Header Page 1 of 258.
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-------------------*------------------
PHẠM THỊ MINH PHƯƠNG
TÌNH TRẠNG NHIỄM HIV,
CÁC NHIỄM TRÙNG LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
Ở PHỤ NỮ BÁN DÂM TẠI 4 QUẬN HÀ NỘI
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI, 2013
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Phạm Thị Minh Phương
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
iv
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành Luận án Tiến sỹ y học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS Trần Hậu Khang và PGS. TS. Nguyễn Anh Tuấn là hai người
thầy đã tận tâm hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
và hoàn thành luận án.
- GS.TS. Nguyễn Trần Hiển đã tận tình hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình nghiên cứu và đóng góp những ý kiến quý báu cho
bản luận văn.
- GS.TS. Phạm Ngọc Đính đã giúp đỡ tôi những ý kiến quý báu để tôi
hoàn thành bản luận án.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới:
- Khoa phòng chống HIV/AIDS, Khoa xét nghiệm, phòng Đào tạo sau
đại học Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và học tập.
- Sở Y tế Hà Nội, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Hà Nội, Dự án
Sức khỏe gia đình quốc tế đã giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành nghiên
cứu
bán dâm ................................................................................................ 7
1.4.1. Thực trạng tình hình nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm .................. 7
1.4.2. Đặc điểm và các hành vi nguy cơ của phụ nữ bán dâm ...................... 13
1.4.3. Liên quan giữa các hành vi và nhiễm HIV/STI ................................... 18
1.5. Các biện pháp can thiệp làm giảm nhiễm HIV/STI............................... 20
1.5.1. Các can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STI ở PNBD trên thế giới ..... 20
1.5.2. Các can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STI ở PNBD tại Việt Nam ..... 24
1.6. Một số đặc điểm về thành phố Hà nội................................................... 29
CHƯƠNG 2................................................................................................................. 33
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 33
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
vi
2.1. Đối tượng ............................................................................................. 33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 33
2.3. Thiêt kế nghiên cứu .............................................................................. 34
2.3.1.
Cỡ mẫu ........................................................................................................ 34
2.3.2.
Phương pháp chọn mẫu: .......................................................................... 35
2.4. Các bước tiến hành điều tra .................................................................. 37
3.2.2.
Sự thay đổi hiểu biết cơ bản về HIV/STI ............................................ 81
3.2.3.
Sự thay đổi về thái độ xử trí khi nhiễm STI ......................................... 82
3.2.4.
Sự thay đổi về hành vi sử dụng ma túy ................................................. 84
3.2.5.
Sự thay đổi về hành vi dùng bao cao su ............................................... 85
3.2.6.
Sự thay đổi về tỷ lệ nhiễm HIV/STI ...................................................... 87
CHƯƠNG 4… ............................................................................................................ 90
BÀN LUẬN… ............................................................................................................ 90
4.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở phụ nữ
bán dâm tại 4 quận Hà Nội năm 2005-2006........................................ 90
4.1.1. Các đặc trưng cơ bản của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2006 .............. 90
4.1.2. Tỷ lệ nhiễm HIV và một số STI của PNBD ở Hà nội năm 2005-2006 . 93
4.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm HIV và Chlamydia trong nhóm
PNBD ở Hà nội năm 2005 - 2006 ....................................................... 98
4.2. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng nhiễm HIV/STI của phụ nữ
Header Page 8 of 258.
viii
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ................. 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 124
Footer Page 8 of 258.
Header Page 9 of 258.
