BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------------
TRẦN NGỌC CƯƠNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
THEO MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ TRONG ĐÀO TẠO TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TP.Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------------
TRẦN NGỌC CƯƠNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
THEO MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ TRONG ĐÀO TẠO TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 62 14 01 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bật xa tại chỗ
BGDĐT
Bộ giáo dục đào tạo
CT
Chỉ thị
CP
Chính phủ
CĐ
Cao đẳng
CLB
Câu lạc bộ
CNH
Công nghiệp hóa
CTĐT
Chương trình đào tạo
Giáo sư, tiến sĩ
GDTC
Giáo dục thể chất
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDQP-AN
Giáo dục quốc phòng an ninh
HĐH
Hiện đại hóa
HSSV
Học sinh, sinh viên
HPNC
Học phần nâng cao
LVĐ
Lượng vận động
Số lượng
STN
Sau thực nghiệm
TB
Trung bình
TC
Tín chỉ
TN
Thực nghiệm
TS
Tiến sĩ
TT
Thông tư
TW
Trung ương
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
Ủy ban nhân nhân dân
VN
Việt nam
V/v
Về việc
XPC
Xuất phát cao
XHCN
Xã hội chủ nghĩa.
2. Đơn vị đo lường
cm
Centimét
g
1.2.1.Khái niệm Giáo dục thể chất...........................................................................11
1.2.2.Khái niệm chương trình, đánh giá chương trình..............................................13
1.2.2.1.Khái niệm chương trình................................................................................13
1.2.2.2.Những nguyên tắc xây dựng chương trình...................................................16
1.2.2.3.Quy trình đánh giá chất lượng chương trình.................................................18
1.2.2.4.Đánh giá chất lượng chương trình theo bộ tiêu chuẩn ASEAN University
Netwok – Quality Assurance....................................................................................25
1.2.2.5.Khái niệm về học phần, tín chỉ.....................................................................26
1.2.3.Khái niệm về Câu lạc bộ thể thao....................................................................28
1.2.3.1.Khái niệm mô hình.......................................................................................28
1.2.3.2.Mô hình câu lạc bộ thể thao thao trường học...............................................28
1.2.3.3.Khái niệm về Câu lạc bộ ở Việt Nam...........................................................31
1.3. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên.........................................................33
1.3.1. Đặc điểm sinh lý.............................................................................................33
1.3.2. Đặc điểm tâm lý.............................................................................................34
1.3.3.Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên......................................36
1.4.Giới thiệu đôi nét về trường Đại học Sài Gòn................................................37
1.4.1.Quá trình hình thành và phát triển...................................................................37
1.4.2.Công tác giáo dục thể chất tại trường Đại học Sài Gòn...................................38
1.5.Các công trình nghiên cứu liên quan..............................................................39
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU...45
2.1.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................45
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu......................................................................................45
2.1.2.Khách thể nghiên cứu......................................................................................45
2.2.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................45
2.2.1.Phương tổng hợp và phân tích tài liệu.............................................................45
2.2.2.Phương pháp quan sát sư phạm.......................................................................46
2.2.3.Phương pháp phỏng vấn..................................................................................46
3.1.4.Đánh giá kết quả khảo sát của giảng viên, chuyên gia giáo dục thể chất về thực
trạng chất lượng chương trình các môn thể thao tự chọn trường Đại học Sài Gòn...70
3.2.Xây dựng và ứng dụng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô
hình câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ của trường Đại học Sài Gòn.....................74
3.2.1. Cơ sở pháp lý để thực hiện chương trình........................................................74
3.2.1.1.Quán triệt mục tiêu.......................................................................................75
3.2.1.2.Đảm bảo tính khoa học.................................................................................75
3.2.1.3.Lựa chọn nội dung giảng dạy.......................................................................75
3.2.1.4.Sắp xếp nội dung chương trình.....................................................................76
3.2.1.5.Đảm bảo tính thống nhất..............................................................................76
3.2.1.6.Đảm bảo tính thực tiễn.................................................................................76
3.2.1.7.Đảm bảo tính sư phạm..................................................................................76
3.2.1.8.Đảm bảo tính cập nhật..................................................................................77
3.2.1.9.Đảm bảo tính khả thi....................................................................................77
3.2.2.Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao nội khóa trong đào tạo tín chỉ
trường Đại học Sài Gòn............................................................................................78
3.2.2.1.Xác định các tiêu chí mô hình câu lạc bộ nội khóa trường Đại học Sài Gòn....
