Vai trò của nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân ở việt nam ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

PHan THị KIM OANH

VAI TRề CA NH NC V AN SINH X HI
I VI NễNG DN VIT NAM

Chuyên ngành : kinh tế chính trị
Mã số : 62310102

LUậN áN TIếN Sĩ kinh tế

Ngời hớng dẫn khoa học:
học:
1. GS.TS. mai ngọc cờng
2. PGS.TS. tô đức hạnh

Hà Nội - 2014


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong Luận án là hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của
Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác./.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Phan Thị Kim Oanh

1.2.3.1. Phương pháp định tính .............................................................................. 22
1.2.3.2. Phương pháp định lượng........................................................................... 22
1.2.3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu ........................................................................ 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.......................................................................................... 27
Chương 2: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NÔNG DÂN: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM
THỰC TIỄN ............................................................................................ 28
2.1.
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NÔNG DÂN ............................................................................ 28
2.1.1.
Khái niệm và sự cần thiết của an sinh xã hội ........................................... 28
2.1.1.1. Khái niệm về an sinh xã hội ..................................................................... 28
2.1.1.2. Sự cần thiết của an sinh xã hội ................................................................. 29
2.1.2.
Khái niệm và đặc điểm của an sinh xã hội đối với nông dân ................... 33
2.1.2.1. Khái niệm về an sinh xã hội đối với nông dân ......................................... 33
2.1.2.2. Những đặc điểm cơ bản của an sinh xã hội đối với nông dân .................. 34
2.1.3.
Vai trò của an sinh xã hội đối với nông dân ............................................. 36
2.2.
BẢN CHẤT, NỘI DUNG VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NÔNG DÂN ............................................................................................. 40


iii
2.2.1.

Bản chất và tầm quan trọng của vai trò nhà nước về an sinh xã hội đối

các nước .................................................................................................... 62
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.......................................................................................... 63
Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY .................... 64
3.1.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN
SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ........ 64
3.1.1.
Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính
sách để nông dân tham gia vào an sinh xã hội .......................................... 64
3.1.1.1. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính
sách để nông dân tham gia vào an sinh xã hội theo nguyên tắc đóng hưởng ........................................................................................................ 64


iv
3.1.1.2.

Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính
sách để nông dân tham gia an sinh xã hội không dựa trên nguyên tắc
đóng góp ................................................................................................... 68
3.1.2.
Nhà nước phối hợp thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân với
các chính sách kinh tế - xã hội khác.............................................................. 71
3.1.3.
Nhà nước xây dựng mô hình tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát về an
sinh xã hội nói chung, đối với nông dân nói riêng ................................... 75
3.1.4.
Kết quả tham gia của nông dân vào hệ thống an sinh xã hội hiện nay ..... 78
3.1.4.1. Sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng ...78
3.1.4.2. Sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội không dựa trên nguyên

VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI ......................................................... 119


v
4.1.

BỐI CẢNH TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH
XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI ................119
4.1.1.
Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước tác động đến tăng
cường vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân những
năm tới .................................................................................................... 119
4.1.1.1. Cơ cấu ngành nghề trong khu vực nông thôn ......................................... 119
4.1.1.2. Dân số và lao động nông thôn những năm tới ........................................ 119
4.1.1.3. Thu nhập, tiêu dùng, tích lũy và đời sống của người dân nông thôn ....... 120
4.1.2.
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội đối
với nông dân ........................................................................................... 123
4.2.
PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ
NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN NHỮNG
NĂM TỚI............................................................................................... 126
4.2.1.
Tăng cường thu hút sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội .............. 126
4.2.1.1. An sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng ............................................ 126
4.2.1.2. An sinh xã hội không dựa vào đóng góp đối với nông dân .................... 128
4.2.2.
Phương hướng tăng cường vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối
với nông dân ở nước ta những năm tới ................................................... 134
4.2.2.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, chế độ và chính sách về an sinh xã hội