ix
DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Việt
AIDS
Acquired Immuno-Deficiency Syndrome
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
BCS
Bao cao su
BDĐP
Polymerase Chain Reaction
Phản ứng khuếch đại chuỗi polyme
PNBD
Phụ nữ bán dâm
QHTD
Quan hệ tình dục
RPR
Rapid Plasma Reagin
Phản ứng RPR
SDMT
Sử dụng ma túy
STI
Sexually Transmitted Infection
Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
TCMT
Tiêm chích ma túy
THCS
Voluntary Counselling and Testing
Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới
XN
Xét nghiệm
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số thông tin về các quận Hà nội .................................................... 30
Bảng 3.1. Một số đặc trưng cá nhân của PNBD trước can thiệp ........................ 55
Bảng 3.2. Thu nhập của PNBD khi tiếp khách trước can thiệp (VNĐ) ............ 56
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ nhiễm STI theo tình trạng nhiễm HIV trước CT ........ 61
Bảng 3.4. Tuổi bán dâm, thời gian hành nghề và số lượng bạn tình ................. 62
Bảng 3.5. Kiến thức cơ bản về HIV của PNBD ở Hà Nội năm 2005-2006 ..... 63
Bảng 3.6. Tỷ lệ PNBD làm xét nghiệm HIV.......................................................... 64
Bảng 3.7. Tỷ lệ PNBD nhận biết được các triệu chứng STI trước CT ........... 65
Bảng 3.8. Thái độ xử trí khi có các biểu hiện STI trong lần gần đây nhất ....... 66
Bảng 3.9. Tính sẵn có của bao cao su năm 2005-2006 ........................................ 67
Bảng 3.21. Hành vi sử dụng BCS và nguy cơ nhiễm Chlamydia của PNBD ở
Hà Nội năm 2005-2006 (n=499) ......................................................... 79
Bảng 3.22. Phân tích đa biến nguy cơ nhiễm Chlamydia .................................... 79
Bảng 3.23. Tỷ lệ tiếp cận với chương trình can thiệp của BDĐP ...................... 80
Bảng 3.24. Tỷ lệ tiếp cận với chương trình can thiệp của BDNH ..................... 81
Bảng 3.25. Sự thay đổi hiểu biết cơ bản về HIV/STI của nhóm BDĐP .......... 81
Bảng 3.26. Sự thay đổi hiểu biết cơ bản về HIV/STI của nhóm BDNH ......... 82
Bảng 3.27. Thái độ xử trí khi nhiễm STI của BDĐP ........................................... 82
Bảng 3.28. Thái độ xử trí khi nhiễm STI của BDNH........................................... 83
Bảng 3.29. Sự thay đổi về hành vi sử dụng ma túy của nhóm BDĐP .............. 84
Bảng 3.30. Sự thay đổi về hành vi sử dụng ma túy của nhóm BDNH............. 84
Bảng 3.31. Sự sẵn có BCS trước và sau can thiệp đối với nhóm BDĐP.......... 85
Bảng 3.32. Sự sẵn có BCS trước và sau can thiệp đối với nhóm BDNH ......... 86
Footer Page 12 of 258.
Header Page 13 of 258.
xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm PNBD trước can thiệp ......... 57
Biểu đồ 3.2.Tỷ lệ nhiễm HIV theo nhóm tuổi của PNBD (n=499) ............... 57
Biểu đồ 3.3.Phân bố nhiễm HIV theo tình trạng hôn nhân của PNBD ......... 58
Biểu đồ 3.4.Tỷ lệ nhiễm HIV theo nhóm đối tượng và hành vi SDMT của
PNBD trước can thiệp ................................................................ 58
Biểu đồ 3.5.Tỷ lệ nhiễm STI trong PNBD ở Hà Nội trước can thiệp ............ 59
Biểu đồ 3.6.Phân bố nhiễm Chlamydia theo nhóm tuổi trước can thiệp........ 60
Biểu đồ 3.7.Phân bố nhiễm Chlamydia theo tình trạng hôn nhân trước can
truyền nhiễm, là căn nguyên gây tử vong nhiều nhất cho phụ nữ tuổi từ 15-49.
Đại dịch HIV là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhất trên toàn cầu, ảnh hưởng
đến sự phát triển kinh tế xã hội và phát triển bền vững của toàn thế giới. Các
nhiễm trùng lây qua đường tình dục là gánh nặng lớn về kinh tế cũng như về
vấn đề sức khoẻ trên toàn cầu, làm ảnh hưởng đến ngân sách quốc gia cũng như
kinh tế của từng gia đình. Ở các nước đang phát triển, các bệnh này và biến
chứng của chúng là một trong 10 nguyên nhân hàng đầu khiến người dân đi
khám bệnh [83]. Để có thể đối phó với dịch HIV và STI, cần có sự kết hợp chặt
chẽ của mọi quốc gia, mọi cộng đồng, mọi cá nhân và mọi lĩnh vực của xã hội,
trong đó ngành y tế đóng vai trò chủ chốt [123].
Hoạt động mua bán dâm đóng một vai trò rất to lớn trong lây truyền
HIV/STI và phòng chống HIV/STI hiệu quả cho nhóm này là một chiến lược
then chốt trong cuộc chiến chống lại đại dịch HIV [114].
