BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
-----------------*-------------------
HOÀNG MINH ĐỨC
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG
NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI
MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2014
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
-----------------*-------------------
HOÀNG MINH ĐỨC
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG
NÃO CẤP NGHI NGỜ DO VI RÚT BANNA TẠI
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ThS. Bùi Minh Trang, ThS.
Đặng Thị Thu Thảo, cử nhân Nguyễn Thành Luân Phòng thí nghiệm Vi sinh,
Khoa Đào tạo và Quản lý Khoa học; ThS. Đỗ Phƣơng Loan, PGS. TS.
Nguyễn Thị Hiền Thanh, Khoa vi rút; Cử nhân Nguyễn Thị Yên phòng thí
nghiệm Côn trùng, Khoa Côn trùng và Động vật Y học; ThS. Đỗ Thiện Hải,
Phó chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung ƣơng; ThS. Nguyễn
Thị Tuyết, Phó chủ nhiệm Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc
Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm cũng
nhƣ hoàn thành việc điều tra, thu thập số liệu của nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sự hợp tác và giúp đỡ của Giáo
sƣ Kouichi Morita, Khoa Vi rút, Viện Y học Nhiệt đới Trƣờng đại học
Nagasaki Nhật Bản trong nghiên cứu của đề tài.
Tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của gia đình,
bạn bè và các bạn đồng nghiệp trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành bản Luận án này.
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2014
Tác giả luận án
Hoàng Minh Đức
iv
LỜI CAM ĐOAN
Đƣợc sự đồng ý của tác giả cho phép sử dụng số liệu của bài báo, của
đề tài nghiên vào nội dung luận án này. Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của tôi, do chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của các thầy cô
và Chủ nghiệm đề tài. Kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chƣa từng
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan của tôi.
viii
Danh mục hình, bảng biểu
ix
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
CHƢƠNG I – TỔNG QUAN
3
1.1 Lịch sử hội chứng não cấp
3
1.1.1 Trên thế giới
3
1.1.2 Tại Việt Nam
6
1.2 Dịch tễ học hội chứng não cấp do vi rút Banna
7
1.3.5 Phân loại và nguồn gốc vi rút Banna
19
1.3.6 Sự sao chép của vi rút
21
1.4 Đặc điểm hội chứng não cấp ở ngƣời do vi rút Banna
22
1.4.1 Sinh bệnh học
22
1.4.2 Đặc điểm lâm sàng
23
vi
Nội dung
Trang
1.4.3 Đáp ứng miễn dịch
31
2.2.
Đối tƣợng nghiên cứu
31
2.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu
33
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
2.3.2.
Điều tra xác định các đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân HCNC
33
33
2.4 Vật liệu và kỹ thuật xét nghiệm trong phòng thí nghiệm
35
2.4.1 Phƣơng pháp xét nghiệm kháng thể bằng kỹ thuật miễn dịch
enzyme gián tiếp phát hiện IgM kháng vi rút Banna – IgM INDIRECT
ELISA
3.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng của bệnh nhân hội chứng
não cấp nghi ngờ do vi rút Banna ở một số địa phƣơng củaViệt Nam,
2002-2012
53
vii
Nội dung
Trang
3.1.1 Mô tả tỷ lệ số mắc của bệnh nhân hội chứng não cấp do vi rút
Banna
53
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân hội chứng não cấp do vi rút
Banna
58
3.2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một
số địa phƣơng ở Việt Nam
64
3.2.1 Kết quả thu thập muỗi trong các năm 2001-2011
4.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng hội chứng não cấp nghi ngờ
do vi rút Banna ở một số địa phƣơng của Việt Nam, 2002 - 2012
86
4.2 Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút Banna trong quần thể muỗi thu thập ở một
