Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần vinafreight - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAFREIGHT

Ngành:

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đình Luận
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1311141387

: Lê Quỳnh Kim Ngân
Lớp: 13DQD10

TP. Hồ Chí Minh, 2017


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện

nghiệm và hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Cuối cùng, em xin gửi đến Quý Thầy Cô cùng các anh chị trong Công ty cổ
phần VINAFREIGHT lời chúc sức khỏe và ngày càng gặt hái được nhiều thành công
trong cuộc sống.
Em xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

Lê Quỳnh Kim Ngân


iv

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên sinh viên :

LÊ QUỲNH KIM NGÂN

MSSV :

1311141387

Khoá :

2013 - 2017
............................................................................................................................

Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................ 2
5.
Kết cấu của đề tài: ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 4
1.1
Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận: ................................................................ 4
1.1.1 Khái quát về người giao nhận: ..................................................................... 4
1.1.1.1 Khái niệm về người giao nhận: ........................................................4
1.1.1.2 Đặc trưng của người giao nhận: .......................................................6
1.1.1.3 Phạm vi của dịch vụ người giao nhận: .............................................6
1.1.1.4 Trách nhiệm của người giao nhận:.................................................10
1.1.1.5 Quyền lợi và nghĩa vụ của người giao hàng: .................................11
1.1.2 Khái niệm về dịch vụ giao nhận: ............................................................... 11
1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận: .............................................................. 13
1.1.4 Vai trò của dịch vụ giao nhận: ................................................................... 13
1.1.5 Phân loại giao nhận: .................................................................................... 14
1.1.5.1 Căn cứ vào phạm vi hoạt động: .....................................................14
1.1.5.2 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:.................................................14
1.1.5.3 Căn cứ vào phương thức vận tải: ...................................................14
1.1.5.4 Căn cứ vào tính chất giao hàng: .....................................................15
1.1.6 Lợi ích của dịch vụ giao nhận: ................................................................... 15
1.1.7 Cơ sở pháp lý của hoạt động giao nhận: ................................................... 16
1.1.7.1 Cơ quan tham gia: ..........................................................................16
1.1.7.2 Cơ sở pháp lý: ................................................................................16
1.1.8 Chủ thể và chức năng tham gia vào quy trình dịch vụ giao nhận: ........ 18
1.2
Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa đường biển: ................................................ 18
1.2.1 Vai trò của giao nhận hàng hóa đường biển: ........................................... 18
1.2.2 Đặc điểm:...................................................................................................... 19
1.2.3 Nguyên tắc giao nhận hàng hóa đường biển: ........................................... 19

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức: ................................................................................29
2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban: ..................................29
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2014 - 2016: ........................... 32
2.2
Phân tích đánh giá tình hình thực tế về quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần VINAFREIGHT:................................ 35
2.2.1 Tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu: ............................................... 35
2.2.2 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu: ..................................... 36
2.2.3 Phân tích quy trình giao nhận: ................................................................... 36
2.2.3.1 Tìm kiếm và ký kết hợp đồng giao nhận với khách hàng: .............36
2.2.3.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ:.......................................................37
2.2.3.3 Lấy D/O: ........................................................................................42
2.2.3.4 Cược container: ..............................................................................43
2.2.3.5 Khai báo hải quan điện tử: .............................................................43
2.2.3.6 Mở tờ khai tại cơ quan hải quan: ...................................................47
2.2.3.7 Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa: ..................................................50
2.2.3.8 Thanh lý Hải quan: .........................................................................51
2.2.3.9 Giao hàng cho khách hàng và trả container rỗng:..........................51


vii

2.2.3.10 Quyết toán với khách hàng và lưu hồ sơ: ......................................51
2.3 Nhận xét về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của
công ty cổ phần VINAFREIGHT: .............................................................................. 52
2.3.1 Ưu điểm: ....................................................................................................... 52
2.3.2 Hạn chế: ........................................................................................................ 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

NGHĨA TIẾNG ANH

NGHĨA TIẾNG VIỆT

TNHH

-

Trách nhiệm hữu hạn

PTKD

-

Phát triển kinh doanh

ĐHĐCĐ

-

Đại hội đồng cổ đông

HĐQT

-

Hội đồng quản trị


EIR

Equipment Interchange Receipt

Phiếu giao nhận container


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
 Danh mục bảng:
TÊN
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2

