chiếm tỷ lệ lớn: đạm (N) từ 1,69 – 5,95%; lân (P) từ
0,09 – 0,61%; kali (K) từ 0,02 – 2,64%; canxi (Ca) từ 0,06 – 2,42%; magie (Mg) từ
tăng đường kính của cây chè con. N giữ vai trò quan trọng nhất đến năng suất của
cây chè kinh doanh, sau đó đến K.
11
Theo Ono and Watanabe (1994), khuyên nông dân trồng chè của mình nên tận
dụng nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ cho cây chè để tăng
hàm lượng mùn trong đất.
Qua các nghiên cứu trên cho thấy sản phẩm phụ cây trồng như lúa mỳ, rơm rạ,
bã mía và các cây phân xanh đều có thể sử dụng như một dạng phân bón hữu cơ và
mang lại những hiệu quả kinh tế đáng kể thông qua việc cải tạo độ phì đất và năng
suất cây trồng. Đặc biệt trong điều kiện các nước đang phát triển để đảm bảo sản
xuất bền vững việc duy trì độ phì đất thông qua nguồn hữu cơ tại chỗ là điều hết sức
cần thiết.
Lý tính đất trồng chè có vai trò đặc biệt quan trọng trong canh tác chè trên đất
dốc. Quá trình rửa trôi và đi lại chăm sóc đã làm cho đất chặt cứng, không thuận lợi
cho cây chè sinh trưởng và phát triển, vì vậy, bón phân hữu cơ là biện pháp giúp cải
tạo lý tính đất, làm tăng khả năng giữ nước và lưu thông chất dinh dưỡng của đất
chè được coi là quan trọng hơn cải thiện hóa tính.
1.4.4. Nghiên cứu về phân bón trung lượng
Theo Zhang Yugang (2011), ảnh hưởng của phân kali và phân magie đối với
hàm lượng axit amin trong chè xanh, cho rằng chè xanh có hàm lượng axit amin cao
thì chè xanh có chất lượng tốt. Khi bón phân đạm hợp lý, kết hợp sử dụng hợp lý
phân bón kali và magie để có hiệu quả cân bằng trong việc cung cấp dinh dưỡng
cho cây chè, cải thiện đáng kể hàm lượng axit amin trong chè, cuối cùng là nâng
cao chất lượng chè xanh. Tuy nhiên, khi thiếu nguyên tố kali và magie trong đất thì
hàm lượng axit amin trong chè và lượng phân bón kali, magie có mối tương quan
thuận với nhau.
1.4.5. Nghiên cứu về phân bón vi lượng
cách tính lượng bón N cho chè theo tấn búp thu hoạch. Khi bón lượng đạm tăng dần
từ 20N đến 40N/tấn sản phẩm, năng suất chè tăng ở mức có ý nghĩa; khi bón ở mức
35N đến 40N/tấn sản phẩm, lượng đạm càng tăng, tốc độ tăng năng suất giảm dần.
Bón 35N/tấn sản phẩm với tỷ lệ N: P: K = 3:1:1 trên chè (SXKD) ở mức trên 10
tấn/ha là thích hợp. Khi thay thế 80% đạm vô cơ bằng đạm hữu cơ cho chất lượng
chè chế biến cao nhất, điểm thử nếm cảm quan đạt 16,37 điểm, nhất là hương thơm
và vị của chè được cải thiện. Bón N: P: K: Mg tỷ lệ 3:1:1:0,3 trên nền phân ủ, tăng
mật độ búp, giảm tỷ lệ búp mù xòe và năng suất chè tăng 15,93% so với đối chứng
13
(Đ/C). Như vậy, bón phân NPK tỷ lệ 3:1:1 (35N/tấn sản phẩm), kết hợp với Mg và
thay thế một phần đạm vô cơ bằng đạm hữu cơ, có ảnh hưởng tốt đến năng suất và
chất lượng chè (Đỗ Văn Ngọc, 2006).
Canh tác chè ở nước ta trong thời gian qua do sử dụng lượng phân bón, thuốc
trừ sâu hóa học với mật độ quá lớn và trong thời gian quá dài, đặc biệt là bón quá
nhiều đạm urê lên lá để rút ngắn thời gian thu hái đã làm cây chè bị suy thoái, tăng
nguy cơ dư lượng chất độc hại trong sản phẩm, khiến chất lượng chè giảm mạnh.
Không chỉ vậy, đất đai vùng chè từ đó cũng bị suy kiệt dinh dưỡng, độ chua và bạc
màu tăng cao ảnh hưởng lâu dài đến quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn. Mặt
khác, bón phân khoáng cân đối và bổ sung phân hữu cơ đều làm tăng sản lượng chè.
Nhưng liều lượng NPK thích hợp cho nương chè còn phụ thuộc vào tính chất lý hóa
của đất, tuổi chè và yếu tố tác động các các yếu tố sinh thái (Nguyễn Văn Hùng và
Nguyễn Văn Tạo, 2006).