................................................................................................................................. 78
3.2.2.2.Xây dựng nội dung cụ thể các tiêu chí mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao
nội khóa trường Đại học Sài Gòn.............................................................................79
3.2.3.Phân tích SWOT về cơ sở thực tiễn khi thực hiện chương trình......................81
3.2.4.Xác định mục tiêu để xây dựng nội dung chương trình các môn thể thao tự
chọn theo mô hình câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ trường Đại học Sài Gòn...........83
3.2.5.Nghiên cứu lựa chọn nội dung và xây dựng chương trình các môn thể thao tự
chọn theo mô hình Câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ trường Đại học Sài Gòn...........86
3.2.6.Những nội dung mới trong chương trình thể thao tự chọn theo mô hình câu lạc
bộ so với chương trình cũ.......................................................................................100
3.2.7.Ứng dụng thực nghiệm chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình
TÊN BẢNG
Trang
BẢNGXS
TT
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Cấu trúc và nội dung chương trình các học phần tự chọn trong
đào tạo tín chỉ của trường Đại học Sài Gòn
Kết quả học tập toàn khóa của sinh viên Đại học Sài Gòn giai
đoạn 2010 – 2014.
Thực trạng thể lực Nam sinh viên năm thứ 2 theo tiêu chuẩn
phân loại của Bộ giáo dục và Đào tạo thời điểm năm 2015.
Thực trạng thể lực Nữ sinh viên năm thứ 2 theo tiêu chuẩn
phân loại của Bộ giáo dục và Đào tạo thời điểm năm 2015.
Đội ngũ giảng viên môn GDTC tại trường Đại học Sài Gòn
Xác định mục tiêu mô hình CLB TDTT nội khóa trường ĐH
Sài Gòn
Tổng hợp nội dung cụ thể các tiêu chí xác định mô hình CLB
TDTT nội khóa
Bảng tổng hợp phiếu khảo sát của giảng viên, chuyên gia, cán
Sau 78
Sau 79
bộ quản lí và cộng tác viên, điều phối viên về mục tiêu chương
Bảng 3.15
trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình câu lạc bộ trường
Sau 85
Đại học Sài Gòn
Bảng 3.16
Cấu trúc và nội dung chương trình các học phần thể thao tự
chọn theo mô hình Câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ trường Đại
Sau 87
học Sài Gòn
Kết quả phỏng vấn về việc lựa chọn nội dung và cấu trúc
Bảng 3.17
học môn thể thao tự chọn bóng chuyền
Nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nữ ĐC và TN sau khi
học môn thể thao tự chọn bóng chuyền
Nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nam ĐC và TN sau khi
học môn thể thao tự chọn bóng bàn
Nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nữ ĐC và TN sau khi
học môn thể thao tự chọn bóng bàn
Nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nam ĐC và TN sau khi
học môn thể thao tự chọn bóng rổ
Nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nữ ĐC và TN sau khi
học môn thể thao tự chọn bóng rổ
Nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nam ĐC và TN sau khi
học môn thể thao tự chọn cầu lông
Nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nữ ĐC và TN sau khi
học môn thể thao tự chọn cầu lông
Phân loại thể lực của nhóm TN nam sinh viên năm 2 học phần
Sau 90
Sau 93
Sau 96
Sau 98
Sau 106
Sau 108
Sau 110
Sau 112
Sau 114
Sau 116
Sau 118
Sau 120
Sau 122
Sau 130
dục và Đào tạo.
Phân loại thể lực của nhóm TN nam sinh viên năm 2 học phần
Bảng 3.36
tự chọn bóng bàn với tiêu chuẩn phân loại thể lực của Bộ giáo
Sau 132
dục và Đào tạo.