NỘI DUNG
Chủ thể và chức năng tham gia quá trình dịch vụ
giao nhận
Kết quả kinh doanh VINAFREIGHT từ 2014 - 2016
Sản lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu từ năm
2014 – 2016

TRANG
18
32
35

 Danh mục hình:

giao nhận.Tất cả đều đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự thành công của
doanh nghiệp.Và một phần không thể thiếu khi nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu
đó chính là nghiệp vụ quy trình giao nhận hàng hóa.Đây là một khâu rất quan trọng
đối với những công ty xuất nhập khẩu, thiếu nghiệp vụ này hoạt động mua bán trong
và ngoài nước đều không thể thực hiện được.
Công ty cổ phần VINAFREIGHT đã được hình thành chuyên cung cấp các dịch
vụ về vận tải đường biển cũng như đường hàng không.Với nhiều năm kinh nghiệm
hoạt động, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công ty cũng gặp không ít khó
khăn. Để có thể tồn tại, phát triển lâu dài trong nên kinh tế đầy khốc liệt cạnh tranh
như hiện nay thì việc đưa ra giải pháp để khắc phục những khó khăn đó là điều hết
sức cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của khâu giao nhận hàng hóa trong hoạt động
xuất nhập khẩu, và với mong muốn đóng góp những giải pháp của mình trong suốt
thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty cổ phẩn VINAFREIGHT vào việc nâng cao
chất lương quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển nên em quyết định
chọn chủ đề “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần VINAFREIGHT” để làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng hợp các cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa đường biển.
- Tìm hiểu, tiếp cận với thực tế và đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng quy
trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần
VINAFREIGHT một cách chính xác nhất. Qua đó, rút ra được những ưu điểm và
hạn chế trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
- Đề xuất những giải pháp thiết thực để khắc phục, giúp cho quy trình giao nhận
hàng hóa của công ty ngày một hoàn thiện hơn.

ty cổ phần VINAFREIGHT
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa
nhập khẩu đường biển của công ty cổ phần VINAFREIGHT


4

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận:
1.1.1 Khái quát về người giao nhận:
1.1.1.1 Khái niệm về người giao nhận:
Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thức
vận tải mới trong những thập niên qua, việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến
người mua thường phải trải qua nhiều hơn một phương thức vận tải với các thủ tục
xuất khẩu, nhập khẩu và những thủ tục khác liên quan. Vì vậy xuất hiện người giao
nhận với nhiệm vụ thu xếp tất cả những vấn đề thủ tục và các phương thức vận tải
nhằm dịch chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác một cách hợp lý và
giảm thiểu chi phí. Những dịch vụ mà người giao nhận thực hiện không chỉ là các
công việc đặt chỗ đóng hàng, giao nhận hàng hoá mà còn thực hiện những dịch vụ
chuyên nghiệp hơn như: tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn hãng tàu vận tải,
làm thủ tục hải quan, đóng gói bao bì hàng hoá,....
Về người giao nhận, hiện tại chưa có một khái niệm thống nhất được Quốc tế
công nhận. Người ta thường hiểu người kinh doanh giao dịch vụ giao nhận hay các
doanh nghiệp giao nhận là người giao nhận (Forwarder, Freight Forwarder,
Forwading Agent). Theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội giao nhận thì “Người giao
nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hoạt
động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân họ không phải là người vận tải. Người
giao nhận cũng đảm bảo thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận
như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa”.

giao hàng.


