SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
--------------------Mã SKKN
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
“Một số biện pháp rèn chữ viết đúng, đẹp
cho học sinh lớp 1"
LÜnh vùc/m«n: tiÕng viÖt
n¨m häc 2016 - 2017
Một số biện pháp rèn chữ viết đúng, đẹp cho học sinh lớp 1
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2
III. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2
6
1. Ghi nhớ hệ thống nét chữ
6
2. Nắm vững cách viết các nét cơ bản
7
3. Nắm vững nguyên tắc khi dạy tập viết
13
4. Các giai đoạn hình thành kỹ năng viết chữ cho học sinh
14
5. Nắm vững phƣơng pháp tập viết
15
6. Hƣớng dẫn học sinh kỹ thuật liên kết
18
7. Động viên, khen thƣởng
20
biểu hiện của nết người. Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là
góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với mình cũng
như đối với thầy và bạn đọc bài vở của mình”. Hay người xưa cũng đã từng nói:
“Nét chữ - nết người ”. Qua câu nói đó người xưa muốn nói với các thế hệ đi sau
rằng chữ viết là thể hiện tính cách của con người và thông qua rèn luyện chữ viết
mà giáo dục nhân cách con người. - Tập viết là một trong những phân môn có
tầm quan trọng đặc biệt ở tiểu học, nhất là đối với lớp 1.
Tập viết không những có quan hệ mật thiết tới chất lượng học tập ở các
môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một trong những kĩ năng hàng đầu
của việc học Tiếng Việt trong nhà trường - kĩ năng viết chữ. Nếu viết chữ đúng
mẫu, rõ ràng, tốc độ nhanh thì học sinh có điều kiện ghi chép bài học tốt hơn.
Viết xấu, tốc độ chậm sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng học tập. Học vần,
Tập đọc giúp cho việc rèn luyện năng lực đọc thông, Tập viết giúp cho việc rèn
năng lực viết thạo. Để làm chủ một tiếng nói về mặt văn tự, người học phải rèn
luyện cho mình đọc thông, viết thạo văn tự đó. Hai năng lực này có quan hệ mật
thiết với nhau.
Học sinh lớp Một ngày đầu tiên đến trường còn rất nhiều bỡ ngỡ, việc
làm quen với chữ viết của các em thật khó khăn bởi đôi tay của các em còn vụng
về, lóng ngóng. Các em chưa hề có kiến thức cơ bản về chữ viết và kĩ thuật viết
chữ. Mà kĩ thuật viết chữ đúng là điều cốt lõi để duy trì kĩ năng viết đúng, viết
nhanh và làm chủ tiếng nói về mặt văn tự đó. Khi các em đã có kĩ thuật viết chữ
đúng các em mới viết đẹp và từ kĩ thuật viết đúng đó sẽ là cơ sở giúp các em viết
được những kiểu chữ sáng tạo đẹp hơn.
1 /26
Một số biện pháp rèn chữ viết đúng, đẹp cho học sinh lớp 1
Là một người giáo viên đang trực tiếp đứng trên bục giảng, trong tôi luôn
đặt ra câu hỏi phải làm gì? làm như thế nào? để giúp các em viết đúng, viết đẹp
lng hc tp Ting Vit núi riờng, hc cỏc mụn khỏc núi chung.
Vỡ sao phi rốn vit ch ỳng, p cho hc sinh lp Mt ? õy l mt cõu
hi t ra cho mi giỏo viờn ging dy v nht l i vi giỏo viờn dy lp Mt
chỳng tụi. Qua nhiu nm ging dy tụi nhn thy rng i vi hc sinh lp Mt
nu cựng mt lỳc ũi hi cỏc em vit ỳng, vit p ngay l mt iu khụng
thc t, khú cú th thc hin c. Do vy i vi tng lp giỏo viờn cn la
chn mc tiờu v trng tõm ca tng mụn hc phự hp vi la tui ca hc sinh
hc sinh tip thu bi mt cỏch vng chc. Tụi ó xỏc nh mun vit ch p
thỡ vic cn lm u tiờn lp Mt l rốn cho cỏc em n np v k thut vit ch
ỳng thỡ mi cú c s vit ch p cho sut quỏ trỡnh hc tp ca hc sinh.
