Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

NGUYỄN VĂN LÀNH

THỰC TRẠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG,
TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI KHMER
TỈNH HẬU GIANG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Hà Nội – 2014

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

NGUYỄN VĂN LÀNH

hoàn thành luận án. Trong quá trình thực hiện luận án tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình và sự động viên của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và nhiều cá nhân . Tôi
xin chân thành cám ơn tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Văn Tập và
PGS. TS. Nguyễn Đức Trọng, là những người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên
tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Hậu Giang, lãnh đạo các
Phòng Y tế, Trung tâm Y tế và Bệnh viên đa khoa các huyện Long Mỹ, Châu Thành A,
Vị Thủy và thị xã Ngã Bảy, Ủy ban Nhân dân và Trạm Y tế xã Xà Phiên, Lương Nghĩa,
Vị Thủy, Vĩnh Trung, Cái Tắc, Bảy Ngàn và quý đồng nghiệp đã nhiệt tình tham gia
giúp đỡ tôi thu thập số liệu điều tra thực hiện đề tài. Đặc biệt tôi xin gửi lời tri ân
thành kính đến Quý sư chùa Bo Tum Vong Sây và chùa Khem Ma Ra Ran Xey đã hợp
tác và hỗ trợ tôi trong thời gian tiến hành nghiên cứu.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn những người dân đã đồng ý tham gia công trình
nghiên cứu này.
Một phần không nhỏ của thành công luận án là nhờ sự giúp đỡ động viên
của người thân trong gia đình. Đặc biệt là vợ con tôi đã động viên và giúp đở tôi,
khi tôi gặp khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc./.
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Nguyễn Văn Lành

Footer Page 4 of 258.


Header Page 5 of 258.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá

2.2. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 36
2.3. Thời gian nghiên cứu....................................................................................... 36
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 36
2.5. Phân tích xử lý số liệu nghiên cứu .................................................................. 63
2.6. Khống chế sai số ............................................................................................. 63
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu .............................................................................. 64
2.8. Cán bộ tham gia nghiên cứu ............................................................................ 65
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 66

3.1. Tỷ lệ mắc tiền đái tháo đường, đái tháo đường và các yếu tố liên quan............ 66
3.2. Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp phòng chống tiền đái tháo đường,
đái tháo đường ở người dân tộc khmer tại cộng đồng ......................................................... 84
Chương 4: BÀN LUẬN .................................................................................................... 102
4.1. Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường, đái tháo đường và một số yếu tố
liên quan ........................................................................................................................... 102

4.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống tiền đái tháo đường, đái tháo
đường týp 2 ở người dân tộc khmer. ..................................................................... 126
4.3. Hạn chế của đề tài ......................................................................................... 135
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 137
KIẾN NGHỊ...................................................................................................................... 139

TÀI LIỆU THAM KHẢO
BỘ CÂU HỎI
PHỤ LỤC

Footer Page 6 of 258.


Header Page 7 of 258.

THPT
THA
TT- GDSK
TCYTTG
YTNC

Footer Page 8 of 258.

BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Body Mass Index
Chỉ số khối cơ thể
Center of Disease Control
T rung tâm kiểm soát dịch bệnh
Mỹ
Et al
Cộng sự
Diabetes
Đái tháo đường
European Association for
Hiệp hội nghiên cứu đái tháo
the Study of Diabetes,
đường Châu Âu
European Society of
Hội tim mạch Châu Âu
Cardiology
Free fat acides
Các axit béo tự do
Finnish Diabetes Risk
Thang điểm nguy cơ đái tháo
Score

Risk ratio
Tỷ số nguy cơ
Triglycerid
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Hypertension
Tăng huyết áp
Truyền thông – giáo dục sức
khỏe
World Heath Organisation Tổ chức y tế thế giới
Yếu tố nguy cơ


Header Page 9 of 258.

TĐTĐ

Footer Page 9 of 258.