6

 Biết kết hợp giữa vận tải- giao nhận- xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổ
chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải quan, đại lý hãng
tàu, bảo hiểm, bến cảng...
 Người giao nhận còn tạo điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động có
hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình. Như vậy, nhà xuất nhập khẩu có
thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê, từ đó
giảm chi phí kho bãi, chi phí quản lý hành chính,...
Có thể thấy ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa giữ vai trò quan
trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế. Những dịch vụ người giao nhận thực hiện
không chỉ là ở các công việc cơ bản truyền thống như đặt chỗ, đóng hàng, kiểm tra
hàng hóa mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến
đường vận chuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì.
1.1.1.2 Đặc trưng của người giao nhận:
- Người giao nhận hoạt động theo hợp đồng ủy thác ký với chủ hàng bảo vệ lợi ích
của chủ hàng.
- Người giao nhận lo liệu vận tải nhưng không phải người chuyên chở. Họ có thể
có phương tiện vải tải, có thể tham gia chuyên chở nhưng đối với hàng hóa,
họ chỉ là người giao nhận ký hợp đồng ủy thác giao nhận không phải là người
chuyên chở.
- Cùng với việc tổ chức vận tải người giao nhận còn làm nhiều việc khác trong
phạm vi ủy thác của chủ hàng để vận chuyển hàng từ nơi đi tới nơi đến theo điều
khoản hợp đồng đã được thỏa thuận và ký kết.
1.1.1.3 Phạm vi của dịch vụ người giao nhận:
Thông thường người giao nhận thay mặt chủ hàng lo liệu quá trình vận chuyển
qua các giai đoạn khác nhau (trừ trường hợp người gửi hay người nhận muốn

các thủ tục khác có liên quan để giao hàng cho người chuyên chở.
- Thanh toán phí và những chi phí khác bao gồm cả tiền cước.
- Thực hiện việc giao dịch ngoại hối (nếu có).
- Thu xếp việc chuyển tải hàng hóa khi cần thiết.
- Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở và giao hàng cho người
gửi hàng.


8

- Giám sát việc vận chuyển hàng hóa đến người nhận hàng thông qua mối
quan hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.
- Ghi nhận những tổn thất và giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại
với người chuyên chở khi có tổn thất xảy ra.
(2)

Loại dịch vụ thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu): Theo yêu
cầu của người nhận hàng (người nhập khẩu), người giao nhận sẽ:
- Thay mặt người nhận hàng giám sát người vận tải hàng hóa khi trách
nhiệm vận tải hàng hóa thuộc về người nhận hàng.
- Nhận hàng và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển
hàng hóa, quan trọng nhất là tính chính xác của vận đơn đường biển.
- Nhận hàng của người chuyên chở và trả các cước phí cần thiết nếu có.
- Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những chi phí khác
cho hải quan và các cơ quan có liên quan.
- Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh hàng hóa khi cần.
- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng.
- Giúp người nhận hàng giải quyết các khiếu nại đối với người chuyên chở
về tổn thất hàng hóa nếu có.
- Giúp đỡ người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa nếu

triển lãm giao cho việc chuyên chở hàng hóa đến nơi triển lãm ở nước
ngoài. Người giao nhận phải tuân thủ những chỉ dẫn đặc biệt của người tổ
chức triển lãm về phương thức chuyên chở được sử dụng, về nơi cụ thể
làm thủ tục hải quan ở nước đến khi giao hàng triển lãm, về những giấy tờ
cần thiết...
(4)

Dịch vụ khác:
- Ngoài các dịch vụ nêu trên , tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, người
giao nhận có thể làm những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên
chở và cả những dịch vụ đặc biệt như gom hàng, dịch vụ liên quan đến
hàng công trình...
- Người giao nhận cũng có thể thông báo cho khách hàng của mình về nhu
cầu tiêu dùng, thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu,
những điều khoản cần đưa vào hợp đồng mua bán ngoại thương.


10

1.1.1.4 Trách nhiệm của người giao nhận:
(1) Khi là đại lý chủ hàng:
Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình đã được quy định trong hợp đồng và trách nhiệm về:
- Giao hàng không đúng chỉ dẫn.
- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa.
- Thiếu sót thủ tục hải quan.
- Chở hàng đến sai nơi quy định.
- Giao hàng cho người không phải là người nhận.
- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng.
- Chịu trách nhiệm về những mất mát, thiệt hại cho bên thứ 3 trong hoạt động

người giao nhận như sau:
- Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
- Quá trình thực hiện hợp đồng nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng
thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải báo cho
khách hàng.
- Sau khi kí kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực
hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải báo
ngay cho khách hàng biết để xin thêm chỉ dẫn.
- Trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện
nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời
gian hợp lý.
1.1.2 Khái niệm về dịch vụ giao nhận:
Trong mua bán quốc tế, người mua và người bán thường ở những vị trí cách xa
nhau. Do đó, việc vận chuyển hàng hóa là một dịch vụ rất quan trọng. Nếu không có
dịch vụ này thì hợp đồng mua bán không thể thành công. Để có thể vận chuyển hàng
hoá từ người bán sang người mua được cần phải thực hiện hàng loạt các công việc