II. Vị trí của dạy học tập viết ở tiểu học
Tập viết là một trong những phân môn có tầm quan trọng đặc biệt ở Tiểu học,
nhất là đối với lớp 1. Phân môn Tập viết trang bị cho học sinh bộ chữ cái La tinh và những yêu cầu kĩ thuật để sử dụng bộ chữ cái đó trong học tập và giao
tiếp. Với ý nghĩa này, Tập viết không những có quan hệ mật thiết với chất l-ợng
học tập của các môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một trong những kỹ
năng hàng đầu của việc học tiếng Việt trong nhà tr-ờng - kĩ năng viết chữ. Nếu
viết đúng chữ mẫu, rõ ràng, tốc độ nhanh thì học sinh có điều kiện ghi chép bài
học tốt, nhờ vậy kết quả học tập sẽ cao hơn. Viết cha p, tốc độ chậm sẽ ảnh
h-ởng không nhỏ tới chất l-ợng học tập.
Học vần, Tập đọc giúp cho việc rèn luyện năng lực đọc thông, Tập viết giúp
cho việc rèn luyện năng lực viết thạo. Để làm chủ tiếng nói về mặt văn tự, ng-ời
học phải rèn luyện cho mình năng lực đọc thông viết thao văn tự đó. Hai năng
lực này có quan hệ mật thiết với nhau. Học sinh học tiếng Việt phải đọc thông
viết thạo chữ Quốc ngữ. Đây chính là điểm khác biệt giữa ng-ời đ-ợc học và
ng-ời không đ-ợc học tiếng Việt.
3 /26
Mt s bin phỏp rốn ch vit ỳng, p cho hc sinh lp 1
những biểu t-ợng về hình dáng, độ cao, sự cân đối, tính thẩm mĩ của chữ viết.
Về kĩ năng:Dạy học sinh các thao tác viết chữ từ đơn giản đến phức tạp, bao
gồm kĩ năng viết nét, liên kết nét tạo chữ cái và liên kết chữ cái tạo chữ ghi tiếng.
Đồng thời giúp các em xác định khoảng cách, vị trí cỡ chữ trên vở kẻ ô li để hình
thành kĩ năng viết đúng mẫu, rõ ràng và cao hơn là viết nhanh và đẹp. Ngoài ra
t- thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở, cách trình bày bài viết cũng là một kĩ năng
đặc thù của việc dạy Tập viết mà giáo viên cần th-ờng xuyên quan tâm.
4 /26
Mt s bin phỏp rốn ch vit ỳng, p cho hc sinh lp 1
IV. Những yêu cầu cơ bản của việc dạy tập viết đối với
học sinh lớp 1.
Về kiến thức: Giúp học sinh có đ-ợc những hiểu biết về đ-ờng kẻ, dòng kẻ,
độ cao, cỡ chữ, hình dáng và tên gọi các nét chữ, cấu tạo chữ cái, chữ ghi tiếng,
cách viết chữ viết th-ờng, dấu thanh và chữ số.
Về kĩ năng: Viết đúng quy trình viết nét, viết chữ cái và liên kết chữ cái tạo
chữ ghi tiếng theo yêu cầu liền mạch. Viết thẳng hàng các chữ trên dòng kẻ.
Ngoài ra học sinh còn đ-ợc rèn luyện các kĩ năng nh-: t- thế ngồi viết, cách cầm
bút, để vở.
V. THC TRNG:
cú bin phỏp, phng phỏp dy hc tt, chỳng ta hóy nhỡn li v ỏnh giỏ
thc trng ch vit ca hc sinh lp 1 trong nm hc 2016- 2017.