Prediabetes

Tiền đái tháo đường


Header Page 10 of 258.
DANH MỤC CÁC BẢNG

Nội dung

Bảng

tích hồi qui đa biến . ..................................................................................................... 78
3.16. Tình hình phân bố theo các yếu tố nguy cơ của người dân tộc Khmer ......................... 80
3.17. Một số yếu tố liên quan trên người dân tộc Khmer tiền đái tháo đường trong và
ngoài thang điểm FINDRISC...................................................................................... 81

Footer Page 10 of 258.


Header Page 11 of 258.
3.18. Phân tích các yếu tố liên quan đến tiến triển đái tháo đường týp 2 trong 10 năm tới của
người dân tộc Khmer bình thường ................................................................................ 82
3.19. Phân tích các yếu tố liên quan đến tiến triển đái tháo đường týp 2 trong 10 năm tới của
người tiền đái tháo đường ............................................................................................. 83
3.20. So sánh kiến thức người dân về phòng chống bệnh đái tháo đường. ............................ 84
3.21. So sánh tỷ lệ thay đổi thói quen ăn ngọt, ăn mỡ, chất béo, ăn rau, trái cây
phòng bệnh đái tháo đường trước và sau can thiệp ..................................................... 86
3.22. So sánh tỷ lệ người dân ăn sau 20 giờ luyện tập thể dục, giảm rượu bia, thuốc lá
phòng bệnh đái tháo đường trước và sau can thiệp . .................................................... 87
3.23. So sánh tỷ lệ người dân giảm rượu bia, thuốc lá phòng bệnh đái tháo đường trước
và sau can thiệp . ........................................................................................................ 88
3.24. So sánh tỷ lệ thay đổi mức độ vòng bụng, mỡ nội tạng, mỡ cơ thể trước và sau
can thiệp ..................................................................................................................... 89
3.25. So sánh tỷ lệ thay đổi BMI, tăng huyết áp trước và sau can thiệp ................................ 90
3.26. Tình hình người bệnh khám chữa bệnh đái tháo đường tại trạm y tế xã ...................... 91
3.27. Tình hình phát hiện người bệnh đái tháo đường tại trạm y tế xã. ................................ 91
3.28. Tình hình phát hiện người Khmer tiền đái tháo đường tại trạm y tế xã. ..................... 92
3.29. Các chỉ số sức khỏe của nhóm đái tháo đường trước và sau can thiệp ......................... 93
3.30. Các chỉ số sức khỏe của nhóm đái tháo đường trước sau can thiệp .............................. 94
3.31. Các chỉ số sức khỏe của nhóm tiền đái tháo đường trước, sau can thiệp ...................... 95
3.32. Các chỉ số sức khỏe của nhóm tiền đái tháo đường trước sau can thiệp ....................... 96


2.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và can thiệp phòng chống bệnh đái tháo
đường ở đồng bào người dân tộc Khmer. ........................................................... 37
2.2. Sơ đồ mô hình can thiệp phòng chống bệnh ĐTĐ tỉnh Hậu Giang..................... 51

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Nội dung
Trang
3.1. Tỷ lệ hiểu biết đúng của người dân.................................................................... 69
3.2. Tỷ lệ người dân thực hành đúng phòng chống đái tháo đường ........................... 70
3.3. Yếu tố liên quan ở người dân tiền đái tháo đường trong thang điểm FINDRISC 82
3.4. Tỷ lệ mức độ nguy cơ trên người mắc tiền đái tháo đường. ................................ 83
3. 5 Kiến thức người dân về phòng chống bệnh đái tháo đường ................................ 85

Footer Page 12 of 258.