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
2
Ở Việt Nam, đại dịch HIV đang lan rộng. Thủ tướng chính phủ đã có
quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS, trong đó
chương trình quản lý và điều trị các nhiễm trùng lây qua đường tình dục là
một trong các chương trình hành động của chiến lược. Chiến lược cũng nêu rõ
cần tăng cường việc quản lý và tư vấn về các STI cho các đối tượng có nguy
cơ cao [44]. Để giúp cho việc lập kế hoạch can thiệp làm giảm tỷ lệ nhiễm
HIV/STI, các nghiên cứu về dịch tễ học HIV/STI cũng như các can thiệp
trong nhóm phụ nữ bán dâm là rất cần thiết. Tại Hà Nội, có một số nghiên cứu
về tình hình nhiễm HIV/STI trên đối tượng phụ nữ bán dâm đã được thực
Phụ nữ bán dâm đường phố (bán dâm đường phố): đón khách ở đường phố,
công viên hoặc những nơi công cộng.
Phụ nữ bán dâm nhà hàng (bán dâm nhà hàng): Đón khách tại quán bar, nhà
hàng, khách sạn, sàn nhảy, cơ sở xông hơi mát xa hoặc các cơ sở dịch
vụ giải trí [70].
Hành vi nguy cơ cao: là hành vi dễ làm lây nhiễm HIV như quan hệ tình dục
không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm và những hành vi khác dễ
làm lây nhiễm HIV [6].
Hiểu biết cơ bản đầy đủ về HIV: cho rằng chung thủy với bạn tình, luôn sử
dụng BCS khi QHTD làm giảm nguy cơ nhiễm HIV, dùng chung BKT
làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, muỗi hoặc côn trùng đốt và sử dụng
nhà vệ sinh công cộng không làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV.
Địa điểm làm xét nghiệm HIV bí mật tự nguyện: Là nơi khách hàng tự nguyện
đến làm xét nghiệm HIV và các thông tin cá nhân của khách hàng được
giữ bí mật.
HIV: là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả
năng chống lại các tác nhân gây bệnh [6].
STI (Sexually Transmitted Infection): là các nhiễm khuẩn lây truyền qua quan
hệ tình dục không bảo vệ.
Sử dụng BCS thường xuyên với khách lạ: Sử dụng BCS trong mọi lần QHTD
với khách lạ trong vòng 1 tháng trước khi được phỏng vấn.
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
4
Sử dụng BCS thường xuyên với khách quen: Sử dụng BCS trong mọi lần
Header Page 18 of 258.
5
Karaoke, cơ sở mát xa, quán cà phê. Đội kiểm tra liên ngành và các ngành
chức năng đã có những đợt kiểm tra, xử phạt các cơ sở dịch vụ có hoạt động
bán dâm và phá vỡ nhiều ổ, đường dây bán dâm [5].
PNBD ở Việt Nam được phân làm 3 cấp: Cấp thấp (là bán dâm trên
đường phố, di chuyển ở các khu vực có nhiều khách hàng bằng xe máy, hoặc
thuê xe ôm đưa đón và dẫn khách), cấp trung bình (là PNBD làm ở quán cà
phê ôm, bia ôm, các nhà hàng nhỏ, chòi câu cá, hiệu cắt tóc gội đầu và một số
cơ sở giải trí khác. Họ có thu nhập khá hơn so với BDĐP) và cao cấp (PNBD
làm việc trong các sàn nhảy, quán rượu, karaoke, hộp đêm và những cơ sở
dịch vụ đắt tiền khác. Họ thường có trình độ học vấn cao hơn, hấp dẫn hơn và
có thu nhập cao hơn) [131].
1.3. Các căn nguyên của nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
Các căn nguyên gây các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục bao
gồm cả vi khuẩn, vi rút, đơn bào. Đường lây chủ yếu của các tác nhân này là
quan hệ tình dục không bảo vệ, nhưng cũng có thể lây từ mẹ sang con trong
thời kỳ mang thai, chuyển dạ, lây qua truyền máu và các sản phẩm của máu
hoặc cấy ghép mô [55], [73], [74], [92], [93], [94].
Do vi khuẩn
Neisseria gonorrhoeae (Vi khuẩn lậu): Gây bệnh lậu
Ở người lớn: gây viêm niệu đạo, tiết dịch niệu đạo, viêm tinh hoàn,
mào tinh hoàn, viêm cổ tử cung, nội mạc tử cung, vòi trứng, viêm tiểu
khung, vỡ ối non, vô sinh
Ở trẻ sơ sinh: gây viêm kết mạc, sẹo kết mạc, mù
Chlamydia trachomatis: Gây nhiễm Chlamydia sinh dục
Footer Page 18 of 258.