1. Thun li:
- Hin nay, c s quan tõm ca B - S - Phũng giỏo dc v c bit l
s ch o trc tip t Ban Giỏm hiu nh trng v i mi phng phỏp luyn rốn vit ch cho hc sinh tiu hc. Vic rốn vit ch cng c cỏc ph
huynh hc sinh quan tõm, phi hp vi giỏo viờn. Chớnh vỡ l ú m yờu cu
mi giỏo viờn, nht l giỏo viờn dy lp 1 phi chỳ ý quan tõm n vic rốn ch
vit cho hc sinh.
Vi nhng thun li v khú khn ú, bn thõn tụi ó suy ngh v ỏp dng
mt s bin phỏp c th nhm nõng cao hn na vic dy hc sinh vit ỳng,
p.
VI: MT S BIN PHP C TH:
Trên cơ sở những nhiệm vụ của phân môn Tập viết v kt qu kho sỏt
ch vit u nm ca hc sinh. ể khắc phục những khó khăn nêu trên, giúp học
sinh viết đúng, viết đẹp, trong quá trình dạy Tập viết tôi đã có những biện pháp
sau:
Quan tâm đến hệ thống nét cấu tạo chữ cái La-tinh, ch ghi âm Tiếng Việt
là việc làm không thể thiếu đ-ợc, đây chính là điều kiện để học sinh viết đúng
mẫu, đảm bảo không gây nhầm lẫn các chữ cái với nhau. Đó là cơ sở để viết
nhanh, từ đó nâng cao tính thẩm mĩ của chữ viết.
Hệ thống tín hiệu ngôn ngữ là hệ thống nhiều tầng bậc, từ một số ít đơn vị
thuộc hệ thống bé nhất có thể tạo ra nhiều đơn vị bậc trên dựa vào những quy tắc
nhất định. Chữ viết cũng vậy, từ một số nét cơ bản, chúng đ-ợc kết hợp với nhau
theo những quy tắc nhất định để tạo ra những chữ cái khác nhau. Biết đ-ợc các
nét cơ bản, giúp giáo viên phân tích cấu tạo chữ viết từ đó mà h-ớng dẫn học
sinh viết các con chữ khác nhau. Về phía học sinh, nếu biết và viết đ-ợc cá nét
cơ bản, các em sẽ có kĩ năng phân tích cấu tạo chữ viết và thực hiện viết chữ theo
một quy trình hợp lí, chủ động đ-ợc nét bút của mình.
1. Ghi nh h thng nột ch:
Việc xác định hệ thống nét chữ đ-ợc phân tích trên cơ sở số l-ợng nét càng ít
càng tốt để dễ dạy, dễ học. Đồng thời hệ thống nét đó lại phản ánh đ-ợc toàn bộ
hệ thống chữ cái và chữ số tiếng Việt.
6 /26
Mt s bin phỏp rốn ch vit ỳng, p cho hc sinh lp 1
Sau đây là các nét cơ bản th-ờng gặp trong hệ thống chữ Tiếng Việt:
7 /26
Một số biện pháp rèn chữ viết đúng, đẹp cho học sinh lớp 1
2.1. Nhóm chữ bắt đầu bằng nét cong
Hướng dẫn kỹ từng chữ:
- Chữ cái e: Viết 1 ô gồm hai nét liền nhau nét cong phải nối với nét cong trái:
- Chữ cái ê: Viết như chữ e nhưng thêm dấu mũ trên chữ e
- Chữ cái c: Cấu tạo chữ cái c là một nét cong trái
Cách viết điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang trên, chiều cao 1 ô ngang 2/3
ô, điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới 1 chút.
- Chữ cái o: Viết 1 nét cong khép kín, điểm dừng bút ở đường kẻ ngang trên.
- Chữ cái ô: Sau khi viết xong chữ o. Viết dấu mũ 2 chân, dấu mũ không chạm
đầu chữ o. Khoảng cách từ đỉnh o đến mũ bằng 1/3 ô.
- Chữ cái ơ: Viết giống chữ o nhưng thêm nét móc nhỏ ở bên phải trên đầu chữ
o. Chân nét móc chạm vào điểm dừng bút.
