Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than đến môi trường thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
Tên đề tài:
“ĐÁNH

GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC

THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2010 – 2014

Người hướng dẫn :TS. Nguyễn Chí Hiểu

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TKV

: Tập đàn Than và khoáng sản Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong ........................... 9
Bảng 2.2. Bảng giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải
công nghiệp (mg/m3) (QCVN 19 – 2009 – BTNMT)..................................... 11
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu chuyên môn đánh giá môi trường đất .................... 12
Bảng 3.1: Số lượng mẫu tiến hành điều tra ..................................................... 16
Bảng 4.1: Sản lượng và doanh thu ngành than của Thành phố Uông Bí (2008
– 2013)............................................................................................................. 25
Bảng 4.2: Kết quả xác định hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí ............. 26
Bảng 4.3: Kết quả xác định hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí dọc tuyến
đường vận chuyển than, thành phố Uông Bí năm 2013.................................. 27
Bảng 4.4 Kết quả phân tích chất lượng không khí tháng 4/2013 ................... 29
Bảng 4.5. Kết quả phân tích chất lượng không khí tháng 6/2013 khai thác
than năm 2013 ................................................................................................. 32
Bảng 4.6. Khả năng phát thải bụi của các hoạt động ...................................... 32
Bảng 4.7. Kết quả xác định chất lượng nước thành phố Uông Bí tháng 10
2013 ................................................................................................................. 35
Bảng 4.8. Tỷ lệ mắc các bệnh của người dân trong khu vực .......................... 49


DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 3
2.1.1.Một số khái niệm ...................................................................................... 3
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường ...................................................................... 3
2.1.1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường ........................................................ 4
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ............................................................................. 5
2.3. Thực tiễn khai thác than ở Việt Nam và trên thế giới ............................. 5
2.3.1. Tình hình khai thác than trên thế giới ..................................................... 5
2.3.2 Thực tiễn khai thác than ở Việt Nam ....................................................... 7
2.4. Ô nhiễm môi trường do việc khai thác than............................................... 8
2.4.1 Ô nhiễm nước thải ................................................................................... 8
2.4.1.1 Nguyên nhân ......................................................................................... 8
2.4.1.2 Tính chất................................................................................................ 8
2.4.1.3 Các chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm .................................................... 8
2.4.2 Ô nhiễm không khí .................................................................................. 9
2.4.2.1 Nguyên nhân ......................................................................................... 9


2.4.2.2 Tính chất.............................................................................................. 10
2.4.2.3 Các chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm .................................................. 11
2.4.3 Ô nhiễm đất........................................................................................... 11
2.4.3.1. Nguyên nhân ...................................................................................... 11
2.4.3.2. Tính chất............................................................................................. 12
2.4.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá ........................................................................... 12
2.4.4 Chất thải rắn công nghiệp ..................................................................... 13
2.4.4.1. Nguyên nhân ...................................................................................... 13
2.4.4.2. Tính chất............................................................................................. 13
2.4.4.3. Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn ........................................................ 13
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 14

4.2.1. Khái quát về các mỏ than mỏ than trên địa bàn thành phố; chất lượng,
trữ lượng và công nghệ khai thác than . .......................................................... 23
4.2.1.1. Mỏ than Vàng Danh ........................................................................... 23
4.2.1.2 .Mỏ than Nam Mẫu ............................................................................. 23
4.2.1.3 .Công ty than Hồng Thái .................................................................... 24
4.2.2. Tình hình khai thác than của thành phố Uông Bí ................................. 24
4.3. Thực trạng môi trường xunh quanh các khu vực khai thác than tại thành
phố Uông Bí .................................................................................................... 25
4.3.1 Hiện trạng môi trường không khí ......................................................... 25
4.3.1.1. Kết quả nghiên cứu hiện trạng môi trường không khí ở một số khu
vực trên địa bàn .............................................................................................. 26
4.3.1.2. Các nguồn gây ô nhiễm bụi do khai thác than trên địa bàn ............... 32
4.3.1.3. Các nguồn gây ra các chất khí độc hại trong quá trình khai thác than
trên địa bàn ...................................................................................................... 33