12

liên quan đến quá trình chuyên chở như bao bì, đóng gói, bốc xếp, lưu kho, đưa hàng
ra cảng, làm các thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải, dỡ hàng và giao cho
người nhận ... Tất cả những công việc đó được gọi là dịch vụ giao nhận. Hiện nay có
rất nhiều khái niệm về dịch vụ giao nhận:
- Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (International
Federation of Freight Forwarders Associations - FIATA) về dịch vụ giao nhận
thì “Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) là bất kỳ loại dịch vụ nào
liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối
hàng hoá cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên , kể

làm thay đổi các đối tượng đó.
 Mang tính thụ động: Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu
của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật
pháp, thể chế của chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu,
nước thứ ba,…).
 Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất
nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Mà
thường hoạt động xuất nhập khẩu mang tính chất thời vụ nên hoạt động giao
nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ.
 Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch
vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc
xếp nên để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ
sở vật chất và kinh nghiệm của người giao nhận.

1.1.4 Vai trò của dịch vụ giao nhận:
Hiện nay quá trình toàn cầu hóa đang ngày càng phát triển và Việt Nam cũng
đang trên đường hội nhập như vậy. Vì vậy mà lượng hàng xuất nhập khẩu ngày càng
tăng và chủng loại ngày càng phong phú hơn. Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều hợp
đồng mua bán hàng hóa trong và ngoài nước được kí kết thúc đẩy nền kinh tế, đem
lại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước và giúp các công ty trong nước phát
triển lớn mạnh hơn.


14

Để thực hiện tốt và hoàn thành các hợp đồng thì không thể không nhắc đến vai
trò của các công ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu như sau:
- Tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà
không cần sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp.
- Giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận


Giao nhận đường sắt

(5)

Giao nhận ô tô


15

(6)

Giao nhận bưu điện

(7)

Giao nhận đường ống

(8)

Giao nhận vận tải liên hợp, vận tải đa phương thức

1.1.5.4 Căn cứ vào tính chất giao hàng:
Giao nhận riêng là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ chức,
không sử dụng lao vụ của Freight Forwarder (giao nhận dịch vụ).
Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty
chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng.
1.1.6 Lợi ích của dịch vụ giao nhận:
Ngày nay dịch vụ giao nhận ngày càng được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
đánh giá cao và tin dùng bởi những lợi ích to lớn mà nó đem lại cho doanh nghiệp:

- Cơ quan quản lý nhà nước: Các bộ chủ quản; Các tổ chức xuất nhập khẩu; Kiểm
dịch động thực vật; Kiểm nghiệm giám định; Hải quan; Công an biên phòng.
- Các tổ chức dịch vụ có liên quan: Các công ty giao nhận, kiểm hóa; Đại lý hãng
tàu; Kho hàng, ga, cảng; Dịch vụ xếp dỡ.
- Các tổ chức vận tải
- Dịch vụ bảo hiểm
- Dịch vụ ngân hàng
1.1.7.2 Cơ sở pháp lý:
Hoạt động giao nhận về thực chất là hoạt đông tác nghiệp liên quan đến nhiều
vấn đề như vận tải, hợp đồng mua bán, thanh toán, thủ tục Hải quan cho nên khi thực
hiện nghiệp vụ giao nhận cần quan tâm đến những cơ sở pháp lí trực tiếp và gián tiếp
điều tiết hoạt động đó.
Cơ sở pháp lí cho việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm các quy
phạm pháp luật quốc tế (các Công ước về vận đơn vận tải, Công ước về hợp đồng
mua bán hàng hóa…); các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về
giao nhận vận tải; các hợp đồng và tín dụng thư...
Công ước quốc tế bao gồm:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status