số địa phƣơng ở Việt Nam
97
4.3 Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của vi rút Banna phân lập
đƣợc ở Việt Nam
102
KẾT LUẬN
108
KIẾN NGHỊ
111
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
RT-PCR
RRSV
RNA
SLE
SDS-PAGE
VNNB
VIB
VP
WEE
Banna vi rút
Banna vi rút Trung Quốc
Banna vi rút Indonesia
Colorado tick fever virus
Dengue virus (Vi rút sốt xuất huyết)
Double-stranded RNA
Eastern equine encephalitis virus (Viêm não ngựa miền Đông)
Eyach virus
Ngân hàng gen
Dữ liệu ngân hàng gen
Hội chứng não cấp
Human Immuno deficiencyVirus (Vi rút gây suy giảm miễn
dịch ở ngƣời)
Kadipiro virus
La Crosse encephalitis (Viêm não La Crosse)
IgM antibody capture – enzyme linked immunosorbent assay
(Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme phát hiện kháng thể IgM)
Một đoạn trình tự giống nhau, lặp lại
Non-coding regions (Vùng không mã hóa)
Nilaparvata lugens reovirus
Hình
Tên hình
Trang
1.1
Phân bổ địa lý của vi rút Banna ở Trung Quốc
5
1.2
Hình thái nhân và vi rút Banna của Chủng BAV-Ch
13
1.3
Vi rút Banna có ký hiệu 02VN9b đƣợc phân lập từ Cx
vishnui ở Hà Tây
14
1.4
Vi rút Banna có ký hiệu 02VN18b đƣợc phân lập từ Cx
vishnui ở Quảng Bình
Tỷ lệ số mắc hội chứng não cấp do vi rút Banna phân bổ
theo giới
57
3.3
Phân bố các chủng vi rút Banna phân lập ở Việt Nam 2002-2007
76
3.4
Kết quả khuếch đại một phần vùng gen số 12 của các chủng
vi rút Banna phân lập từ bệnh nhân, muỗi, lợn
78
ả mối quan hệ
ủng vi
từ
81
Tình hình hội chứng não cấp nghi ngờ do vi rút và sự thay
đổi về tỷ lệ xác định VNNB tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng,
1995-2011
90
phân đoạn số 12 của các chủng vi rút Banna sử dụng trong
nghiên cứu
44
3.1
Kết quả loại trừ căn nguyên vi rút VNNB và vi rút ECHO 30
trong số các trƣờng hợp HCNC nghi ngờ do vi rút, 2002 –
2012
53
3.2
Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna trong dịch não tủy
bênh nhân hội chứng não cấp, 2002-2012
54
3.3
Tỷ lệ xác định theo tuổi hội chứng não cấp do vi rút Banna, 20022012
56
3.4
Tỷ lệ số mắc hội chứng não cấp do vi rút Banna theo nhóm
tuổi, 2002-2012
62
3.9
Số ngày điều trị hội chứng não cấp do vi rút trung bình tại
bệnh viện
63
3.10
Kết quả sau điều trị nhiễm vi rút Banna
64
3.11
Kết quả thu thâp muỗi ở 5 tỉnh thành miền Bắc, 2001-2011
64
3.12
Kết quả thu thập muỗi ở Quảng Bình, miền Trung, 2001-2011
66
xi
3.17
Các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở Tây Nguyên
70
3.18
Các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Nam
70
3.19
Tỷ lệ phân lập đƣợc vi rút Banna từ muỗi
71
3.20
Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Bắc
72
3.21
Thông tin các chủng vi rút Banna phân lập đƣợc ở miền Trung
73
Thông tin về số đăng ký trình tự nucletide vùng gen số 12 của
5 chủng vi rút Banna trong ngân hàng gen quốc tế
80
3.27
Trình tự nucleotide vùng gen mã hóa phân đoạn số 12 vi rút
Banna phân lập từ bệnh nhân ở Việt Nam với chủng vi rút
Banna phân lập từ Trung Quốc
83
3.28
Phân tích đặc điểm các axit amin thay thế của vùng gen mã
hóa (ORF) số 12 của vi rút Banna ở Việt Nam có ký hiệu
03VN99 so với chủng vi rút Banna ở Trung Quốc có mã số
ngân hàng gen AF052030
84
xii
Chƣơng III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.
568 bệnh nhân đƣợc xác định căn nguyên vi rút gây HCNC, còn 717 bệnh
nhân chƣa đƣợc xác định căn nguyên. Trong nghiên cứu này dịch não tủy của
717 bệnh nhân HCNC nghi ngờ do vi rút chƣa xác định căn nguyên đƣợc sử
dụng để phát hiện IgM kháng vi rút Banna bằng kỹ thuật ELISA gián tiếp
phát hiện IgM với kháng nguyên tinh chế đƣợc cung cấp từ Khoa Vi rút, Viện
Y học Lâm sàng Nhiệt đới, Trƣờng Đại học Nagasaki Nhật Bản.
