Thực trạng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm 4 quận hà nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệp ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-------------------*------------------

PHẠM THỊ MINH PHƯƠNG

TÌNH TRẠNG NHIỄM HIV,
CÁC NHIỄM TRÙNG LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
Ở PHỤ NỮ BÁN DÂM TẠI 4 QUẬN HÀ NỘI
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI, 2013


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-------------------*------------------

PHẠM THỊ MINH PHƯƠNG

TÌNH TRẠNG NHIỄM HIV,

Hoàn thành Luận án Tiến sỹ y học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS Trần Hậu Khang và PGS. TS. Nguyễn Anh Tuấn là hai người
thầy đã tận tâm hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
và hoàn thành luận án.
- GS.TS. Nguyễn Trần Hiển đã tận tình hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình nghiên cứu và đóng góp những ý kiến quý báu cho
bản luận văn.
- GS.TS. Phạm Ngọc Đính đã giúp đỡ tôi những ý kiến quý báu để tôi
hoàn thành bản luận án.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới:
- Khoa phòng chống HIV/AIDS, Khoa xét nghiệm, phòng Đào tạo sau
đại học Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và học tập.
- Sở Y tế Hà Nội, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Hà Nội, Dự án
Sức khỏe gia đình quốc tế đã giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành nghiên
cứu
Tôi cũng xin bày tỏ lời cám ơn chân thành tới các đồng nghiệp tại Bệnh
viện Da liễu trung ương, và các đồng nghiệp khác đã đồng hành cùng tôi
trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình tôi và các bạn bè
thân thiết đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu.

Phạm Thị Minh Phương


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ iii


Cỡ mẫu ........................................................................................................ 34

2.3.2.

Phương pháp chọn mẫu: .......................................................................... 35

2.4. Các bước tiến hành điều tra .................................................................. 37
2.5. Các xét nghiệm được sử dụng............................................................... 40
2.5.1. Các xét nghiệm đã được sử dụng ........................................................ 40
2.5.2. Nguyên lý và cách tiến hành của các xét nghiệm được ứng dụng ...... 41
2.6. Các chỉ số nghiên cứu........................................................................... 44
2.7. Biện pháp can thiệp .............................................................................. 47
2.8. Nhập và phân tích số liệu ..................................................................... 50
2.9. Hạn chế sai số....................................................................................... 50
2.10.Đạo đức trong nghiên cứu .................................................................... 51
2.11.Hạn chế của nghiên cứu........................................................................ 52
CHƯƠNG 3… ............................................................................................................ 55
KẾT QUẢ….. ............................................................................................................. 55
3.1. Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở
phụ nữ bán dâm tại 4 quận Hà nội năm 2005-2006 ............................. 55
3.1.1. Một số thông tin cá nhân của PNBD trước can thiệp ......................... 55
3.1.2. Tỷ lệ nhiễm HIV và STI của PNBD tại Hà nội 2005-2006 .................. 56
3.1.3. Các hành vi nguy cơ nhiễm HIV và STI của PNBD tại 4 quận Hà Nội
năm 2005 -2006 ................................................................................. 61


vii

3.2. Hiệu quả của mô hình can thiệp lên hành vi nguy cơ và tỷ lệ nhiễm

4.1.2. Tỷ lệ nhiễm HIV và một số STI của PNBD ở Hà nội năm 2005-2006 . 93
4.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm HIV và Chlamydia trong nhóm
PNBD ở Hà nội năm 2005 - 2006 ....................................................... 98
4.2. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng nhiễm HIV/STI của phụ nữ
bán dâm ở ở Hà Nội năm 2005-2010. ............................................... 109
4.2.1.

Tiếp cận với các hoạt động can thiệp giảm tác hại ........................... 109

4.2.2.

Hiệu quả can thiệp đối với hiểu biết về HIV/STI ............................. 110

4.2.3.

Hiệu quả can thiệp lên hành vi SDMT................................................ 111

4.2.4.

Hiệu quả can thiệp lên hành vi sử dụng bao cao su .......................... 112

4.2.5.

Hiệu quả can thiệp lên tỷ lệ nhiễm HIV ............................................. 115

4.2.6.

Hiệu quả can thiệp lên tỷ lệ nhiễm STI............................................... 116

KẾT LUẬN… ........................................................................................................... 120


Bán dâm nhà hàng

BKT

Bơm kim tiêm

CSHQ

Chỉ số hiệu quả

CT

Can thiệp

GSTĐ

Giám sát trọng điểm

HIV

Human Immunodeficiency Virus
Vi rút gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

PCR

Polymerase Chain Reaction
Phản ứng khuếch đại chuỗi polyme

PNBD


Trung học phổ thông

TPHA

Treponema Pallidum Haemagglutination Assay
Phản ứng TPHA


x

TTVCĐ

Tuyên truyền viên cộng đồng

UNAIDS

The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS
Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về HIV/AIDS

VCT

Voluntary Counselling and Testing
Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện

