Hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện định hóa, tỉnh thái nguyên - Pdf 48

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được
dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận
văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi
rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Tác giả luận văn

Ma Tiến Đạo


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân Hàng
Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều
cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá
nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại
học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CHU ĐỨC DŨNG
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.

1.1.3. Nội dung sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại NHTM..................12
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn................................ 25
1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn tại một số NHTM..................28
1.2.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trên thế giới...............28
1.2.2. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại tại Việt Nam..............31
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh Định Hóa......................34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 36
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin............................................................. 36
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin................................................................. 37
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin........................................................... 37


4
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu............................................................. 38
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN..................40
3.1. Tổng quan về Ngân hàng Agribank Việt Nam Chi nhánh huyện Định
Hóa Thái Nguyên và địa bàn nghiên cứu............................................... 40
3.1.1........................................................................................Giới thiệu chung
40
3.1.2. Bộ máy tổ chức và hoạt động của Chi nhánh........................................ 41
3.1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của
Chi nhánh Ngân hàng Agribank Định Hóa............................................ 43
3.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Agribank Việt Nam, chi nhánh
huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên...................................................... 45
3.2.1............................Cơ cấu nguồn vốn và hoạt động huy động, sử dụng vốn
45

4.2.5. Tăng cường đầu tư cho công nghệ ngân hàng....................................... 80
4.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng.................................... 81
4.3. Kiến nghị............................................................................................... 82
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước........................................................................ 82
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước....................................................... 83
4.3.3. Đối với Agribank Việt Nam.................................................................. 84
KẾT LUẬN.................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 89


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Agribank

: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Công ty CP

: Công ty cổ phần

Công ty TNHH

: Công ty trách nhiệm hữu hạn

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD


TCTD

: Tổ chức tín dụng


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Nguồn vốn tại Agribank Định Hóa từ 2014 - 2016 theo loại tiền
tệ.................................................................................................. 47

Bảng 3.2.

Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh Agribank Định Hóa từ 2014
- 2016.......................................................................................... 49

Bảng 3.3.

Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng từ 2014 đến 2016.....51

Bảng 3.4.

Huy động vốn từ việc vay từ các tổ chức tín dụng khác và phát
hành trái phiếu............................................................................. 52

Bảng 3.5.

Doanh số cho vay theo thời hạn của Agribank Định Hóa từ 2014
- 2016.......................................................................................... 54

năm 2015........................................................................................... 46

Hình 3.3:

Biểu đồ doanh số cho vay của Ngân hàng theo thời hạn từ 2014
- 2016................................................................................................ 55

Hình 3.4:

Biểu đồ doanh số cho vay theo đối tượng của Agribank Định Hóa
2014-2016.......................................................................................... 56

Hình 3.5:

So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của 4 ngân hàng thương
mại Nhà nước tính đến 30/9/2016............................................... 67

Hình 3.6:

So sánh lợi nhuận của 4 ngân hàng thương mại Nhà nước giai
đoạn 2012 - 2015......................................................................... 68


9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế, sự vận động hiệu quả của
hệ thống ngân hàng chính là một tiền đề quan trọng cho sự phát triền của nền kinh
tế. Sự vận hành hiệu quả và lành mạnh của hệ thống ngân hàng chính là cơ sở để
vốn được luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, là nền

Xuất phát từ thực tế nói trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Hiệu quả sử
dụng vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi
nhánh huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sĩ nhằm đánh giá
chính xác tình hình thực tế cho vấn đề mang tính thời sự trong hoạt động của ngân
hàng NN&PTNN Việt Nam chi nhánh Định Hóa nói riêng và toàn ngành ngân
hàng nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Định Hóa, từ đó đánh giá, đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Agribank Việt Nam,
chi nhánh huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên nói riêng và ứng dụng tại các mô
hình ngân hàng có cùng thực trạng nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại ngân
hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng nguồn vốn, các hoạt động sử dụng vốn, từ đó đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh Định Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Định Hóa trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tính hiệu quả của hoạt động sử dụng vốn
và các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hoạt động sử dụng vốn tại ngân hàng
Agribank Việt Nam, chi nhánh huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.


3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: nghiên cứu tập trung trong từ năm 2014 đến năm 2016.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Agribank Việt Nam, chi
nhánh huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên;
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Agribank Việt Nam,
chi nhánh huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sơ lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một sản phẩm của nền kinh tế thì trường,
nên lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của
nền sản xuất hàng hóa. Tiền thân của các nghiệp vụ hiện đại bắt nguồn từ nghề đổi
tiền và đúc tiền của các thợ vàng. Người làm nghề đúc tiền và đổi tiền thực hiện
kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại. Lợi nhuận thu
được từ chênh lệch giá mua và giá bán.
Từ khi hình thành và phát triển cho đến nay cũng có rất nhiều quan điểm đưa
ra những khái niệm về NHTM. Ở Mỹ, người ta định nghĩa ngân hàng thương mại
là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động
trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941)
cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà
nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác,
hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các
nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi
từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