Phân loại thể lực của nhóm TN nữ sinh viên năm 2 học phần tự
Bảng 3.37
chọn bóng bàn với tiêu chuẩn phân loại thể lực của Bộ giáo
Sau 133
dục và Đào tạo.
Phân loại thể lực của nhóm TN nam sinh viên năm 2 học phần
Bảng 3.38
tự chọn bóng rổ với tiêu chuẩn phân loại thể lực của Bộ giáo
Sau 134
dục và Đào tạo.
Phân loại thể lực của nhóm TN nữ sinh viên năm 2 học phần tự
Bảng 3.39
Kết quả khảo sát của giảng viên, cán bộ, cộng tác viên, điều
Bảng 3.43
phối viên, cố vấn học tập quản lý về thực trạng chương trình
mới của trường Đại học Sài Gòn
Sau 142
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ 3.4
Biểu đồ 3.5
TÊN BIỂU ĐỒ
So sánh nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nam đối chứng
và thực nghiệm sau khi kết thúc học phần Bóng đá
So sánh nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nữ đối chứng
và thực nghiệm sau khi kết thúc học phần Bóng đá
So sánh nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nam, nữ đối
chứng và thực nghiệm sau khi kết thúc học phần Bóng
chuyền
So sánh nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nữ đối chứng
và thực nghiệm sau khi kết thúc học phần Bóng chuyền
So sánh nhịp độ tăng trưởng thể lực của nhóm nam đối chứng
Sau 120
Sau 122
Sau 124
Sau 126
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận cơ bản trong hệ thống giáo dục
của nhà trường xã hội chủ nghĩa. Muốn phát triển phong trào thể dục thể thao
(TDTT), thì không thể thiếu được vai trò của GDTC trong nhà trường. Đảng
và Nhà nước luôn quan tâm đến công tác TDTT nói chung và công tác GDTC
trong nhà trường nói riêng.[30].
Tại hội nghị trực tuyến triển khai Nghị quyết 08 ngày 01/12/2011 của Bộ
Chính trị “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về
TDTT đến năm 2020”[13] và Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/04/2011 của
Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm
vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030”[45]. Theo đó, GDTC là môn học
chính khóa thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận
động cơ bản cho mọi người thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần
thực hiện mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát
triển tinh thần và thể chất cho học sinh, sinh viên. Không những thế, GDTC và
thể thao trường học phải là nền tảng để phát triển thể thao thành tích cao.
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự đổi mới căn bản, toàn
diện về chương trình giáo dục là một trong những chủ trương đã đề ra. Chương
trình đào tạo của các trường cũng sẽ được thiết kế theo những hướng khác nhau.
Chương trình đào tạo sắp tới sẽ rất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực đội ngũ của
từng trường, làm sao chất lượng đầu ra không thấp hơn ngưỡng quy định. Điều
này sẽ khuyến khích các trường cạnh tranh nâng cao chất lượng đào tạo. Những
trường có đội ngũ giáo viên giỏi sẽ thiết kế được chương trình hay, chất lượng
và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”.[14]
Chương trình GDTC các môn thể thao tự chọn của trường Đại học Sài
Gòn sau năm năm triển khai theo hình thức đào tạo tín chỉ đã bộc lộ những bất
cập và khó khăn. Trước tình hình đó, căn cứ theo Nghị định số 185/2007 ngày
25/12/2007 của Thủ tướng chính phủ, V/v qui định chức năng nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, quy định mẫu về tổ
chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở [43], Quyết định
2653/QĐ/BGD-ĐT ngày 25/7/2014 về kế hoạch hành động của ngành giáo dục
theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 9/6/2014[19], Thông tư
07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/04/2015, Ban hành qui định về kiến thức tối thiểu,
yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình
độ đào tạo của giáo dục đại học, và qui trình xây dựng, thẩm định, ban hành
3
chương trình đào tạo [82]. Ban giám hiệu trường ĐHSG đã đồng ý phê duyệt,
thông qua đề cương luận án tiến sĩ của NCS Trần Ngọc Cương với tên gọi:
“Nghiên cứu xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình
Câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn”.