Header Page 13 of 258.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, đái tháo đường là một vấn đề y tế công cộng mang tính chất toàn cầu,
ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều người, nhất là trong độ tuổi lao động trên toàn thế
giới. Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, tốc độ phát triển của bệnh đái tháo
đường tăng nhanh trong những năm qua.
Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường khác nhau ở các châu lục và các vùng lãnh thổ.
Tại Pháp, 1,4% dân số mắc đái tháo đường; ở Mỹ, tỷ lệ đái tháo đường 6,6%; Singapor
là 8,6%; Thái Lan có tỷ lệ đái tháo đường là 3,5%; tại Malaixia, tỷ lệ đái tháo đường là
3,01% [31]; ở Campuchia (2005) ở lứa tuổi từ 25 tuổi trở lên mắc đái tháo đường tại

với sự phát triển và đô thị hoá tốc độ nhanh, tình hình mắc các bệnh không lây sẽ tăng
nhanh như đái tháo đường, tim mạch, tăng huyết áp,…. Khảo sát tại thị xã Ngã Bảy,
năm 2009, bước đầu phát hiện tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở người dân từ 40 - 69
tuổi là 9,8%; trong đó, đồng bào các dân tộc khác tỷ lệ là 11,8%, và bệnh có xu hướng
tăng lên trong cộng đồng dân cư [34]. Dân số các dân tộc khác khoảng trên 170.000
người, trên 22% dân số tỉnh Hậu Giang, trong đó, chủ yếu là đồng bào người dân tộc
Khmer với những thói quen, tập quán, đặc trưng riêng; nhưng cho đến nay, ở nước ta
chưa có nghiên cứu nào đầy đủ về thực trạng mắc bệnh đái tháo đường; cộng đồng
người dân Khmer chưa có hiểu biết đầy đủ về bệnh và chưa quan tâm phòng chống
bệnh này [47]. Do đó, để có cơ sở khoa học cung cấp thông tin cho ngành y tế Hậu
Giang xây dựng các giải pháp và chính sách y tế công bằng và hiệu quả đến tận các
cộng đồng đồng bào các dân tộc anh em về chăm sóc dự phòng bệnh không lây nhiễm
đang có xu hướng tăng ở nước ta hiện nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu về thực trạng
tỷ lệ người dân mắc bệnh đái tháo đường, phát hiện sớm người dân mắc tiền đái tháo
đường nhằm tìm các biện pháp phù hợp dự phòng các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đặc
trưng của người dân tộc Khmer tại cơ sở y tế đầu tiên người dân tiếp cận là trạm y tế
xã, qua hai mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ tiền đái tháo đường, đái tháo đường và một số yếu tố liên quan
đến bệnh đái tháo đường ở người Khmer từ 45 tuổi trở lên tại tỉnh Hậu Giang năm
2011.
2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp cộng đồng phòng, chống đái
tháo đường ở đồng bào người Khmer từ 45 tuổi trở lên tại địa bàn nghiên cứu.
Chương 1
Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.