lưu thông tiền tệ. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng từ người cho vay sang
người đi vay các NHTM đã tự tạo ra những công cụ tài chính thay thế cho tiền làm
phương tiện thanh toán. Trong đó, quan trọng nhất là tài khoản tiền gửi không kỳ
hạn thanh toán bằng séc một công cụ chủ yếu để tiền vận động qua ngân hàng Hoạt
động này đưa lại kết quả là đại bộ phận tiền giao dịch trong giao lưu kinh tế là tiền
qua ngân hàng.
Thứ ba: Hoạt động của ngân hàng thương mại là hoạt động cung cấp các dịch
vụ mang tính vô hình. Không giống như sản phầm của doanh nghiệp được sản
xuất từ nguyên vật liệu hữu hình, sản phẩm của ngân hàng mang tính phi vật chất và


không có hàng tồn kho. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra cùng lúc,
khi khách hàng


có nhu cầu sử dụng. Chất lượng của những sản phẩm này chủ yếu được đánh giá qua
sáu tiêu chí: tính đúng thời gian thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng, tính đồng
nhất, sự thuận tiện để có được sản phẩm tính hoàn chỉnh của sản phẩm dịch vụ, tính
chính xác, không sai sót.
Thứ tư: hoạt động ngân hàng thương mại phong phú đa dạng và có phạm vi
rộng lớn. Hoạt động của NHTM ngày càng tăng về số lượng cùng với sự phát triển
của nền kinh tế. Bên cạnh những hoạt động truyền thống như: nhận tiền gửi, cấp tín
dụng và thanh toán, NHTM còn thực hiện tư vấn tài chính, làm đại lý tài trơ xuất
nhập khẩu, bảo lãnh, đầu tư chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ… Các ngân hàng
đang có xu hướng chuyển từ ngân hàng chuyên doanh sang ngân hàng đa năng. Các
ngân hàng đều có mạng lưới chi nhánh lớn và do đó đã mở rộng phạm vi hoạt động
của mình không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn vươn ra khu vực và quốc
tế.
Thứ năm: Hoạt động kinh doanh của NHTM là lĩnh vực chịu sự tác động và
đồng thời ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học công nghệ. Công nghệ ngân hàng là

-

Chức năng làm trung gian tín dụng
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là

chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức
trong kinh tế: Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu (tức là chi tiêu cho
tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung
vốn). Các cá nhân và tổ chức thặng dư tạm thời trong chi tiêu (tức là thu nhập hiên
tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để
tiết kiệm).
- Chức năng làm trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt cho khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng
hóa và dịch vụ, để việc thanh toán nhanh chóng thuận tiện và tiết kiệm chi phí,
Ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng
Sec, ủy nhiệm chi, nhờ thu... Cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các
quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các Ngân hàng còn thực hiện
thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng trung ương hoặc thông qua các
trung tâm thanh toán, công nghệ thanh toán qua Ngân hàng càng đạt hiệu quả cao
khi qui mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng.
- Chức năng "tạo tiền"
Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số
dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của
ngân


hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu
gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng. Mức mở rộng tiền
gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiên gửi. Hệ số này đến lượt nó chịu tác động bởi

tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Trong nền kinh tế thị
trường, vốn được quan niệm là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình
sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp. Như vậy vốn là yếu tố số một của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn kinh doanh của NHTM là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản có
của Ngân hàng. Vốn kinh doanh của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, vốn trong thanh toán…

1.1.1.3. Sử dụng vốn trong NHTM
Sử dụng vốn là hoạt động của ngân hàng với nội dung chuyển hoá nguồn vốn
(tiền gửi, tiền vay, vốn chủ sở hữu…) thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng,
chứng khoán, tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thoả mãn các mục
tiêu mà ngân hàng đặt ra.
Mục tiêu sử dụng vốn của NHTM cũng chính là mục tiêu quản lý ngân hàng,
đó là hoạt động nhằm tối đa hoá lợi ích của chủ ngân hàng trên cơ sở đảm bảo an
toàn cho hoạt động ngân hàng.
Sử dụng vốn khác biệt với quản lý nguồn vốn ở chỗ: kết cấu bảng tổng kết tài
sản ngân hàng luôn đảm bảo: Tổng Tài sản có = Tổng tài sản nợ. Theo đó, bên Tài
sản nợ bao gồm các nguồn vốn của Ngân hàng. Bên Tài sản có bao gồm sử dụng
vốn. Quản lý nguồn vốn là quản lý bên Tài sản nợ Sử dụng vốn là khoản mục bên
Tài sản có của ngân hàng. Quản lý nguồn vốn là các biện pháp huy động vốn theo
quy mô, cơ cấu nhất định với chi phí hợp lý đáp ứng yêu cầu về cho vay và đầu tư.
Sử dụng vốn là từ nguồn vốn huy động được Ngân hàng phân bổ sử dụng cho các
khoản mục tài sản có đảm bảo hiệu quả (sinh lời) và an toàn. Ngân hàng lựa chọn
danh mục tài sản đầu tư sinh lời đồng thời duy trì tỷ trọng tài sản thanh khoản nhất
định (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN, TCTD khác, đầu tư tín phiếu, trái
phiếu…) là các khoản mục không sinh lời hoặc có mức sinh lời thấp để đảm bảo
khả năng chi trả cho các khoản nợ bên TS nợ.
Như vậy sử dụng vốn và quản lý nguồn vốn là 2 mảng nghiệp vụ cơ bản của
ngân hàng và có quan hệ biện chứng với nhau. Sử dụng vốn dựa trên nguồn vốn của