Chữ viết tắt
ASXH
ASXHTN
BHXH

Diễn giải
An sinh xã hội
An sinh xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội

BHXHBB

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

BHXHTN

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHYTBB

Bảo hiểm y tế bắt buộc

BHYTTN

Bảo hiểm y tế tự nguyện


Khám chữa bệnh

TEMC

Trẻ em mồ côi

TCXH

Trợ cấp xã hội

TGXH

Trợ giúp xã hội

TGXHTX

Trợ giúp xã hội thường xuyên

TGXHĐX

Trợ giúp xã hội đột xuất

ƯĐXH

Ưu đãi xã hội

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo


Bảng 3.7:
TGXHĐX từ cộng đồng của 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà
Tĩnh khắc phục thiên tai năm 2009, 2010 ........................................... 88
Bảng 3.8:
Kết quả TGXHĐX từ cộng đồng tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và
Hà Tĩnh năm 2009, 2010, 2011 .......................................................... 89
Bảng 3.9:
Số tiền bình quân mỗi đối tượng của TGXH nhận được năm 2010 ... 91
Bảng 3.10: Số tiền TGXHĐX cho nông hộ năm 2011 .......................................... 92
Bảng 3.11: Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh giai đoạn
2006 - 2010.......................................................................................... 93
Bảng 3.12: Đánh giá của cán bộ quản lý về mức độ phù hợp của chính sách
ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng hiện hành đối với nông dân .... 94
Bảng 3.13: Mức trung bình về đánh giá của đối tượng đang tham gia
vào hệ thống ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng ........................... 96
Bảng 3.14: Đánh giá mức độ phù hợp của các chính sách hỗ trợ tạo điều kiện
để người dân được ASXH từ cán bộ quản lý .................................... 100
Bảng 3.15: Đánh giá hiệu lực, hiệu quả trong việc thực hiện ASXH đối với
nông dân ............................................................................................ 103
Bảng 3.16: Đánh giá của nông hộ về khả năng tham gia vào hệ thống BHTN
từ khía cạnh tài chính tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh .. 106
Bảng 3.17: Tỷ lệ tham gia BHTN của nông dân tại 3 tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An
và Thanh Hóa .................................................................................... 107
Bảng 3.18: Thu nhập của hộ gia đình có và không tham gia ASXH theo
nguyên tắc đóng - hưởng ................................................................... 108


viii
Bảng 3.19:
Bảng 4.1:

Vòng đời và những rủi ro trong cuộc sống của con người.................. 29

Kết quả một số lĩnh vực công tác Hội Chữ thập đỏ trong toàn quốc
2007 - 2012.......................................................................................... 87

BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 3.1: Tình hình nhận TGXHĐX của các hộ thuộc 3 tỉnh Thanh Hóa,
Nghệ An và Hà Tĩnh từ năm 2009 đến năm 2011 ............................ 104
Biểu đồ 3.2: Đánh giá của cán bộ quản lý về nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong
thực thi hệ thống an sinh xã hội không theo nguyên tắc đóng hưởng cho nông dân 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh ......... 115
Biểu đồ 3.3: Đánh giá của cán bộ quản lý về lý do nông dân chưa tham gia
BHXHTN, BHYTTN của 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. 116
Biểu đồ 3.4: Nhận định của nông hộ về BHXHTN, BHYTTN của 3 tỉnh Thanh
Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh................................................................. 116