TỔNG QUAN
1.1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Năm 1999, rối loạn glucose lúc đói là thuật ngữ mới được giới thiệu. Cả hai
trạng thái này đều có tăng glucose máu nhưng chưa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái
tháo đường [20]. Năm 2008, tình trạng trên được Hội Đái tháo đường Mỹ có sự đồng
thuận của TCYTTG đặt tên chính thức là tiền đái tháo đường (Pre-diabetes)
[69],[71],[127].
1.1.2. Sinh bệnh học đái tháo đường týp 2
1.1.2.1. Nguyên nhân giảm tiết insulin
Tế bào bêta của tuyến tuỵ bị tổn thương nên không thể sản sinh ra insulin được.
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do cơ chế tự miễn [50].
- Rối loạn tiết insulin. Tế bào bêta của tuỵ bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin
bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hoá glucose
bình thường. Những rối loạn đó có thể là bất thường về nhịp tiết và động học của bài
tiết insulin, bất thường về số lượng tiết insulin, bất thường về chất lượng những tế bào
peptid có liên quan đến insulin trong máu. Nguyên nhân có sự rối loạn tiết insulin có
thể do một số yếu tố sau: Sự tích tụ Triglycerid và acid béo tự do trong máu dẫn đến
tăng sự tích tụ Triglycerid là nguyên nhân gây “ngộ độc lipid” ở tụy, tăng nhạy cảm tế
bào beta với chất ức chế trương lực α adreneric.
- Kháng insulin. Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, insulin không có khả năng
thực hiện những tác động của mình như người bình thường, kháng insulin chủ yếu
được nghiên cứu ở gan và cơ. Kháng insulin ở cơ: Các nghiên cứu đã đề xuất nguyên
nhân kháng insulin là vai trò của di truyền, hiện tượng giảm hoạt tính của ezym trong
quá trình oxy hoá glucose do tăng acid béo tự do sinh ra từ quá trình phân huỷ lipid.
Kháng insulin ở gan là vai trò của tăng glucagon và tăng hoạt tính men PEP - CK
Một số tình trạng sinh lý và bệnh lý gây ra sự giảm nhạy cảm insulin như béo
phì, thai nghén, bệnh cấp tính, đái tháo đường týp 2. Khi tiết insulin bị thiếu do sự
kháng insulin và giảm tiết insulin là cơ sở xảy ra tiền ĐTĐ týp 2 và ĐTĐ týp 2 [118].
Quá trình thu nạp glucose ở các cơ quan, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa sự nhạy
cảm của các cơ quan với insulin, với axit béo tự do. Các axit béo tự do ở nồng độ sinh
lý ức chế mạnh sự gắn của insulin vào tế bào gan. Tăng nồng độ axit béo tự do cũng
Footer Page 16 of 258.

của Resistin, đó chính là nguyên nhân dẫn đến đái tháo đường týp 2 [55].
Adiponectin là một hormone được tiết ra từ các tế bào mỡ của mô mỡ, có tác
dụng chống xơ vữa động mạch và tăng độ nhạy của insulin. Adiponectin cũng có tác
Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

dụng gây hạ đường huyết bằng cách giảm kháng insulin, Adiponectin không làm tăng
cân và có tác dụng chống viêm nhờ tác động lên các tế bào nội mạc. Người béo phì và
đề kháng insulin thường có nồng độ Adiponectin trong máu thấp [122].
Yếu tố hoại tử bướu alpha (Tumor Necrosis Factor alpha: TNFα) được tế bào
mỡ tạo ra ảnh hưởng đường tín hiệu insulin. Interleukin – 6 (IL-6) do tế bào mỡ và tế
bào miễn dịch sản xuất, tăng ở người béo phì và ĐTĐ týp 2. Chất IL-6 kích thích trục
dưới đồi – yên – thượng thận và làm tăng các axit béo tự do (FFAs). Cả hai đều gây
kháng insulin [55].
1.1.2.3. Quá trình sinh bệnh đái tháo đường týp 2
Tình trạng kháng insulin cũng xảy ra ở những người béo phì. Giai đoạn sớm
mức dung nạp glucose không thay đổi vì tụy tăng tiết insulin giữ cho glucose huyết
tương không tăng [31]. Giảm dung nạp glucose là một trong các rối loạn sớm nhất của
đái tháo đường týp 2 hay tiền đái tháo đường. Sự tiết insulin đạt đến đỉnh sẽ giảm nhạy
cảm của tế bào bêta với glucose và sẽ giảm tiết insulin và ĐTĐ týp 2 sẽ xuất hiện [32],
[99].
1.1.2.4. Chẩn đoán và phân loại đái tháo đường .
Năm 1936, Himsworth đề nghị có hai loại bệnh đái tháo đường là đái tháo
đường nhạy với insulin và đái tháo đường không nhạy với insulin, tiền thân do thiếu
insulin. Năm 1979, ADA đã chính thức công nhận đái tháo đường phụ thuộc insulin
đồng nghĩa đái tháo đường týp 1 và đái tháo đường không phụ thuộc insulin đồng
nghĩa đái tháo đường týp 2. Nhóm nghiên cứu ĐTĐ Quốc gia Mỹ và TCYTTG phát
triển tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ bằng nghiệm pháp dung nạp glucose và được ADA