Theo Đinh Thị Ngọ (1996), khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân khoáng đến
sinh trưởng, phát triển và chất lượng chè giống PH1, TH3, TRI-777 cho thấy: các
nguyên tố NPK có tác dụng tăng sinh khối có thể xếp thứ tự như sau: N>P>K. Tỷ lệ
phối hợp N:P:K = 2:2:1 chè cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế nhất. Cũng theo
Đinh Thị Ngọ (2009), cho rằng khi bón phân NPK phối hợp cho chè Shan vùng
Các giống chè khác nhau cần lượng phân bón khác nhau, đất có hàm lượng
dinh dưỡng khác nhau thì chế độ phân bón cũng khác nhau.
Hiện nay, đất trồng chè của Việt Nam rất nghèo chất hữu cơ, đất chua, hàm
lượng các chất dinh dưỡng NPK tổng số và dễ tiêu đều rất nghèo. Muốn canh tác
chè có hiệu quả cần phải thâm canh ngay từ khi bắt đầu trồng chè. Phân hữu cơ
không thể thiếu khi thâm canh chè. Bón phân sao cho có hiệu quả là vấn đề cần
quan tâm, vừa không thiếu dinh dưỡng, không lãng phí khi đất bị rửa trôi xói mòn.
Khi bón cùng một lượng phân nhưng ở thời điểm bón khác nhau chắc chắn hiệu
quả sử dụng phân bón của mỗi giống chè sẽ khác nhau vì nhu cầu dinh dưỡng của
từng giống là khác nhau.
Năm 1966 – 1969, Viện nghiên cứu chè Phú Hộ đã nghiên cứu cho thấy phân
hữu cơ (phân ủ, cành lá chè đốn) đều có hiệu lực tăng năng suất chè đáng kể và cải
thiện hóa lý tính đất trồng chè rõ rệt. Cành lá chè đốn tốt hơn cây phân xanh trồng
xen giữa hàng chè.
15
Lê Tất Khương (1997), nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất
lượng chè vụ đông xuân ở Bắc Thái, kết quả cho thấy, sản lượng chè có tủ bằng các
chất hữu cơ có sẵn (rơm rạ, bồm, cẫng), tưới nước và tủ + tưới nước, của 3 tháng 10,
11, 12 tăng tương ứng từ 17 đến 110%. Tỷ trọng vụ chè đông xuân so cả năm, của đối
chứng đốn ngày 25/12 không tưới ủ là 22,9%, có tưới là 32,2%; đốn 25/02 có tưới là
37,0%; đốn 25/04 có tưới là 56,7%… Đốn chè vào tháng 4 năm sau có tưới + ủ, sản
lượng chè đông xuân thu trong 3 tháng 10, 11, 12 cao nhất đạt 2.271kg/ha so với đối
chứng đạt 210,7%. Hiệu quả kinh tế lớn nhất vì chè bán trước tết với giá cao nên lãi lớn.
Vũ Văn Tĩnh (2015 ) khi nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón hữu cơ đến
sinh trưởng phát triển và năng suất, chất lượng nguyên liệu sản xuất chè xanh chất lượng cao
giống chè Kim Tuyên thì bón 30 tấn hữu cơ ủ từ cỏ VA06 + Chế phẩm AT Bio –
decompose có các chỉ tiêu sịnh trưởng tốt nhất đạt lợi nhuận cao nhất chi phí thấp nhất
Hiện nay, ở Việt Nam quy trình bón phân cho chè áp dụng cho cả sản xuất
nguyên liệu để chế biến chè xanh, chè đen và chưa có một nghiên cứu sâu nào về
riêng cho sản xuất nguyên liệu để chế biến chè xanh.
Tập trung vào hướng nâng cao hàm lượng dinh dưỡng cho đất, bổ sung các
nguyên tố cần thiết cho cây chè N, P, K và Mg trong đó tăng tỷ lệ kali. Mặt khác, do
hàm lượng các chất hữu cơ trong đất trồng chè thấp cần bổ sung hàm lượng chất
hữu cơ cho chè, bổ sung đậu tương ngâm để nâng cao cải thiện lý hóa cho đất trồng
chè. Yêu cầu của nguyên liệu chế biến chè xanh chất lượng cao cần bón lượng N
tăng cao hơn so với quy trình (30 – 40 N/tấn sản phẩm). Với mục tiêu bón phân cân
đối và tỷ lệ thích hợp cho cây chè phát triển theo hướng nâng cao năng suất nhưng
không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguyên liệu chè.
Về phân hữu cơ (phân xanh, rơm rạ) nhiều công trình nghiên cứu cũng đã sử
dụng một số phân này để làm phân bón cho chè, thay thế dần nguồn phân chuồng có
tác dụng tích cực bảo vệ và cải thiện độ phì nhiêu của đất. Cung cấp bổ sung dinh
dưỡng đáng kể cho cây chè. Nhằm tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp, giúp bảo
vệ môi trường hướng tới nền nông nghiệp bền vững.