mà có những mục tiêu được ưu tiên thực hiện, nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối
cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu để tiếp tục tồn tại và phát triển.


Muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì bất cứ doanh nghiệp/ ngân hàng nào
cũng phải hoạt động có hiệu quả. Trong khi đó yếu tố tác động có tính quyết định
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả sử dụng vốn của.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của mọi ngân hàng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cos vai trò đảm bảo cho ngân hàng an toàn về mặt
tài chính, hạn chế rủi ro, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp ngân hàng tăng uy tín, nâng
cao khả năng cạnh tranh và vị thế của ngân hàng. Có thể nói rằng hiệu quả sử
dụng vốn chính là thước đo trình độ sử dụng nguồn lực tài chính của ngân hàng, đó
là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Trong cơ chế thị trường và nền kinh tế hội nhập quốc tế như hiện nay, việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp các NHTM nâng cao sức cạnh tranh. Để
đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ, … ngân hàng
phải có nguồn vốn để thực hiện, , vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần
thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn giúp các NHTM đạt được mục tiêu tăng
giá trị tài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác như nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường , nâng cao đời sống của người lao động... Vì khi hoạt động có
hiệu quả thì các NHTM mới có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn
việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được
cải thiện. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà
nước.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đem lại hiệu quả
thiết thực cho NHTM và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của
cả nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó, các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện
pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

166/1999/NĐ- CP của Chính phủ hàng năm NHTM được trích lập 10% lợi nhuận
sau thuế. Số dư quỹ này không được vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng.
- Các quỹ khác: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ ngân
hàng… các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Các nguồn vốn khác: tài khoản vốn còn bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng và mua
sắm tài sản do Nhà nước cấp (nếu có); Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản,
chênh lệch tỷ giá; Lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
• Nguồn vốn huy động
Vốn huy động của NHTM bao gồm nội tệ và ngoại tệ được hình thành từ hai
bộ phận: vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có
giá.
- Vốn tiền gửi
+ Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân.
Khi gửi tiền không kỳ hạn theo tài khoản thanh toán thể hiện một hợp đồng mặc
nhiên


giữa ngân hàng và khách hàng. Theo đó ngân hàng phải có trách nhiệm thực hiện
các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Các tổ chức và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sử
dụng đến trong một thời gian nhất định có thể gửi tiền vào ngân hàng dưới hình
thức tiền gửi có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm: đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân
hàng. Với loại tiền gửi này người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm,
trong thời gian gửi tiền sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết
khấu để vay vốn ngân hàng.
+ Tiền gửi khác:ngoài các loại tiền gửi nêu trên, tại các NHTM còn có một số
khoản tiền gửi khác như: tiền gửi của các tổ chức tín dụng (TCTD) khác, tiền gửi
của Kho bạc nhà nước, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…
-

Khi cần thiết có thể vay vốn tại các TCTD nước ngoài.
- Vốn vay của NHNN:
NHNN là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, vì vậy các NHTM có thể
được NHNN cho vay vốn khi cần thiết.
Vốn vay của TCTD khác và vay của NHNN thường chiếm tỷ trọng không lớn
trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM, nhưng nó góp phần gia tăng nguồn
vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt nó còn có ý nghĩa trong việc đảm
bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của
NHTM.
• Các nguồn vốn khác
Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên trong quá trình hoạt động các NHTM có thể
tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác.
- Vốn trong thanh toán: vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng làm
trung gian thanh toán trong nền kinh tế. Cụ thể:
+ Số vốn trong thời gian đã trích khỏi tài khoản của người phải trả nhưng chưa
ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng do phải luân chuyển, xử lý chứng từ.
+ Số vốn trong thời gian khách hàng phải lưu ký tiền tại ngân hàng nhưng
chưa thanh toán trong một số hình thức thanh toán.
- Vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nước
cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội: Đây là nguồn vốn
mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài
nước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án. Thực hiện nghiệp vụ này
ngân hàng sẽ được hưởng hoa hồng phí. Tuy nhiên trong thời gian vốn đã được
ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã
thu hồi về dần nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư, ngân hàng sẽ có một
số vốn để kinh doanh.


Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụng đôi
khi rất ngắn nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàng không phải tốn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status