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Thực tiễn sinh động trong gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đã khẳng
định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng ta là đúng đắn, bước đi là thích
hợp. Sự phát triển kinh tế thị trường đã mang lại cho đất nước những biến đổi sâu
sắc về kinh tế - xã hội. Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tiến bộ, thu nhập bình quân của người lao động ngày càng cao, đời sống kinh
tế và xã hội của nhân dân có sự cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, những hệ luỵ hữu cơ của
sự phát triển kinh tế thị trường như xu hướng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng
giữa khu vực nông thôn với khu vực thành thị ngày cũng có xu hướng gia tăng.
Để bảo đảm ổn định hệ thống chính trị và sự phát triển bền vững của đất
nước theo con đường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đòi
hỏi Nhà nước càng phải xây dựng và phát triển nhanh chóng hệ thống an sinh xã hội

hiện nay là việc làm cấp thiết của nước ta. Đó cũng là lý do để tác giả chọn đề tài:
“Vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân ở Việt Nam” làm luận
án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn các nước và Việt Nam hiện nay,
Luận án đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của Nhà
nước về ASXH đối với nông dân ở Việt Nam những năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ những nội dung lý luận vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông
dân trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.
- Phân tích thực trạng vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân ở
Việt Nam; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong vai trò
của Nhà nước về ASXH đối với nông dân ở Việt Nam.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của Nhà nước
về ASXH đối với nông dân ở Việt Nam những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: là vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân.
Tuy nhiên, vai trò nhà nước về ASXH đối với nông dân có phạm vi rộng. Luận án
này sẽ tập trung vào vai trò nhà nước trong xây dựng hệ thống luật pháp, cơ chế


3
chính sách, tổ chức phối hợp chính sách và tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát nhằm
thiết lập hệ thống và tạo các điều kiện đảm bảo cho hệ thống ASXH vận hành.
Về thiết lập hệ thống ASXH, Luận án xem xét hệ thống ASXH theo nguyên
tắc đóng - hưởng và ASXH không dựa trên nguyên tắc đóng góp.
Để tạo lập các điều kiện nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước về ASXH
đối với nông dân, Luận án sẽ tập trung vào phân tích các chủ trương, quan điểm
của Đảng, khả năng kinh tế đảm bảo cho nông dân tham gia và khả năng đảm

an sinh xã hội đối với nông dân.
Chương 2: Vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân: Những
vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn.
Chương 3: Thực trạng vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông
dân ở Việt Nam hiện nay.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của Nhà
nước về an sinh xã hội đối với nông dân ở Việt Nam những năm tới.


5
Chương 1
TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Thứ nhất, những nghiên cứu liên quan đến vai trò của Nhà nước trong việc
xây dựng pháp luật và các thể chế ASXH đối với nông dân.
Theo giáo sư Han Juergen Roesner, trường đại học Cologne của Cộng hòa
Liên bang Đức, mọi người đều có nguy cơ phải đối mặt với rủi ro trong cuộc sống:
rủi ro tự nhiên (bão lụt, hạn hán...); rủi ro môi trường (ô nhiễm); rủi ro sức khỏe
(dịch tả, ốm đau, bệnh tật); rủi ro vòng đời (tuổi già); rủi ro kinh tế (tai nạn lao
động, khủng hoảng và nghèo đói); rủi ro xã hội (tội phạm, khủng bố, tai nạn giao
thông); và rủi ro chính trị (đảo chính, xung đột sắc tộc, thay đổi thể chế) [103]. Việc
tham gia vào hệ thống ASXH là biện pháp tích cực nhằm giúp cho những cá nhân
giảm thiểu những rủi ro trong cuộc sống và đảm bảo sự phát triển bền vững của
cộng đồng (J. Ignacio Conde-Ruiz, Jay H. Hong và cộng sự...). [106], [107].
Các nghiên cứu của Martin Gonzalez-Eiras và Dirk Niepelt (2008) [111],
Jean-Olivier Hairault và Francois Langot (2008) [108]... cho thấy chính phủ ở các
quốc gia khác nhau lựa chọn những mô hình ASXH trên nguyên tắc mà Bismarck