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đái tháo đường týp 2 từ 80% đến 90% tổng số bệnh
nhân bị đái tháo đường [19] và có thể phòng ngừa được nếu từ bỏ hoặc giảm các yếu tố
nguy cơ. Do đó, trong khuôn khổ luận án này chỉ đề cập bệnh tiền đái tháo đường - đái
tháo đường týp 2.
1.1.2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường, đái tháo đường.
Năm 2004, ADA đã đề xuất hạ tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn glucose máu lúc
đói từ 6,1 mmol/l huyết tương tĩnh mạch xuống 5,6mmol/l huyết tương tĩnh mạch và
đưa ra khái niệm “tiền đái tháo đường” pre - diabetes được quy ước gồm giảm dung
nạp glucose (IGT) và IFG. Năm 2008 ADA và TCYTTG chính thức đặt tên là tiền đái
tháo đường (pre – diabetes).

Footer Page 19 of 258.


Header Page 20 of 258.

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường và các rối loạn đường huyết
(TCYTTG - 1999)[65].
Nồng độ Glucose máu mmol/l
Chẩn đoán

Tĩnh mạch
toàn phần

Mao mạch
toàn phần

Huyết tương tĩnh
mạch



6,1 ≤ và < 7

hoặc
6,7 ≤ 11,1

hoặc
7,8 ≤ và < 11,1

hoặc
7,8 ≤ và < 11,1

5,6 ≤ và < 6,1

5,6 ≤ và < 6,1

5,6 ≤ và < 6,1

hoặc < 6,7

hoặc < 7,8

hoặc < 7,8

Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ khi có triệu chứng của tăng
glucose máu rõ và có glucose máu bất kỳ từ 11,1mmol/l trở lên. Nếu 2 xét nghiệm
khác nhau đều đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thì được chẩn đoán xác định. Nếu hai xét
nghiệm khác nhau nên lặp lại cùng xét nghiệm có kết quả đủ tiêu chuẩn chẩn đoán
ĐTĐ và chẩn đoán dựa vào kết quả lần sau. Những người này được xem là mắc bệnh
ĐTĐ [71].


Glucose máu lúc đói và/ 5,6 -
- Ít vận động thể lực [50],[102].
- Một vài nghiên cứu tại Mỹ chứng minh rằng. Nhóm dân tộc thuộc Châu Phi,
Châu Á, Châu Mỹ Latinh, người Mỹ gốc địa phương, nhóm dân nói tiếng Tây Ban Nha
rất dễ mắc bệnh đái tháo đường .
Ngoài ra người ta cũng ghi nhận một số các yếu tố khác như: Tiêu thụ nhiều
rượu bia, hút thuốc lá cũng được xem là yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường .
Trong thực tế còn có nhiều yếu tố liên quan khó thay đổi được như liên quan
đến môi trường sống và chế độ ăn uống của từng quốc gia, chủng tộc...Trong số các
yếu tố liên quan nói trên có những yếu tố liên quan không thể thay đổi được và có
những yếu tố có thể thay đổi được; điều này đặc biệt quan trọng để có những biện pháp
giúp tác động vào những yếu tố liên quan có thể thay đổi được, từ đó có thể ngăn chặn
hoặc làm chậm diễn tiến bệnh ĐTĐ týp 2.
- Các yếu tố liên quan không thay đổi được.
+ Dân tộc/chủng tộc: Mỗi chủng tộc người có tính nhạy cảm với ĐTĐ týp 2
khác nhau. Tính dễ mắc ĐTĐ týp 2 được ghi nhận lần đầu tiên ở những người sống
trong vùng Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, gần đây là dân châu Á và Trung Đông,

Footer Page 22 of 258.