4.3.2 Hiện trạng môi trường nước ................................................................. 33
4.3.2.1. Kết quả điều tra hiện trạng môi trường nước của thành phố ............. 33
4.3.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước do hoạt động khai thác than của
thành phố ......................................................................................................... 37
4.4. Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của việc khai thác than đến môi
trường và sức khỏe của Thành phố ................................................................. 41
4.4.1. Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của khai thác than đến môi trường
không khí của thành phố ................................................................................. 41
4.4.2. Tổng hợp ý kiến của nhân dân đối với chất lượng môi trường nước do
hoạt động khai thác than của thành phố .......................................................... 44
4.4.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do khai thác than đến sức khỏe
người dân trong khu vực ................................................................................. 46
4.5 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường........................... 51
4.5.1 Định hướng và căn cứ đề xuất giải pháp................................................ 51

nhiểm nguồn nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và cả ô nhiểm biển ảnh
hưởng tới tài nguyên sinh vậtvà sức khoẻ cộng đồng. Vì vậy,việc chống ô
nhiễn môi trường là một bài toán vô cùng phức tạp và khó khăn đồi hỏi mọi
người cùng tham gia thì mới hy vọng giảm thiểu ô nhiễm.
Thành phố Uông bí tỉnh Quảng Ninh được biết đến là vùng đất dồi dào
tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản, đặc biệt là than đá với lịch sử khai thác
than kéo dài hàng trăm năm qua. Điều này giúp cho nền công nghiệp của
Uông Bí phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế lại kéo
theo những ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ đến môi trường của địa phương. Là
một sinh viên ngành môi trường tôi rất mong muốn được tìm hiểu về về các
hoạt động sản xuất, khai thác than cũng như ảnh hưởng của nó đến môi


trường. Vì vậy, tôi chọn đề tài : "Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác
than đến môi trường thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm chuyên đề
thực tập cuối khóa của mình.
1.2. Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than đến sản xuất
nông nghiệp tại thành phố Uông Bí, từ đó đề xuất các giải pháp và biện pháp
cụ thể cho việc quản lý, khai thác hợp lý tài nguyên than và bảo vệ môi trường
tại TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về môi trường, ô nhiễm
môi trường, đánh giá ánh hưởng đến môi trường của việc khai thác than.
- Tìm hiểu các tác động của việc khai thác than đến môi trường của TP
Uông Bí.
- Đề xuất các giải pháp làm giảm sự tác động tiêu cực của việc khai
thac than đến môi trường thành phố.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.

học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu
tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển cả, không
khí, động, thực vật, đất, nước... Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở,
đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các
loại tài nguyên khoáng sản cần thiết cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa
đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho
cuộc sống con người thêm phong phú.
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên,
không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ
bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc
sống con người.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở
để sống và phát triển. [1]
Vai trò của môi trường:
Môi trường có các vai trò cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.


- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt
động sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới
con người và sinh vật trên trái đất.
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất
lương thực và tái tạo môi trường. Con người có thể gia tăng không gian sống
cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của

2005.
- Luật Tài nguyên nước do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09 tháng 08 năm 2006
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày0 1 tháng 03 năm 2010 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất độc hại trong không khí
xung quanh
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp
- QCVN 03:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép
của kim loại nặng trong đất
- QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 14:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
2.3. Thực tiễn khai thác than ở Việt Nam và trên thế giới
2.3.1. Tình hình khai thác than trên thế giới
Theo số liệu tổng quan về các nguồn nhiên liệu hóa thạch của (WEC)
Hội đồng năng lượng toàn cầu năm 2010 trữ lượng than đá là 860938 Mt, số


lượng đã khai thác là 9739 Mt, theo tính toán của WEC số năm khai thác than
còn lại với tốc độ khai thác hiện nay là 128 năm. Toàn thế giới hiện tiêu thụ
khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm, một số ngành sử dụng than làm nguyên liệu