Đơn bào
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
7
Trichomonas vaginalis (trùng roi âm đạo):
Ở người lớn: viêm niệu đạo (thường không có triệu chứng), viêm âm
đạo, đẻ non, sinh con nhẹ cân
1.4. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở phụ
nữ bán dâm
1.4.1. Thực trạng tình hình nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm
Thực trạng tình hình nhiễm HIV ở PNBD trên thế giới
Đại dịch HIV/AIDS được con người biết đến từ năm 1981 khi tháng
6/1981 Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ đã phát hiện 5 người đồng tính
nam bị nhiễm Pneumocystis carinii ở Los Angeles. Sau đó nhiều nơi cũng công
bố lần lượt những trường hợp suy giảm miễn dịch trên những bệnh nhân bị mắc
bệnh ưa chảy máu đã từng truyền máu nhiều lần, hay những người tiêm chích
ma túy [40].
Theo ước tính của UNAIDS, toàn thế giới có khoảng 34 triệu người nhiễm
HIV [112]. Tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD ở các khu vực trên thế giới khác nhau,
nhưng châu Phi vẫn là nơi có tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD rất cao. Trên toàn khu
vực châu Phi, 19% PNBD nhiễm HIV. Một số nước có tỷ lệ này rất cao:49,4%
ở Guinea-Bissau, > 30% ở các nước Benin, Burundi, Cameroon, Ghana, Mali
và Nigeria [109].
Châu Mỹ là nơi có tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người bán dâm không
đồng đều. Tại Mỹ La tinh, tỷ lệ PNBD bị nhiễm HIV rất thấp, đặc biệt khu vực
tăng [84]. Nghiên cứu tại Kaiyuan City ở tỉnh Yunnan, một trong những tỉnh có
tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất tại Trung Quốc cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV của PNBD
ở đây là 10,3% [130].
Thái Lan là một đất nước có dịch HIV lan rộng nhanh chóng vào những
năm cuối của 1980 và 1990. Trong thời gian này, có tới 80% các trường hợp
mới nhiễm HIV là PNBD và khách hàng của họ [54]. Năm 1991 tỷ lệ nhiễm
HIV ở PNBD trong nhà chứa là 15,2%. Tuy nhiên sau nhiều nỗ lực đặc biệt
chương trình 100% bao cao su được thực hiện, tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD tại
Thái Lan giảm mạnh, còn 2,8% năm 2009 [117].
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
9
Ấn Độ là một quốc gia đông dân ở châu Á và cũng là một quốc gia có số
người nhiễm HIV cao. Cũng như nhiều quốc gia Châu Á khác, Ấn Độ đang ở
trong giai đoạn dịch tập trung và PNBD là nhóm đối tượng bị ảnh hưởng nhiều
của đại dịch HIV. Điều tra tại 4 bang của Ấn Độ cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ở
PNBD là 14,5 % [96]. Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm PNBD trên toàn quốc là 5%,
nhưng ở một số bang tỷ lệ nhiễm HIV của PNBD rất cao, như 18% ở
Maharashtra, and 13% ở Manipur [116]. Điều tra về sinh học kết hợp với giám
sát hành vi đã được tiến hành năm 2006 và năm 2009 cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV
giảm đáng kể trong nhóm đối tượng PNBD, từ 17,7% (2006) xuống còn 13,2 %
(năm 2009) [95].
Tại Campuchia, tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD rất cao. Năm 2003, tỷ lệ nhiễm
HIV ở PNBD trực tiếp là 23,4% và năm 2006 là 14,7%. Tuy nhiên, ở một số
thành phố như Kampong Speu, Sihanoukville và Banteay Meanchey tỷ lệ có
đoạn 2003-2011 khá ổn định. Trong giai đoạn 2003-2011, tỷ lệ nhiễm HIV tính
chung cho các tỉnh tham gia GSTĐ giao động từ 3%-5% [17].
Tuy nhiên, các tỉnh khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau. Một số tỉnh có tỷ
lệ nhiễm HIV trong nhóm PNBD rất cao như Lạng Sơn (17,06%), Cần Thơ
(10,67%), Điện Biên (8%) [17]. Tuy nhiên, ở nhiều tỉnh, tỷ lệ này khá thấp như
Đà Nẵng (0,6%) [13], Khánh Hòa 1,1 % [34]. Tỷ lệ nhiễm HIV của PNBD ở 5
tỉnh biên giới Việt Nam cũng thấp: ở Lai Châu là 2%, Quảng Trị 1%, Đồng
Tháp 4,7%, An Giang 7%, Kiên Giang 4% [12].