Điểm mấu chốt trong việc điều chỉnh hệ thống pháp luật và cơ chế, chính sách về
ASXH là phụ thuộc vào ngân sách, khả năng tài chính của người dân và mục tiêu
chính sách xã hội mà chính phủ đó theo đuổi.
Cùng với quá trình đô thị hóa, rất nhiều khu công nghiệp và khu đô thị được
hình thành và phát triển ở vùng nông thôn, điều này làm cho những người già trong
khu vực nông thôn cảm thấy trở nên bất ổn bởi sự tan rã của hệ thống làng xã. Còn
đối với những người lao động di cư, thì các vấn đề đảm bảo cho lao động được
tham gia vào hệ thống bảo hiểm, thụ hưởng thỏa đáng các chương trình trợ giúp xã
hội (TGXH) và vấn đề đảm bảo nhà ở cho những đối tượng này tại nơi đô thị là vấn
đề đang được quan tâm của cả những nhà nghiên cứu, lẫn chính trị gia. Để đảm bảo
cho người lao động di cư ra thành phố có khả năng tham gia đầy đủ vào hệ thống
BHXH, Trung Quốc đang tiến hành chuyển đổi hình thức đóng góp tham gia


7
BHXH dưới dạng PAYG (pay-as-you-go: hưởng theo đóng góp của bạn) sang hình
thức tài khoản cá nhân [6].
Ở Hàn Quốc, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống ASXH cho
cả khu vực chính thức và phi chính thức được bổ sung, hoàn thiện theo thời gian.
Hệ thống BHYT đầu tiên được hình thành năm 1963 và dành cho lao động trong
khu vực công chức. Đến năm 1977, các doanh nghiệp có lao động từ 500 người trở
lên đều phải tham dự hệ thống này, từ năm 1979 mỗi doanh nghiệp có từ 300 lao
động trở lên phải tham dự vào hệ thống này và đến năm 1981, cứ từ 100 lao động
trở lên thì doanh nghiệp phải đảm bảo cho lao động được quyền tham gia vào hệ
thống BHYT. Và từ năm 1988 đến nay, cứ có từ 5 lao động trở lên thì doanh nghiệp
phải tham gia vào hệ thống BHYT dù họ làm trong khu vực chính thức hay không
miễn là có hợp đồng lao động. Đối với khu vực phi chính thức, hệ thống BHYT cho
khu vực phi chính thức được ban hành và từ những năm 2000 đến nay Hàn Quốc đã
tiến hành sáp nhập hai hệ thống bảo hiểm cho khu vực chính thức và phi chính thức
với nhau [5].

đến hỗ trợ thu nhập, giảm thiểu rủi ro về môi trường và điều kiện làm việc, chính
sách với lao động di cư, đảm bảo y tế cho các đối tượng yếu thế... là những vấn đề
cần được các chính phủ quan tâm thực hiện [104].
Thứ ba, những nghiên cứu liên quan đến vai trò của Nhà nước trong tổ chức
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách ASXH đối với nông dân.
Nghiên cứu về lĩnh vực này thường nằm chung về công tác tổ chức, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện ASXH nói chung. Chẳng hạn, The ISSA Crisis Monitor
Project (2012) khi tiến hành đánh giá về hoạt động quản lý ASXH trong giai đoạn
bất ổn đã đưa ra một số tiêu chí để đánh giá đối với việc thực hiện hệ thống ASXH.
Cụ thể như: (i) Đối với khía cạnh hành chính: Tuyển dụng cán bộ bổ sung khi thực
hiện các chương trình; số tiền được bổ sung để thực hiện mục tiêu tại các đơn vị
thực hiện ASXH; tinh giản thủ tục hành chính; tính cập nhật của hệ thống công
nghệ thông tin; (ii) Đối với hệ thống cảnh báo: Hiệu quả hoạt động truyền thông,
xác định đúng đối tượng để thực hiện đào tạo hỗ trợ đối tượng tiếp cận tốt tới thị
trường lao động [114].
Tại Trung Quốc, cùng với cải cách hệ thống, Nhạc Tụng Đông cũng đã đề
cập đến vấn đề tổ chức quản lý ASXH đối với nông dân. Trong cuốn sách “Kêu gọi
tiến tới một nền an sinh xã hội kiểu mới” ông đã đề cập đến một loạt những vấn đề
liên quan đến vai trò chính phủ trong công tác tổ chức quản lý ASXH nói chung,
đối với nông dân nói riêng, chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý bằng pháp