- Chữ cái x: Độ cao là 1 ô 2 nét cong trái và phải chạm lưng vào nhau
8 /26
Một số biện pháp rèn chữ viết đúng, đẹp cho học sinh lớp 1
- Chữ cái u: Có độ cao 1 ô, gồm 3 nét, nét thẳng ngắn hơi chéo về bên phải và 2
nét móc phải, nét thứ nhất có độ rộng gấp 2 lần nét thứ 2.
- Chữ cái ư: Giống như chữ u nhưng thêm dấu phụ hình móc câu hơi nghiêng ở
nét móc thứ 2
- Chữ cái p: Có độ dài 2 ô, chiều ngang bằng chữ u gồm 3 nét, nét thẳng ngắn
hơi chéo về bên phải, nét thẳng dài xuống dưới 2 ô và nét móc 2 đầu phần mở
rộng trên bằng 2 lần phần móc ở dưới.
- Chữ cái n: Độ cao 1 ô gồm 2 nét móc trái và nét móc 2 đầu
- Chữ cái m: Chiều rộng 1 ô, gồm 2 nét móc trái và 1 nét móc 2 đầu. Như cách
viết chữ n viết xong nét thứ 2 rê bút ngược lên và viết tiếp nét móc 2 đầu.
10/26
Một số biện pháp rèn chữ viết đúng, đẹp cho học sinh lớp 1
2.4. Nhóm chữ có cấu tạo nét cơ bản là nét khuyết (hoặc khuyết phối hợp với
nét cong)
- Chữ cái l: có độ rộng 2,5 ô. Viết nét khuyết gần đến đường kẻ ngang để viết nét
- Chữ cái h: Cao 2,5 ô. Viết nét khuyết như chữ 1 nhưng không lượn cong ở
chân mà viết thẳng xuống đường kẻ ngang ở dưới. Sau đó rê bút ngược lên trên
để viết nét móc 2 đầu khi viết chữ n, m
- Chữ cái y: Có độ cao 2,5 ô, 2 nét đầu như cách viết chữ i nhưng nét thẳng lên
đường kẻ ngang trên để viết nét khuyết ngược. Đáy nét khuyết chạm đường kẻ
- Các dấu huyền, sắc, hỏi, ngã đặt ở phía trên chữ cái ghi âm chính.
- Riêng dấu nặng đặt ở dưới chữ có ghi âm chính
- Ví dụ: sạch, đẹp, học bạ...
2.7. Cách viết liền mạch.
Đây là một khâu rất quan trọng vì khi học sinh biết viết các chữ mà không
biết viết liền mạch thì sẽ thành các chữ cái rời rạc không ý nghĩa và không đạt
được mục tiêu dạy viết chữ cho học sinh.
12/26
Mt s bin phỏp rốn ch vit ỳng, p cho hc sinh lp 1
- Mun vit lin mch phi nm k thut vit lin mch. Vit lin mch l
k thut s dng nột bỳt khi vit phi ni lin liờn tc, khụng b t quóng gia
cỏc nột trong mt ch cỏi, gia cỏc ch cỏi trong cựng 1 ch.
- Vớ d: Tui nh lm vic nh.
Thụng thng vit mt ch nột bỳt lin mt mch t u n cui v sau
ú mi nhc bỳt lờn vit tip ch v du thanh
3. Nm vng nguyờn tc khi dạy tập viết bao gồm :
Quá trình tập viết có quan hệ đến nhiều bộ phận trong cơ thể của học sinh.
T- thế ngồi viết quan hệ đến cột sống, phổi, l-ng. Cách cầm bút có quan hệ đến
cả ngón tay, bàn tay và cánh tay. Hình dáng kích th-ớc chữ trong vở tập viết có
quan hệ đến mắt các em.
Việc tập viết không đảm bảo đúng các quy định đ-ợc xây dựng trên cơ sở
khoa học sẽ đem lại nhiều di hại suốt đời cho học sinh: mắt cận thị do ngồi viết ở
nơi thiếu ánh sáng hoặc cúi đầu sát vở cột sống bị vẹo, l-ng gù, phổi bị ảnh
h-ởng do ngồi không đúng t- thế. Khi một học sinh lớp 1 viết, các bộ phận trong
cơ thể các em đều căng thẳng, đặc biệt ở các cơ bàn tay và ngón tay. Điều này
dẫn đến việc phải thực hiện các bài tập thể dục đặc biệt trong giờ học.
