Đánh giá công tác bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất Feromangan ở xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MINH CHÂU
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ

MÁY SẢN XUẤT FEROMANGAN Ở XÃ NGŨ LÃO, HUYỆN
HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2010 – 2014

Người hướng dẫn : PGS.TS. Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2014



57

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Các hạng mục công trình của nhà máy........................................... 19
Bảng 4.2. Nhận dạng nguồn gây tác động xấu đến môi trường và đối tượng bị
tác động trong giai đoạn hoạt động sản xuất .......................................... 24
Bảng 4.3 : Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực trong 2 năm 2012
và năm 2013 ............................................................................................ 26
Bảng 4.4: Kết quả quan trắc môi trường Khí thải ống khói nhà máy Thực hiện
tháng 10 năm 2013 .................................................................................. 27
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt nhà máy ........... 28
Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy .... 30
Bảng 4.7. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt .......................................... 31


58

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Vị trí Công ty Cổ phần khoáng sản Tây Giang Cao Bằng.............. 14
Hình 4.2. Quy trình công nghệ sản xuất Feromangan .................................... 22
Hình 4.3. Hệ thống lọc bụi Cyclon kết hợp với hấp phụ bằng nước .............. 35
Hình 4.4. Nguyên lý của hệ thống lọc bụi túi vải ........................................... 36
Hình 4.5. Sơ đồ hệ thống lọc bụi túi vải ........................................................ 37
Hình 4.6. Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa khu vực nhà máy.......................... 37
Hình 4.7. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ................................................................. 38
Hình 4.8. Hệ thống làm mát ............................................................................ 39
Hình 4.9. Máy bơm và tháp làm mát ............................................................. 39
Hình 4.10. Sơ đồ tuần hoàn hệ thống làm mát ................................................ 40

UBND

Ủy Ban Nhân Dân



Nghị định

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

NXB

Nhà xuất bản

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TT


2.1.3. Ô nhiễm môi trường không khí............................................................ 4
2.1.4. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước................................................... 5
2.2 Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 5
2.2.1 Các văn bản pháp luật ........................................................................... 5
2.2.2 Các quy chuẩn quốc gia ........................................................................ 6
2.3 Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 7
2.3.1 Tình hình Feromangan ở việt nam ........................................................ 7
2.3.2 Thực trạng Feromangan tại tỉnh Cao Bằng ........................................... 8
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 10
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................. 10
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 10
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu............................................................................. 10
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 10
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 10
3.4 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 10
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp ............................... 10
3.4.2. Phương pháp thống kê: ...................................................................... 10
3.4.3. Phương pháp liệt kê: .......................................................................... 11
3.4.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh: ........................................................ 11


61

3.4.5. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm: ......................................................................................................... 11
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 14
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã và đặc điểm cơ bản của nhà máy. 14
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 14
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................... 16
4.1.3. Đặc điểm cơ bản của nhà máy ........................................................... 18

nghệ luyện thép và ngành đúc đang phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, dẫn
đến nhu cầu về phôi thép trên toàn quốc là rất lớn. Feromangan là thành phần
quan trọng trong công nghiệp luyện thép nên nhu cầu về Feromangan cũng rất
lớn. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất Feromangan các nhà máy đã thải ra một
lượng chất thải không hề nhỏ, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng
xấu tới môi trường và sức khỏe của các hộ gia đình xung quanh nhà máy.
Cao Bằng là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, với kinh tế chủ yếu
dựa vào nông nghiệp và khai thác khoáng sản. Hiện nay trên địa bàn tỉnh đang
có nhiều nhà máy khai thác và sản xuất khoáng sản trong đó có nhà máy sản
xuất Feromangan ở xã Ngũ lão, huyện Hòa An là nhà máy đã đi vào hoạt
động lâu năm và có quy mô lớn.
Xuất phát từ thực tế trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự
đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường –
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
PGS.TS Đỗ Thị Lan, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bảo
vệ môi trường của nhà máy sản xuất Feromangan ở xã Ngũ Lão, huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng bảo vệ môi trường của nhà máy
- Phân tích các mặt tích cực và hạn chế của nhà máy
- Đề xuất các giải pháp để bảo vệ môi trường
1.3. Ý nghĩa chuyên đề
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: thời gian làm đề tài tốt nghiệp là
dịp sinh viên tự khẳng định mình, biến những kiến thức đã học thành kiến thức
của mình. Cũng qua quá trình làm đề tài em học được cách làm việc nghiên cứu
độc lập, tính kỉ luật trong công việc, tiếp cận dần với công việc và rút ra kinh
nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này