Đây chính là ý tưởng mà tôi chọn để nghiên cứu trong bậc học tiến sĩ của
mình, nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC cho trường Đại học Sài Gòn.
Mục đích nghiên cứu.
Xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình Câu lạc bộ
trong đào tạo tín chỉ để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất của sinh viên
trường Đại học Sài Gòn.
Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu 1. Đánh giá chương trình môn thể thao tự chọn của sinh viên
trường Đại học Sài Gòn.
- Đánh giá chung về chương trình các môn thể thao tự chọn của trường
Đại học Sài Gòn.
nghiệm trước và sau khi thực nghiệm chương trình.
- Phân loại thể lực của nhóm ĐC và TN năm thứ 2 với tiêu chuẩn của Bộ
GD&ĐT.
- Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên sau thực nghiệm.
- Đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ, giảng viên, chuyên gia GDTC chất
lượng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình câu lạc bộ trong đào
tạo tín chỉ của Trường Đại học Sài Gòn.
Giả thiết khoa học của luận án.
Từ những nguyên nhân hạn chế và khó khăn về thực trạng chương trình
các môn thể thao tự chọn của sinh viên trường Đại học Sài Gòn. Giả thiết mà
luận án đưa ra là xây dựng một chương trình mới và nếu ứng dụng đạt hiệu quả
cao sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập môn GDTC cho sinh viên. Trên cơ
sở đó, luận án nghiên cứu xây dựng một chương trình các môn thể thao tự chọn
theo mô hình CLB thể thao cho sinh viên trường Đại học Sài Gòn.
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Quan điểm của Đảng, Nhà nước về giáo dục - đào tạo và công tác TDTT
trường học.
Giáo dục đào tạo là một vấn đề quan trọng trong đời sống xã hội, là biểu
hiện trình độ phát triển của mỗi Quốc gia. Đảng và Nhà nước ta đã xác định
GD&ĐT là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cách mạng Việt Nam.
Nghị quyết Đại hội Đảng khóa IX (2001) cũng nêu rõ: “Tiếp tục nâng cao
5
chất lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống
trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa xã
hội, xã hội hóa”.[2]
Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về đổi mới căn bản toàn diện
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình GD chủ
yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển GD và ĐT phải
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; với tiến
bộ khoa học-công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao
động”.[8]
Luận án tiếp thu những quan điểm của Đảng, Nhà nước về GD và ĐT, đó
là sự đổi mới toàn diện về con người với những tri thức, năng lực và phẩm chất
đạo đức, chính sách phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, ứng dụng
khoa học công nghệ với thực tiễn xã hội, rèn luyện sức khỏe để xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Những quan điểm trên làm cơ sở cho việc nghiên cứu xây dựng
chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình Câu lạc bộ trong đào tạo tín
chỉ của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn.
Đường lối quan điểm của Đảng về công tác TDTT, được hình thành ngay
từ những năm đầu của cách mạng nước ta, đã từng bước được bổ sung, hoàn
chỉnh phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng và luôn luôn
là kim chỉ nam cho sự phát triển của nền TDTT nước nhà.
Chỉ thị 17- CT/TW ngày 23/10/2002 về phát triển TDTT đến năm 2010,
Ban chấp hành Trung ương Đảng chỉ đạo: “Đẩy mạnh hoạt động TDTT trong
trường học. TDTT trường học là bộ phận quan trọng của phong trào TD, TT, một
mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần được quan tâm
đầu tư đúng mức”.[3]
Nghị quyết TW8 ngày 01/12/2011 về tăng cường sự lãnh đạo mạnh mẽ
của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020 đã nhấn mạnh:
“Phát triển TD, TT là một yêu cầu khách quan của xã hội, nhằm góp phần
nâng cao sức khoẻ, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng
nguồn nhân lực, giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn
7
Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ngày 14/10/2015, Qui định về chương
trình môn học GDTC thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học, cụ thể như
sau:
+ “Về mục tiêu chương trình là nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận
động cơ bản, hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao để nâng cao sức
khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, góp phần thực hiện mục
tiêu giáo dục toàn diện”.