2.3.2 Thực tiễn khai thác than ở Việt Nam
Ở Việt Nam, than có nhiều loại, trữ lượng lớn, tập trung chủ yếu ở
Quảng Ninh (90% trữ lượng than cả nước). Trữ lượng than của nước ta ước
chừng hơn 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có khả năng khai thác là 3,6 tỷ tấn
(đứng đầu ở Đông Nam Á). Sản lượng và xuất khẩu than tăng nhanh trong
những năm gần đây.
Tại Việt Nam, trữ lượng than khoảng 6 tỷ tấn, trong khi tổng trữ lượng
than thế giới khoảng 13.000 tỷ tấn. Những năm vừa qua, Việt Nam dù vẫn
thực hiện xuất khẩu than ra thế giới, nhưng cũng là quốc gia nhập khẩu than
với số lượng tăng cao.
Khu vực Quảng Ninh là nơi tập trung khoảng 67% trữ lượng toàn quốc
và cũng có khả năng khai thác lớn nhất. Loại than chủ yếu tại Quảng Ninh là
than đá (than antraxit), được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp
điện, xi măng, phân bón… Tuy nhiên, khu mỏ Quảng Ninh đã được khai thác
từ thời Pháp thuộc, đến nay đã trên 100 năm nên ở những khu mỏ tốt nhất tài
nguyên đã bắt đầu phải khai thác ở các tầng (mức sâu hơn)
Từ đầu năm 2012 trở lại đây trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động
rất phức tạp và khó khăn nhiều hơn, thương mại sụt giảm mạnh, tăng trưởng
toàn cầu thấp, tác động tiêu cực đến nền kinh tế đã hội nhập sâu rộng và có độ
mở lớn như nền kinh tế. Ở trong nước, việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ để
kiềm chế lạm phát là cần thiết nhưng hệ quả là cầu nội địa giảm mạnh, hàng
tồn kho lớn, lãi suất tín dụng tăng cao; doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, sản
xuất khó khăn. Theo báo cáo của TKV trong năm 2013 toàn TKV đã sản xuất
42,3 triệu tấn than nguyên khai, giảm 4,1 triệu tấn so với kế hoạch đầu năm;
sản lượng than tiêu thụ của TKV đạt 39 triệu tấn, giảm 4 triệu tấn so với kế
hoạch đầu năm và tương đương thực hiện trong năm 2012, trong đó than tiêu
thụ trong nước 27,4 triệu tấn, bằng 111% thực hiện năm 2012.
Cùng với việc gia tăng về sản lượng khai thác, ngành Than đã thực hiện
tốt công tác bảo vệ môi trường, vừa khắc phục hậu quả của nhiều năm về

công nghiệp.


Bảng 2.1. Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong
nước thải công nghiệp
Giá trị C
T
Thông số
Đơn vị
T
A
B
0
1 Nhiệt độ
C
40
40
2 pH
6-9
5,5-9
3 Mùi
Không khó Không khó
chịu
chịu
4 Độ mầu (Co-Pt ở pH = 7)
20
70
5 BOD5 (200C)
mg/l
30

2.4.2 Ô nhiễm không khí
2.4.2.1 Nguyên nhân
- Do quá trình khai thác than tại các mỏ khai thác;
- Do quá trình sàng, tuyển than.
- Do quá trình vận chuyển than.


Mỏ than

Khoan nổ mìn
Lò chợ khấu than

Bụi, khí độc hại
(CH4, CO…)

Combai khấu

Than nguyên khai

Đến nhà máy tuyển
Hình 2.1: Sơ đồ khai thác mỏ hầm lò [10]
2.4.2.2 Tính chất
- Do quá trình khai than đá tại các mỏ khai thác: phát sinh bụi và các
khí thải có nồng độ ô nhiễm cao như SO2, NO2, CO, CO2.
- Do quá trình sàng tuyển than tại các cơ sở: chủ yếu phát sinh bụi có
nồng độ ô nhiễm cao.
- Do quá trình vận chuyển than: phát sinh các khí độc hại như SO2,
NO2, CO, CO2 của các phương tiện vận chuyển thường xuyên vào ra để vận
chuyển than ra các khu vực cảng, đặc biệt việc vận chuyển này đi qua khu vực
dân cư sinh sống và sản xuất nông nghiệp.