2

Môi trường tự nhiên bao gồm nước, không khí, đất đai, ánh sáng và
các sinh vật.
Môi trường kiến tạo gồm những cảnh quan được thay đổi do con người.
Môi trường không gian gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách,
mật độ, phương hướng và sự thay đổi trong môi trường.
* Định nghĩa 3:
Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các
thực thể của tự nhiên,… mà ở đó, cá thể, quần thể, loài,… có quan hệ trực tiếp
hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình [11]
Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng. Theo định nghĩa
của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ
thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập


4

quán, niềm tin…) trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài
nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình. Như
vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và
phát triển cho một thực thể sinh vật và con người mà còn là “khung cảnh của
cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải trí của con người” [7]
Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong Luật
Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, định nghĩa như sau:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật” [7].
2.1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 [5] : “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với

nuôi và các loài hoang dã ”.
Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: “ Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành
phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của con ngưươì và
sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho
phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người ” [7]
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể
cả xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
2.2 Cơ sở pháp lý
2.2.1 Các văn bản pháp luật
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về việc sử
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006 ngày 09 tháng 08 năm


6

2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/03/2010.

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng
chất thải nguy hại.
- QCVN 01:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
- QCVN 06: 2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mũ an
toàn công nghiệp
- QCVN 06: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy
cho nhà và công trình
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình Feromangan ở việt nam
Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú với
gần 40 chủng loại từ khoáng sản năng lượng (dầu khí, than, urani, địa
nhiệt), khoáng sản không kim loại, vật liệu xây dựng đến khoáng sản kim
loại. Hầu hết các khoáng sản ở Việt Nam có trữ lượng không lớn, lại phân
bố tản mạn không tập trung.
Trong đó quặng mangan có trữ lượng và tài nguyên khoảng 11,1 triệu
tấn; trữ lượng quặng mangan Việt Nam tập trung chủ yếu tại tỉnh Cao Bằng,
Tuyên Quang và Hà Giang.
Một số mỏ vùng Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Nghệ
An, Hà Tĩnh có trữ lượng hạn chế (dưới 100 nghìn tấn) phân bố độc lập, khó
đầu tư trang thiết bị hiện đại. Giải pháp khia thác chủ yếu là khai thác lộ thiên
mức độ cơ giới hóa quy mô mỏ, tận thu tối đa tài nguyên mangan.
Một số mỏ vùng Tuyên Quang, Cao Bằng có trữ lượng lớn (hơn 100
nghìn tấn) cần phải tập trung thăm dò nâng cấp trên cơ sở đó tiến hành đầu tư

nâng dần công suất lên 100 nghìn tấn vào năm 2020 [6]
- Công ty cổ phần mangan Cao Bằng với Công ty TNHH Ý Đạt, Hồ
Nam, Trung Quốc (huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng) với tổng vốn đầu tư 32 tỷ
đồng. Lò luyện có công suất 5.000 nghìn tấn/ năm


9

- Công ty cổ phần khoáng sản Tây Giang (huyện Hòa An, Cao Bằng):
công ty đã đầu tư 600 tỷ đồng xây dựng 2 lò luyện tổng công suất 43 nghìn
tấn/ năm, 1 lò thiêu kết mangan công suất 400 tấn/ngày. Sản phẩm
Feromangan và Silicomangan của công ty đang được xuất khẩu sang các nước
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan dùng trong công nghiệp luyện thép, luyện kim
và sản xuất pin. Mỏ mangan Tốc Tác – Trà Lĩnh – Cao Bằng hiện đang khai
thác lộ thiên, công nghệ thủ công, khai thác tận thu với công suất 12.000 –
15.000 tấn/ năm dùng cho sản xuất Feromangan. [6]
Nguồn nguyên liệu chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất. Từ tháng 7/2013
đến nay đã phải thu mua them quặng mangan sản xuất từ Hà Giang và chủ
yếu nhập từ các nước Úc, Nam Phi.


10

5
PHẦN 3
6
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác bảo vệ môi trường và chất lượng môi trường đất, nước, không khí


3.4.3. Phương pháp liệt kê
Chỉ ra đầy đủ các tác động cần chú ý do các hoạt động sản xuất
Feromangan gây ra.
3.4.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh
Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với TCVN, QCVN
05:2013/BTNMT, 09:2008/BTNMT, 40:2011/BTNMT. Từ đó đánh giá hiện
trạng chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề
xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động sản
xuất gây ra.
3.4.5. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng
thí nghiệm
Tiến hành lấy 8 mẫu để đánh giá chất lượng môi trường xung quanh
khu vực nhà máy: 3 mẫu nước mặt, 5 mẫu không khíD
Vị trí lấy mẫu:
Ký hiệu mẫu
Vị trí lấy mẫu
Tọa độ địa lý
Khu vực chứa
X: 21°07'12"
KK1
feromangan thành phẩm
Y: 103°50'25
Khu vực nghiền quặng
X: 22°45’23"
KK2
Y: 101°33'12’’
Lề đường Quốc lộ 3
X: 23°07'12"
KK3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status