xiii
Bảng 3.2. Kết quả xác định IgM kháng vi rút Banna
trong dịch não tủy bệnh nhân HCNC, 2002 – 2012
Khu vực
Bắc Giang
Số mẫu
xét nghiệm
216
Số mẫu
dƣơng tính
30
Tỷ lệ (+)
(%)
13,63
Hà Tây (cũ)
Thanh Hóa
65
21
32,31
Miền Trung
Huế
18
4
22,22
Tây nguyên
Gia Lai
20
5
25,00
Miền Nam
tỷ lệ xác định dƣơng tính với vi rút Banna sẽ là 14,32% (184/1.285).
xiv
/thành phố
-
/thành phố
35,83 %, tiếp đến là
Hà Nội có tỷ lệ xác định dƣơng tính với kháng nguyên vi rút Banna là
ớ
34,00
13,63 % ở
ắc Giang.
Hình 3.1. Sự phân bố theo tháng các trƣờng hợp HCNC
xác định do vi rút Banna, 2002 – 2012
Theo kết quả giám sát huyết thanh học, HCNC do vi rút đƣợc ghi nhận
xảy ra quanh năm, nhƣng số mắc đƣợc ghi nhận chủ yếu trong các tháng 5, 6
và 7, đỉnh cao của dịch đƣợc ghi nhận trong tháng 6 với số mắc đƣợc ghi nhận
là 239/717 (chiếm 33,33 % tổng số mắc). Bằng kỹ thuật ELISA IgM gián
xv
tiếp, các trƣờng hợp HCNC xác định dƣơng tính với kháng nguyên vi rút
173
717
11
35
44
42
52
184
18,03
22,01
24,04
29,79
30,06
25,6
Tỷ lệ (+)
theo tuổi (%)
Tổng
n = 61
n = 159
n = 183
n = 141
n = 173
số
Số mẫu (+)
11
35
44
42
52
184
Tỷ lệ số mắc
theo nhóm tuổi
Hình 3.2. Tỷ lệ số mắc HCNC do vi rút Banna phân bố theo giới
Trong số 184 trƣờng hợp HCNC xác định do vi rút Banna, có 39,13 %
trƣờng hợp đƣợc xác định từ bênh nhân nữ (72/184), có 60,87 % trƣờng hợp
đƣợc xác định từ bệnh nhân nam (112/184), nhƣ vậy tỷ lệ số mắc HCNC do
vi rút Banna ở nam cao hơn nữ đối với mọi lứa tuổi.
Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân HCNC do vi rút Banna
3.1.2
3.1.2.1. Một số tiêu chí, dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng khi nhập viện
Bảng 3.5. Thông tin chung về bệnh nhân HCNC do vi rút Banna
Tiêu chí
Giới
Tuổi
Màu sắc
dịch não
tủy
N
%
Nam
67
65,00
Giá trị
trung
bình
Khoảng dao
động
xviii
sinh hóa
dịch não
tủy
Protein (mg/dL)
103
1,07
0,1 – 10,9
Đƣờng (mg/dL)
103
3,23
0,1 – 7,9
Monocyte (tế bào/µl)
92
25,72
4 - 68
Dƣơng tính
Trong số 184 bệnh nhân HCNC có xét nghiệm dịch não tủy phát hiện
kháng thể IgM dƣơng tính với kháng nguyên vi rút Banna, có 103 bệnh nhân
điều trị ở b
(2001 – 2008). Bệnh án của 103 bệnh
nhân đƣợc điều tra hồi cứu để phân tích một số thông tin cho thấy số mắc
HCNC do vi rút Banna ở nam giới chiế
.
Phần lớn các trƣờng hợp bị HCNC do vi rút Banna đƣợc ghi nhận ở trẻ 5 – 15
tuổi. Trong đó xác định vi rút Banna ở số bệnh nhân đã đƣợc tiêm vắc xin
VNNB là 63,1%, số bệnh nhân chƣa đƣợc tiêm phòng vắc xin VNNB là
36,9%.
Đặc điểm về dịch não tủy và các chỉ số xét nghiệm sinh hóa: Kết quả
hồi cứu bệnh án cho thấy 103 bệnh nhân có mẫu dịch não tủy trong, không
màu, các chỉ số xét nghiệm sinh hóa dịch não tủy mang đặc trƣng chung của
các trƣờng hợp HCNC do vi rút, 100 % các mẫu dịch não tủy đều có kết quả
xét nghiệm Pandy dƣơng tính.