Để giúp học sinh khắc phục những nh-ợc điểm trên, giáo viên cần phải có
đức tính kiên trì. Sự nhiệt tâm, chu đáo của giáo viên là một trong những yếu tố
đảm bảo sự thành công của giờ dạy Tập viết. Kỹ năng viết chữ đ-ợc rèn luyện ở
hai mức độ:
- Tập viết các chữ cái: Viết đúng hình dáng, cấu tạo, quy trình viết.
- Tập viết ứng dụng: H-ớng dẫn học sinh viết liền mạch các chữ cái. Viết
dấu phụ, dấu thanh trên hoặc d-ới các chữ cái. Học sinh chỉ có đ-ợc kĩ năng viết
chữ thật sự khi sản phẩm viết của các em đúng mẫu, rõ ràng, đúng tốc độ quy
định, có thẩm mĩ và thực hiện đúng các quy trình về t- thế ngồi viết, cách cầm
bút, để vở, cách trình bày trên bảng con, trên vở Tập viết.
Để hình thành kĩ năng viết chữ cho học sinh, việc dạy Tập viết phải trải
qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn này hình thành và xây dựng biểu t-ợng về chữ viết, giúp
các em hiểu, ghi nhớ đ-ợc hình dáng, kích th-ớc, quy trình viết từng chữ cái.
Các hiểu biết này giúp học sinh viết chữ một cách tự giác. Nhờ vậy kết quả đạt
đ-ợc sẽ nhanh và chắc chắn hơn.
Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn củng cố, hoàn thiện biểu t-ợng về chữ viết thông
qua các hình thức luyện tập viết chữ. Giai đoạn này h-ớng dẫn các em luyện viết
các chữ cái, liên kết các chữ cái để tập luyện viết từ, cao hơn là viết câu ứng
dụng.
Trong việc dạy học sinh hình thành kĩ năng viết chữ, cần phải tính đến các
yếu tố cảm xúc -tâm lý chi phối việc viết chữ. Mỗi chữ viết đối với các em là
một phát minh. Quá trình lĩnh hội và thể hiện chữ viết ở các em sẽ diễn ra rất
nhanh nếu trẻ viết với tâm lí vui vẻ, phấn chấn.
5. Nm vng phng pháp dạy Tập viết:
t hiu qu cao trong gi dy, ngi giỏo viờn cn bit kt hp, sử
dụng nhiều ph-ơng pháp khác nhau khi dạy Tập viết để đạt hiệu quả.
5.1.Ph-ơng pháp trực quan:
Giáo viên khắc sâu biểu t-ợng về chữ cho các em bằng nhiều con đ-ờng:
viết chữ đẹp, đúng mẫu, rõ ràng.
Ngoài ra, để việc dạy chữ viết không đơn điệu, giáo viên cần coi trọng
việc xử lý quan hệ giữa âm và chữ, tức là giữa đọc và viết. Do đó, trong tiến trình
dạy tập viết, nhất là tập viết những âm mà địa ph-ơng hay lẫn, giáo viên cần đọc
mẫu. Việc viết đúng sẽ củng cố việc dạy đọc đúng, ng-ợc lại, đọc đúng đóng vai
trò quan trọng để đảm bảo viết đúng.
5.2.Ph-ơng pháp đàm thoại gợi mở
Ph-ơng pháp này đ-ợc sử dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của tiết học. Giáo
viên dẫn dắt học sinh tiếp xúc với các chữ sẽ học bằng một hệ thống câu hỏi, từ
việc hỏi về các nét cấu tạo chữ cái, độ cao, kích th-ớc chữ cái đến việc so sánh
nét giống nhau và nét khác biệt giữa các chữ cái đã học với các chữ cái đã phân
tích.
Chẳng hạn, khi dạy chữ cái A, giáo viên có thể đặt câu hỏi:
- Chữ A cấu tạo bằng những nét nào?