9
chế đối với hệ thống an sinh, tiến hành phân cấp, phân hạng trong quản lý an sinh,
thành lập ngân hàng ASXH, thiết lập Ủy ban kiểm tra và giám sát quỹ an sinh, thiết
lập chế độ mã hóa ASXH suốt đời cho công dân, điều chỉnh và tăng cường các chức
năng liên quan đến an sinh của Bộ Lao động và An sinh xã hội,… [6].
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, Đảng và Chính phủ ngày càng quan tâm đến các vấn đề xã hội
nói chung, ASXH nói riêng nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao

Cấp độ 2: Chính sách thị trường lao động gồm dạy nghề, đào tạo lại, tạo việc
làm cho người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, các vùng và các khu vực, hỗ
trợ tạo việc làm (chính sách tín dụng), tìm việc làm (dịch vụ giao dịch, thông tin).
Cấp độ 3: Trợ giúp xã hội TGXH gồm cứu trợ đột xuất và trợ cấp xã hội
(TCXH) thường xuyên [40, tr.50].
Tiếp cận về hệ thống ASXH theo hướng này còn có Nguyễn Trọng Đàm
(2012). Theo tác giả, phạm vi ASXH gồm ba nhóm:
Nhóm 1: Bảo đảm việc làm, thu nhập tối thiểu và giảm nghèo, gồm các chính
sách tạo việc làm, giảm nghèo, BHXH và các chương trình bảo hiểm khác cho
người lao động, đặc biệt là người lao động bị mất việc làm, lao động trong các hộ
nghèo, người lao động bị thiếu việc làm, lao động nông thôn, lao động phi chính
thức và những người lao động khác.
Nhóm 2: Trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất, cho các nhóm đối tượng
có hoàn cảnh khó khăn bao gồm trẻ em mồ côi (TEMC), người già cô đơn không
nơi nương tựa, người cao tuổi không có lương hưu, trợ cấp BHXH, người khuyết tật
nặng, người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động thuộc gia đình nghèo,
người đơn thân đang nuôi con dưới 16 tuổi, người gặp rủi ro thiên tai.
Nhóm 3: Bảo đảm tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu cho người
dân về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin, truyền thông. Tập trung ưu tiên cho
người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, các xã đặc biệt
khó khăn, người dân nông thôn và các đối tượng khác [41, tr.43].
Việc nghiên cứu chuyên sâu về ASXH đối với nông dân được Mai Ngọc Anh
phân tích trong các công trình nghiên cứu của mình như: An sinh xã hội đối với
nông dân trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam (2010) [2], Đảm bảo tài
chính thực hiện an sinh xã hội đối với người cao tuổi khu vực nông thôn Việt Nam
hiện nay (2011) [3]. Trong các công trình này, tác giả đã chỉ ra các hợp phần của hệ
thống ASXH bao gồm: BHXH (bắt buộc và tự nguyện), BHYT (bắt buộc, tự
nguyện và BHYT cho người nghèo), chính sách phát triển thị trường lao động,
ƯĐXH và TGXH (thường xuyên và đột xuất).


BHYT, bảo hiểm tự nguyện (BHTN) và các hình thức TGXH, chứ không đi rộng ra
các chính sách xã hội khác. Nhưng rộng hơn là ở chỗ đưa ASXH cộng đồng bao
gồm các hình thức TGXH từ cộng đồng trong và ngoài nước, ASXH theo mô hình
BHXH nông dân Nghệ An vào hệ thống ASXH.


Luận án dầy đủ ở file: Luận án Full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status