5
8 Cacbon oxit, CO
1000
1000
9 Clo
32
10
10 Đồng và hợp chất, tính theo Cu
20
10
11 Kẽm và hợp chất, tính theo Zn
30
30
12 Axit clohydric, HCl
200
50
13 Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính
50
20
theo HF
14 Hydro sunphua, H2S
7,5
7,5
15 Lưu huỳnh đioxit, SO2
1500
500
16 Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2)
1000
850
17 Nitơ oxit, NOx (cơ sở sản xuất hóa chất), tính

Thông số

Tên chất

pHKCL

Đơn vị

7209/2002

-

Tổng N

Tổng N

%

Tổng P

Tổng P

%

Zn

Kẽm

ppm


ppm

2

%

-

Pts
Pb

Chì

ppm

50

Fe

Sắt

ppm

0,25

Độ chua

-

(mgđl/100g đất)


ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đất, nước, không khí của thành phố
Uông Bí
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Uông Bí
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Về không gian: Công ty than Uông Bí
- Về thời gian: Thực hiện đề tài từ ngày 05/05/2014 đến ngày
05/08/2014.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí
+ Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên bao gồm: đặc điểm địa hình, địa mạo;
khí hậu, thời tiết; đặc điểm đát đai của thành phố Uông Bí.
+ Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế - xã hội bao gồm: Đặc điểm dân số lao
động; tình hình phát triển kinh tế của thành phố.
- Tìm hiểu các mỏ than chính trên địa bàn, tình hình khai thác than của
thành phố Uông Bí
+ Tìm hiểu về các mỏ than chính trên địa bàn thành phố; chất lượng, trữ
lượng và công nghệ khai thác than.
+ Tình hình khai thác than của thành phố
- Thực trạng môi trường do ảnh hưởng của việc khai thác than tại
thành phố Uông Bí
+ Hiện trạng môi trường không khí
+ Hiện trạng môi trường nước
+ Hiện trạng chất lượng đất và hệ sinh thái khu vực
- Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của việc khai thác than đến môi
trường và sức khỏe của Thành phố
+ Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của khai thác than đến môi

phương pháp:
- Phỏng vấn theo mẫu câu hỏi: Bảng câu hỏi có chứa đựng những nội
dung liên quan đến các chủ đề về tình trạng ô nhiễm môi trường do khai thác


than trên địa bàn, những thay đổi về kinh tế xã hội, các vấn đề có tính thời sự
do ô nhiễm môi trường từ việc khia thác than của địa phương, những vấn đề
được nhiều người quan tâm là gì?, tác động của ô nhiễm môi trường do khai
thác than như thế nào?, những giải pháp mà địa phương đã áp dụng nhằm hạn
chế tình trạng ô nhiễm môi trường đã đạt được những gì?, còn những vấn đề
gì bất cập trong các biện pháp đó?, mong muốn và đề xuất từ phía người
dân...Đây là những thông tin rất quan trọng góp phần làm nổi bật nội dung cần
nghiên cứu.
b. Ở cấp cộng đồng
Đặc trưng của cấp này là các thông tin thu được thường mang tính chất
kiểm nghiệm và kiểm chứng, tức thông tin này nhằm mục đích đối chứng với
các thông tin thu được ở cấp hộ có chính xác hay không?. Để thu thập thông
tin ở cấp cộng đồng chúng tôi dùng phương pháp phỏng vấn không chính
thức. Hình thức rất phong phú. Người phỏng vấn có thể là: cán bộ đương chức
hoặc đã nghỉ hưu ở địa phương, phản ánh của khách du lịch, các cụ già, các
cô, bác nông dân...tất cả nhằm làm tăng thêm sự phong phú về số liệu cũng
như tính hẫp dẫn cho đề tài.
Điều tra bao nhiêu hộ dân để làm rõ tác động của ô nhiễm môi trường do
khai thác than đến năng suất nông nghiệp, đến sức khỏe cộng đồng dân cư, …
Số mẫu cụ thể được phân cho mỗi đối tượng như sau:
Bảng 3.1: Số lượng mẫu tiến hành điều tra
Đối tượng phỏng vấn

Số lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status