16/26
Mt s bin phỏp rốn ch vit ỳng, p cho hc sinh lp 1
- Chữ cao mấy ô?
- Độ rộng của chữ bao nhiêu (trong bảng chữ mẫu)?
- Nét nào viết tr-ớc, nét nào viết sau ?
Với những câu hỏi khó, giáo viên cần định h-ớng câu trả lời cho các em.
Vai trò của ng-ời giáo viên ở đây là ng-ời tổ chức, h-ớng dẫn học sinh phân tích
cấu tạo chữ cái, chuẩn bị cho giai đoạn luyện tập viết chữ tiếp theo.
5.3. Ph-ơng pháp luyện tập:
Giáo viên cần chú ý đến các giai đoạn của quá trình Tập viết chữ. Việc
h-ớng dẫn học sinh luyện tập thực hành phải tiến hành từ thấp đến cao giúp học
sinh dễ tiếp thu. Lúc đầu là việc viết đúng hình dáng, cấu tạo, kích th-ớc các cỡ
chữ, sau đó là viết đúng dòng và đúng tốc độ quy định. Việc rèn luyện kĩ năng
Muốn cho học sinh sử dụng có hiệu quả vở tập viết, giáo viên cần h-ớng
dẫn tỉ mỉ nội dung và yêu cầu về kĩ năng viết của từng bài viết (chữ mẫu, các dấu
chỉ khoảng cách chữ, dấu vị trí đặt bút, thứ tự viết nét) giúp các em viết đủ, viết
đúng số dòng đầu tiên ở mỗi phần bài viết. Việc đảm bảo tốt các công việc trên
sẽ giúp các em viết tốt hơn ở những dòng sau.
d. Luyện tập viết chữ khi học các môn khác:
Cần tận dụng việc viết các bài học, bài làm ở các môn học khác để học
sinh tập viết. Đối với lớp 1 nói riêng, bậc Tiểu học nói chung, sự nghiêm khắc
của giáo viên về chất l-ợng chữ viết ở tất cả các môn học là cần thiết. Có nhthế, việc luyện tập chữ mới đ-ợc củng cố đồng bộ th-ờng xuyên. Việc làm này
đòi hỏi giáo viên ngoài những hiểu biết về chuyên môn cần có sự kiên trì, cẩn
thận và lòng yêu nghề mến trẻ.
6. H-ớng dẫn học sinh kĩ thuật liên kết các nét và liên kết chữ cái bao gồm:
liên kết nét tạo chữ cái, liên kết chữ cái tạo chữ ghi âm, ghi vần, ghi tiếng.
Kĩ thuật viết chữ ở tiểu học yêu cầu phải viết liền mạch. Để viết liền mạch,
học sinh phải thực hiện 2 kĩ thuật:
* Lia bút: Từ điểm dừng bút của nét hoặc chữ cái này sang điểm đặt bút của nét
hoặc chữ cái kia đ-a theo đ-ờng liên kết (phấn/ bút không chạm bảng, giấy).
Ví dụ khi viết chữ co
* Rê bút: Khi viết xong 1 nét hay 1 chữ đáng lẽ phải nhấc tay lên để viết nét tiếp
theo thì chúng ta không nhấc lên mà rê bút viết lại 1 phần đã viết tr-ớc đó để viết
nét tiếp theo.
Ví dụ: viết chữ n, m, h
Một trong những yếu tố góp phần tích cực vào kết quả viết của học sinh đó
là: T- thế tập viết, cách cầm bút và vị trí đặt vở khi viết.
* T- thế ngồi viết:
Khi ngồi viết, học sinh phải ngồi ngay ngắn, l-ng thẳng, không tì ngực
vào cạnh bàn, đầu hơi cúi, hai mắt cách mặt vở từ 25cm đến 30cm. Cánh tay trái
đặt trên mặt bàn bên trái vở, bàn tay trái tì mép vở giữ vở không xê dịch khi viết.
Cánh tay phải cũng ở trên mặt bàn. Với cách để tay nh- vậy, khi viết, bàn tay và
cánh tay phải có thể dịch chuyển thuận lợi từ trái sang phải dễ dàng.