+ “Khối lượng kiến thức của chương trình môn học Giáo dục thể chất mà
người học cần tích lũy tối thiểu là 3 (ba) tín chỉ. Cơ sở giáo dục đại học quy định
cụ thể khối lượng kiến thức môn học này phù hợp với yêu cầu của từng ngành
đào tạo”
+ “Tổ chức xây dựng chương trình là Giám đốc đại học, học viện; Hiệu
trưởng trường đại học (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học)
quyết định số lượng thành viên tham gia và ra quyết định thành lập tổ soạn thảo
chương trình môn học Giáo dục thể chất (sau đây gọi là Tổ soạn thảo)”.[83]
Thông tư 04/2016/ TT-BGDĐT ngày 14/03/2016, ban hành qui định về
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ đại học được
thể hiện như sau:
+ Tiêu chuẩn 1: “Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định rõ
ràng, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với
mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học”
+ Tiêu chuẩn 2: “Bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ thông tin và cập
nhật, Đề cương các học phần đầy đủ thông tin và cập nhật, Bản mô tả chương
trình đào tạo và đề cương các học phần được công bố công khai và các bên liên
quan dễ dàng tiếp cận”.
+ Tiêu chuẩn 3: “Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học được thiết kế
dựa trên chuẩn đầu ra. Đóng góp của mỗi học phần trong việc đạt được chuẩn
đầu ra là rõ ràng. Chương trình dạy học có cấu trúc, trình tự logic; nội dung cập
nhật và có tính tích hợp.”
được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập
10
của nhân dân. Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến
trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới, có năng lực cạnh tranh
cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển các
chương trình giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và định hướng nghề
nghiệp - ứng dụng. Bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình trong toàn hệ
thống. Xây dựng và hoàn thiện các giải pháp bảo đảm chất lượng và hệ thống
kiểm định giáo dục đại học.Xây dựng một vài trường đại học đẳng cấp quốc tế.
Mở rộng quy mô đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý GD đại
học đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ
chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến, bảo đảm tỷ lệ sinh
viên/giảng viên của hệ thống GD đại học không quá 20. Đến năm 2010 có ít nhất
40% giảng viên đạt trình độ thạc sỹ và 25% đạt trình độ tiến sỹ, đến năm 2020
có ít nhất 60% giảng viên đạt trình độ thạc sỹ và 35% đạt trình độ tiến sỹ ”.[46]
Nâng cao rõ rệt quy mô và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ
trong các cơ sở GD đại học. Các trường đại học lớn phải là các trung tâm nghiên
cứu khoa học mạnh của cả nước. Hoàn thiện chính sách phát triển GD đại học
theo hướng bảo đảm quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở GD đại học,
sự quản lý của Nhà nước và vai trò giám sát, đánh giá của xã hội đối với GD đại
học.[46]
Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo:
Cơ cấu lại khung chương trình, bảo đảm sự liên thông của các cấp học;
giải quyết tốt mối quan hệ về khối lượng kiến thức và thời lượng học tập giữa các
môn giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả đào tạo
của từng môn học. Đổi mới nội dung đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và nghề nghiệp trong xã hội, phục vụ
Theo Novicov A.D, Matveep L.P “Giáo dục thể chất là một quá trình giải
quyết những nhiệm vụ giáo dưỡng nhất định, mà đặc điểm của quá trình này có
tất cả các dấu hiệu chung của quá trình sư phạm, có vai trò chỉ đạo của nhà sư
phạm, tổ chức hoạt động tương ứng với các nguyên tắc sư phạm”.[64]
Trong GDTC có hai bộ phận đặc thù cơ bản là giảng dạy các động tác (các
hành vi vận động) và GD các tố chất thể lực (các năng lực thể chất). Nói cách
khác đặc điểm giáo dục thể chất là giảng dạy kỹ thuật động tác và bồi dưỡng thể
lực cho người học, đồng thời thông qua lượng vận động của các bài tập mà kích
thích điều chỉnh sự phát triển các đặc tính tự nhiên của cơ thể: Sức mạnh, sức