WHO

World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới


Bảng 3.16. Mối liên quan giữa sử dụng BCS, tiền sử STI và nhiễm HIV trong
nhóm PNBD trước can thiệp (n=499) ................................................ 74
Bảng 3.17. Phân tích đa biến các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm HIV trong
nhóm PNBD ở Hà Nội năm 2005 – 2006.......................................... 75


xii

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa một số đặc trưng của PNBD và nhiễm
Chlamydia (n=499) ................................................................................ 76
Bảng 3.19. Tuổi, số tiền thu được khi bán dâm, số lượng khách hàng và nguy
cơ nhiễm Chlamydia của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2006 .......... 77
Bảng 3.20. Hiểu biết về STI, tiền sử mắc STI, thái độ xử trí khi nhiễm STI và
nguy cơ nhiễm Chlamydia.................................................................... 78
Bảng 3.21. Hành vi sử dụng BCS và nguy cơ nhiễm Chlamydia của PNBD ở
Hà Nội năm 2005-2006 (n=499) ......................................................... 79
Bảng 3.22. Phân tích đa biến nguy cơ nhiễm Chlamydia .................................... 79
Bảng 3.23. Tỷ lệ tiếp cận với chương trình can thiệp của BDĐP ...................... 80
Bảng 3.24. Tỷ lệ tiếp cận với chương trình can thiệp của BDNH ..................... 81
Bảng 3.25. Sự thay đổi hiểu biết cơ bản về HIV/STI của nhóm BDĐP .......... 81
Bảng 3.26. Sự thay đổi hiểu biết cơ bản về HIV/STI của nhóm BDNH ......... 82
Bảng 3.27. Thái độ xử trí khi nhiễm STI của BDĐP ........................................... 82
Bảng 3.28. Thái độ xử trí khi nhiễm STI của BDNH........................................... 83
Bảng 3.29. Sự thay đổi về hành vi sử dụng ma túy của nhóm BDĐP .............. 84
Bảng 3.30. Sự thay đổi về hành vi sử dụng ma túy của nhóm BDNH............. 84
Bảng 3.31. Sự sẵn có BCS trước và sau can thiệp đối với nhóm BDĐP.......... 85
Bảng 3.32. Sự sẵn có BCS trước và sau can thiệp đối với nhóm BDNH ......... 86


xiii

bao gồm cả nhiễm trùng có loét hoặc chỉ có viêm đều làm tăng lây nhiễm HIV.
Các STI có loét có nguy cơ làm tăng lây nhiễm HIV tới 300 lần nếu có quan hệ
tình dục không an toàn [71].
Cho đến nay, đại dịch HIV đã lan rộng ra toàn thế giới trong đó khu vực
cận Sahara chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Tổ chức Y tế thế giới đánh giá nhiễm
HIV/AIDS là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới trong số các bệnh
truyền nhiễm, là căn nguyên gây tử vong nhiều nhất cho phụ nữ tuổi từ 15-49.
Đại dịch HIV là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhất trên toàn cầu, ảnh hưởng
đến sự phát triển kinh tế xã hội và phát triển bền vững của toàn thế giới. Các
nhiễm trùng lây qua đường tình dục là gánh nặng lớn về kinh tế cũng như về
vấn đề sức khoẻ trên toàn cầu, làm ảnh hưởng đến ngân sách quốc gia cũng như
kinh tế của từng gia đình. Ở các nước đang phát triển, các bệnh này và biến
chứng của chúng là một trong 10 nguyên nhân hàng đầu khiến người dân đi
khám bệnh [83]. Để có thể đối phó với dịch HIV và STI, cần có sự kết hợp chặt
chẽ của mọi quốc gia, mọi cộng đồng, mọi cá nhân và mọi lĩnh vực của xã hội,
trong đó ngành y tế đóng vai trò chủ chốt [123].
Hoạt động mua bán dâm đóng một vai trò rất to lớn trong lây truyền
HIV/STI và phòng chống HIV/STI hiệu quả cho nhóm này là một chiến lược
then chốt trong cuộc chiến chống lại đại dịch HIV [114].


2

Ở Việt Nam, đại dịch HIV đang lan rộng. Thủ tướng chính phủ đã có
quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS, trong đó
chương trình quản lý và điều trị các nhiễm trùng lây qua đường tình dục là
một trong các chương trình hành động của chiến lược. Chiến lược cũng nêu rõ
cần tăng cường việc quản lý và tư vấn về các STI cho các đối tượng có nguy
cơ cao [44]. Để giúp cho việc lập kế hoạch can thiệp làm giảm tỷ lệ nhiễm
HIV/STI, các nghiên cứu về dịch tễ học HIV/STI cũng như các can thiệp