36
(35,0)
34
(33,0)
69
(67,0)
65
(63,1)
38
(36,9)
43 ca nhiễm vi rút ECHO30
29
(67,4)
14
(32,6)
13
(30,2)
30
(69,8)
205
205
Điều tra hồi cứu 205 bệnh án của bệnh nhân HCNC ở bệnh viện Nhi
Trung ƣơng và bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang từ năm 2001 đến năm 2008
có kết quả xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh trong đó có 103 bệnh nhân
HCNC do vi rút Banna, 43 bệnh nhân HCNC do vi rút ECHO30 và 59 bệnh
nhân HCNC do vi rút VNNB.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, số mắc HCNC do các tác nhân vi rút khác
nhau chiế
ở nam giới. Trong số các trƣờng
hợp bệnh nhân bị HCNC, trung bình có 48,3 % số bệnh nhân đã đƣợc tiêm
vắc xin VNNB nhƣng phần lớn những trƣờng hợp đã tiêm vắc xin VNNB
không bị HCNC do vi rút VNNB. Tuy nhiên, vẫn có 16,9% số trƣờng hợp có
tiền sử tiêm vắc xin VNNB vẫn bị HCNC do vi rút VNNB chủ yếu ở nhóm
trẻ trên 5 tuổi. Đối với HCNC do vi rút Banna và vi rút ECHO30 tƣơng ứng
có 63,1 % và 55,8 % số trƣờng hợp đã tiêm vắc xin VNNB bị HCNC do hai
loại tác nhân vi rút này.
Bảng 3.7. Một số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân khi nhập viện
xx
Dấu hiệu,
triệu
chứng
30,51
0
-
-
78,64
74,42
81,36
0,5784
0,6791
Thóp
phồng
23,30
2,33
0
0,0022
-
11,63
88,14
37,5oC
Co giật
Buồn nôn
Đau cơ
Đau khớp
Sốt >37,5o
Thóp
phồng
Cứng gáy
Dấu hiệu
Kernig
Rối loạn
tâm thần
Kiểm định tỷ
lệ do vi rút
Banna và
ECHO30
Kiểm định tỷ
lệ do vi rút
Banna và
VNNB
p1
p2
30,51
0
0
-
p1
p2
6,78
-
0,2436
-
-
-
Vi rút
BANNA
(n=103)
%
Vi rút
ECHO30
(n=43)
%
Vi rút
VNNB
(n=59)
%
thầ
nhiễm
nhiễm
11,86%.
Còn đối với triệu chứng giảm vận động, ở nhóm nhiễm vi rút Banna là
2,91%, nhóm nhiễm vi rút VNNB là 6,78% và triệu chứng buồn nôn không
xuất hiện sau 7 ngày điều trị ở tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu này.
3.1.2.3. Kết quả sau điều trị HCNC do vi rút Banna
xxiii
Bảng 3.9. Số ngày điều trị HCNC do vi rút trung bình tại bệnh viện
Thời gian
Thời gian
Gây HCNC
trung bình (ngày)
tối thiểu
Vi rút Banna
13,5
trung bình đối với hai loại vi rút này là 11, 3 ngày và 7,4 ngày. Sự khác nhau
về thời gian điều trị của bệnh nhân nhiễm vi rút Banna khi so sánh với bệnh
nhân nhiễm vi rút VNNB và vi rút ECHO30 có ý nghĩa thống kê với P
tại một số địa phƣơng ở Việt Nam.
3.2.1. Kết quả thu thập muỗi trong các năm 2001-2011
Bảng 3.11. Kết quả thu thập muỗi ở 5 tỉnh miền Bắc, 2001-2011
TT
Loài
Số cá thể
Tỷ lệ (%)
Số mẫu muỗi
1
Ae. albopictus
10
0,06
0 (Muỗi chết)
2
An. hyncanus
146
0,66
4
6
Ar. magnus
104
0,60
0 (Muỗi chết)
7
Ar. subalbatus
149
0,87
9
8
Cx.tritaeniorhynchus
13.916
0,05
9
12
Cx. gelidus
3
0,02
33
13
Cx. pallidothorax
2
0,01
0 (Muỗi chết)
14
Cx. pseudovishnui
19
1.333
7,75
100
17
Cx. whitmorei
9
0,05
0 (Muỗi chết)
18
Mx. indiana
144
0,84
0 (Muỗi chết)
17.196
100,00
Cx. gelidus
4
Cx. quinquefaciatus
5
Cx. vishnui
Số cá thể
Tỷ lệ cá thể
(%)
Số mẫu muỗi
1.472
58,79
11
54
2,16
1
47