Ở Hà Nội, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNBD tăng nhanh từ 0,09% năm
1996 tới 10% năm 2000. Từ 2001-2004, tỷ lệ nhiễm HIV vẫn tăng, nhưng với
tốc độ chậm hơn, từ 11,5% năm 2001 tới 15,75% năm 2004 [19]. Nghiên cứu
của Tran TN (2005) cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD ở Hà Nội là 12 %
[107]. Nhiều tỉnh khác cũng có tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD khá cao như Quảng
Ninh (12,4%), Cần Thơ (29% ở nhóm BDĐP) [13], Thái Nguyên (14,69%) [2].
PNBD ở miền Bắc Việt Nam năm 2009 có tỷ lệ nhiễm HIV là 11% [31].
Thực trạng tình hình nhiễm STI trên thế giới
WHO tính hàng năm trên thế giới có khoảng 340 triệu người mắc các STI
cổ điển gồm lậu, giang mai, Chlamydia và trùng roi. Khu vực chiếm tỷ lệ nhiều
nhất là khu vực Nam Á và Đông Nam Á, sau đó là khu vực cận Sahara, Mỹ la
tinh và vùng Caribe [122]. Tỷ lệ nhiễm STI thường bị ước lượng thấp do rất
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
11
nhiều nhiễm trùng không biểu hiện triệu chứng và hệ thống báo cáo không đầy
đủ. PNBD được coi là nhóm có tỷ lệ nhiễm STI cao.
12
quan tâm và có một số nghiên cứu đã bước đầu đưa ra được các thông tin và
các số liệu cơ bản.
Tỷ lệ nhiễm lậu ở nhóm PNBD khác nhau rất nhiều tùy theo tỉnh và theo
thời gian. Năm 2002, GSTĐ STI gắn kết với GSTĐ HIV cho thấy tỷ lệ PNBD
bị nhiễm lậu tại Hà Nội là 3%, tại TP Hồ Chí Minh là 0,5% [30], tại Hải Phòng
là 5,3% [35]. Nghiên cứu về STI ở PNBD ở Trung tâm xã hội Ba Vì II và
Trung tâm phục hồi nhân phẩm Thanh xuân năm 2009 cho thấy tỷ lệ nhiễm lậu
ở nhóm này rất thấp (2,1%) [31]. Nghiên cứu năm 2002 cho thấy tỷ lệ nhiễm
lậu của PNBD ở Lai Châu là 20,2%, Quảng Trị 24,8%, Đồng Tháp 7,3%, An
Giang 5,7% và Kiên Giang là 9,4% [12]. Tỷ lệ nhiễm lậu của PNBD ở Sóc
Trăng năm 2003 là 14,9% [106], ở các cơ sở dịch vụ giải trí ở Huế năm 2008
là 30,6% [38].
Bệnh giang mai : Nghiên cứu lồng ghép GSTĐ STI vào GSTĐ HIV năm
2002-2003 cho thấy tỷ lệ nhiễm giang mai trong nhóm PNBD ở Hải Phòng là
2,7% [35], Hà Nội là 4,5%, ở, TP Hồ Chí Minh là 4,5% và Đà Nẵng 3% [30].
Tỷ lệ nhiễm giang mai của PNBD ở Lai Châu rất thấp (1%), cao ở Kiên Giang
(13,4%), Quảng Trị (12,9%), Đồng Tháp (11,4%) và An Giang 10,8% [12]. Tỷ
lệ này thấp ở Sóc Trăng (3,8%) [106] và ở Huế (2,8%) [38]. Giám sát sinh học
gắn kết với giám sát hành vi được Bộ Y tế thực hiện 2005-2006 cho thấy tỷ lệ
nhiễm giang mai ở nhóm BDĐP và BDNH tại TP Hồ Chí Minh là 9,1% và
7,3%; tại An Giang là 5,5% và 5,8%; tại Đà Nẵng là 3% và 5,4% ; tại Cần Thơ
là 5,6% và 0,3%; tại Hải Phòng là 3,2% và 2,2%; và tỷ lệ nhiễm giang mai
thấp nhất ở Quảng Ninh (0,6% ở nhóm BDĐP, 0,5% ở nhóm BDNH) [13].
Chlamydia là một STI khá phổ biến. Tỷ lệ mắc Chlamydia của PNBD tại
Sóc Trăng năm 2003 là 48,4% [106]. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu ở các địa
điểm khác cho thấy tỷ lệ nhiễm Chlamydia ở PNBD thấp hơn nhiều. Nghiên
cứu trên 5 tỉnh khác năm 2002-2003 cho thấy tỷ lệ nhiễm Chlamydia rất thấp ở