Phụ nữ bán dâm nhà hàng (bán dâm nhà hàng): Đón khách tại quán bar, nhà
hàng, khách sạn, sàn nhảy, cơ sở xông hơi mát xa hoặc các cơ sở dịch
vụ giải trí [70].
Hành vi nguy cơ cao: là hành vi dễ làm lây nhiễm HIV như quan hệ tình dục
không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm và những hành vi khác dễ
làm lây nhiễm HIV [6].
Hiểu biết cơ bản đầy đủ về HIV: cho rằng chung thủy với bạn tình, luôn sử
dụng BCS khi QHTD làm giảm nguy cơ nhiễm HIV, dùng chung BKT
làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, muỗi hoặc côn trùng đốt và sử dụng
nhà vệ sinh công cộng không làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV.
Địa điểm làm xét nghiệm HIV bí mật tự nguyện: Là nơi khách hàng tự nguyện
đến làm xét nghiệm HIV và các thông tin cá nhân của khách hàng được
giữ bí mật.
HIV: là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả
năng chống lại các tác nhân gây bệnh [6].
STI (Sexually Transmitted Infection): là các nhiễm khuẩn lây truyền qua quan
hệ tình dục không bảo vệ.
Sử dụng BCS thường xuyên với khách lạ: Sử dụng BCS trong mọi lần QHTD
với khách lạ trong vòng 1 tháng trước khi được phỏng vấn.


4

Sử dụng BCS thường xuyên với khách quen: Sử dụng BCS trong mọi lần
QHTD với khách quen trong vòng 1 tháng trước khi được phỏng vấn.
Sử dụng BCS thường xuyên với chồng/bạn trai: Sử dụng BCS trong mọi lần
QHTD với chồng/bạn trai trong vòng 12 tháng trước khi được phỏng
vấn.
1.2. Tình hình hoạt động mua bán dâm trên thế giới và Việt nam
Trên thế giới, hoạt động mua bán dâm ở một số nơi được coi là hợp

phê ôm, bia ôm, các nhà hàng nhỏ, chòi câu cá, hiệu cắt tóc gội đầu và một số
cơ sở giải trí khác. Họ có thu nhập khá hơn so với BDĐP) và cao cấp (PNBD
làm việc trong các sàn nhảy, quán rượu, karaoke, hộp đêm và những cơ sở
dịch vụ đắt tiền khác. Họ thường có trình độ học vấn cao hơn, hấp dẫn hơn và
có thu nhập cao hơn) [131].
1.3. Các căn nguyên của nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
Các căn nguyên gây các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục bao
gồm cả vi khuẩn, vi rút, đơn bào. Đường lây chủ yếu của các tác nhân này là
quan hệ tình dục không bảo vệ, nhưng cũng có thể lây từ mẹ sang con trong
thời kỳ mang thai, chuyển dạ, lây qua truyền máu và các sản phẩm của máu
hoặc cấy ghép mô [55], [73], [74], [92], [93], [94].
Do vi khuẩn
Neisseria gonorrhoeae (Vi khuẩn lậu): Gây bệnh lậu
Ở người lớn: gây viêm niệu đạo, tiết dịch niệu đạo, viêm tinh hoàn,
mào tinh hoàn, viêm cổ tử cung, nội mạc tử cung, vòi trứng, viêm tiểu
khung, vỡ ối non, vô sinh
Ở trẻ sơ sinh: gây viêm kết mạc, sẹo kết mạc, mù
Chlamydia trachomatis: Gây nhiễm Chlamydia sinh dục


6

Ở người lớn: gây viêm niệu đạo, viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn, viêm
cổ tử cung, nội mạc tử cung, vòi trứng, viêm tiểu khung. Thường không
biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
Ở trẻ sơ sinh: gây viêm kết mạc, viêm phổi.
Treponema pallidum (Xoắn khuẩn giang mai): Gây bệnh giang mai
Ở người lớn: gây loét sinh dục, hạch to, ban ngoài da, tổ thương xương,
thần kinh và tim mạch, xảy thai, thai chết lưu, đẻ non.
Thai nhi: thai chết lưu, giang mai bẩm sinh.

nam bị nhiễm Pneumocystis carinii ở Los Angeles. Sau đó nhiều nơi cũng công
bố lần lượt những trường hợp suy giảm miễn dịch trên những bệnh nhân bị mắc
bệnh ưa chảy máu đã từng truyền máu nhiều lần, hay những người tiêm chích
ma túy [40].
Theo ước tính của UNAIDS, toàn thế giới có khoảng 34 triệu người nhiễm
HIV [112]. Tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD ở các khu vực trên thế giới khác nhau,
nhưng châu Phi vẫn là nơi có tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD rất cao. Trên toàn khu
vực châu Phi, 19% PNBD nhiễm HIV. Một số nước có tỷ lệ này rất cao:49,4%
ở Guinea-Bissau, > 30% ở các nước Benin, Burundi, Cameroon, Ghana, Mali
và Nigeria [109].
Châu Mỹ là nơi có tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người bán dâm không
đồng đều. Tại Mỹ La tinh, tỷ lệ PNBD bị nhiễm HIV rất thấp, đặc biệt khu vực
Andean [51]. Ở khu vực Trung Mỹ, cho thấy tỷ lệ này khá cao ở Honduras
(10%), nhưng thấp ở Guatemala (4%) và El Salvador (3%). Guyna là một quốc
gia ở nam Mỹ có tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm PNBD khá cao, tới 16,6%. Một số
nước ở vùng Caribe có tỷ lệ nhiễm thấp như ở Haiti l 5,3 % và Jamaica 4.9 %
[111].


Luận án dầy đủ ở file: Luận án Full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status