- Nhóm các em viết sai các nét móc.
- Nhóm các em viết sai nét cong.
- Nhóm các em viết nét nối ch-a đúng.
Trên cơ sở phân loại đó, tôi h-ớng dẫn học sinh sửa lỗi viết sai. Việc sửa
này cũng không phải chỉ một hai ngày là đ-ợc, tôi luôn động viên các em, khích
lệ khi các em có cố gắng và tiến bộ. Thậm chí tôi viết mẫu cho từng em và
khuyến khích các em chỉ cần viết một hoặc hai dòng cho thật giống chữ cô đã
viết.
Đặc biệt đối với những học sinh chữ viết đúng và đều nét, tôi h-ớng dẫn
học sinh viết nghiêng, viết nét thanh, nét đậm theo cách viết truyền thống. Việc
19/26
Mt s bin phỏp rốn ch vit ỳng, p cho hc sinh lp 1
viết theo chữ viết truyền thống lại yêu cầu phải chọn bút thật kĩ. Tôi h-ớng dẫn
học sinh chọn bút viết đ-ợc nét thanh nét đậm. Một số học sinh có chữ viết khá
chuẩn tôi khuyến khích các em luyện chữ đẹp bằng loại bút ngòi mài đặc biệt.
Sau khi chọn xong bút, tôi h-ớng dẫn học sinh tập viết lại các nét cơ bản
theo kiểu chữ truyền thống. Việc h-ớng dẫn viết lại các nét cơ bản lúc này có vai
trò đặc biệt quan trọng vì nếu học sinh viết không đúng độ nghiêng thì khi viết
vào chữ sẽ rất xấu. Khi học sinh đã nắm vững cách viết các nét cơ bản theo kiểu
chữ viết truyền thống tôi bắt đầu cho học sinh tập viết vào các chữ. Đầu tiên
cũng là viết theo mẫu chữ của cô sau đó học sinh sẽ tập trình bày các bài viết của
mình theo các cách khác nhau. Đến giai đoạn này tôi chỉ đóng vai trò t- vấn,
giúp các em tạo ra các mẫu trình bày bài theo nhiều cách khác nhau.
7. ng viờn, khen thng:
Nh chỳng ta u bit, hc sinh tiu hc núi chung c bit l hc sinh
lp 1 núi riờng vic ng viờn, khen ngi kp thi úng mt vai trũ rt quan
trng thỳc y quỏ trỡnh hc tp. Hn na ng v mt tõm sinh lý hc m núi:
Gia k 1
Cui k 1
Gia k 2
Kt qu
Sai
c
ch
Sai
nột
khu
yt
Sai
nột
múc
Sai
nột
cong
Sai
nột
ni
Vit ỳng
SL
%
56,4
48
77,4
40
64,5
53
85,5
49
79,0
Qua kt qu kho sỏt nhng bi tp vit ca hc sinh lp 1 ó cho thy
cht lng dy v hc vit ch ỳng v p nm nay cú hn so vi nm trc.
Với việc áp dụng sáng kiến này vào giảng dạy, chữ viết học sinh của tôi đã có
những tiến bộ v-ợt bậc. Tỷ lệ học sinh đạt VSCĐ là trờn 80%. Đối với tôi, đây là
một thành công lớn. Trong thời gian tới, tôi sẽ tiếp tục áp dụng các biện pháp
này vào việc rèn chữ đẹp cho học sinh, đồng thời tiếp tục nghiên cứu chỉnh lý, bổ
sung cho sáng kiến đ-ợc đầy đủ hơn và mang lại hiệu quả.
Vic cn thit phi coi vic dy mụn Tp vit l dy k nng vit ch.
õy l quỏ trỡnh rốn luyn lõu di, gian kh i vi hc sinh tiu hc. Giỏo viờn
phi tht kiờn trỡ, t m rốn k nng ny cho hc sinh mt cỏch thng xuyờn.
Chớnh vỡ vy vic dy Tp vit phi thc hin theo ỳng phng phỏp, cỏch