Header Page 23 of 258.

người bản xứ Hoa Kỳ, người Mỹ gốc Phi, người da đỏ Hoa Kỳ, người Canada bản xứ,
người ở đảo Torres Strait và người Úc bản xứ, người Polynesian ở New Zealand, người
Mỹ gốc Mexico và người da đỏ Pima. Tần suất mắc ĐTĐ ở người Ấn gốc Á cũng cao
hơn người bản xứ ở Anh, Fiji, Nam Phi và trong vùng Caribê. Sự khác biệt về tần suất
ĐTĐ cũng được ghi nhận trong số các cộng đồng dân cư đa chủng tộc ở Hawaii và
New Zealand, những người bản xứ Hawaii và Maori có tần suất ĐTĐ cao hơn những
chủng tộc khác [75].
+ Gia đình: Theo Tổ chức Y tế thế giới, ĐTĐ týp 2 thường có liên quan đến tiền

chuyển hóa glucose-insulin bất thường về sau.
Theo Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), trẻ mới sinh người Châu Á có
cân nặng dưới 2500 gam là có cân nặng lúc sinh thấp, trẻ có cân nặng bình thường từ
2500 gam đến dưới 4000 gam. Gần đây người ta quan tâm đến mức độ ảnh hưởng đến
nguy cơ mắc ĐTĐ của việc phát triển thai nhi trong tử cung người mẹ. Con của những
người mẹ bị ĐTĐ thường lớn và nặng cân khi sinh, thường có khuynh hướng bị béo
phì trong thời kỳ niên thiếu và nguy cơ mắc đái tháo đường týp 2 sớm. Phần lớn nguy
cơ mắc ĐTĐ về sau ở trẻ là hậu quả của việc tiếp xúc với môi trường ĐTĐ bên trong
tử cung. Những trẻ do mẹ mắc bệnh ĐTĐ sinh ra thì có nguy cơ mắc ĐTĐ về sau gấp 3
lần những trẻ được sinh trước khi mẹ mắc ĐTĐ. Đái tháo đường xảy ra sớm ở những
người có mẹ mắc ĐTĐ và làm gia tăng hơn nữa nguy cơ mắc ĐTĐ cho những thế hệ
tiếp theo [98].
Mối liên quan giữa trọng lượng lúc sinh thấp và ĐTĐ được Hales C.N. và
Barker D.J.P. (2001) cho rằng sự thiếu hụt dinh dưỡng bào thai sẽ làm giảm khối lượng
tế bào bêta và mối quan hệ giữa ĐTĐ và trọng lượng lúc sinh thấp có liên quan đến
kiểu di truyền “tiết kiệm”, bệnh ĐTĐ týp 2 sẽ xảy ra khi điều kiện dinh dưỡng trở nên
dư thừa. Như vậy sự chậm phát triển của thai nhi trong tử cung được xem là một yếu tố
nguy cơ mắc đái tháo đường về sau [100]. Một số tác giả cho rằng bố mẹ có mang gen
đặc hiệu ảnh hưởng đến insulin, làm cho chính bản thân họ cũng như con cái của họ có
nguy cơ bị ĐTĐ trong tương lai [88].
- Các yếu tố liên quan có thể dự phòng thay đổi được.
+ Béo phì: Béo phì là một đặc điểm thường đi kèm trong ĐTĐ týp 2 và là một
yếu tố nguy cơ của tiền ĐTĐ týp 2. Béo phì đã tăng nhanh ở nhiều nhóm dân cư trong
vài năm gần đây do hậu quả của sự tác động qua lại giữa yếu tố di truyền và môi
Footer Page 24 of 258.


Header Page 25 of 258.

trường bao gồm: Rối loạn chuyển hóa, ít hoạt động thể lực, ăn quá nhiều so với nhu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status