Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và cho vay vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thành phố việt trì phú thọ ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––

MAI PHONG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
CHO VAY VỐN TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––

MAI PHONG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
CHO VAY VỐN TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động
và cho vay vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thành phố Việt
Trì - Phú Thọ” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá
nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và
tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Cao Thịnh
- Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn

Mai Phong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i



iv
1.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành
phố Việt Trì - Phú Thọ ..............................................................................................29
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................33
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết ....................................................33
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................33
2.2.1. Khung phân tích ..............................................................................................33
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................34
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................35
2.2.4. Phương pháp phân tích đánh giá .....................................................................35
2.3. Các chỉ tiêu phân tích.........................................................................................36
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn ...................................................36
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay vốn......................................................37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN CỦA
CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ VIỆT TRÌ- PHÚ THỌ...................................................................................38
3.1. Khái quát về các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thành phố Việt
Trì - Phú Thọ.............................................................................................................38
3.1.1. Khái quát tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Việt Trì ....................................38
3.1.2. Khái quát sự hình thành, phát triển các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên
địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ .......................................................................42
3.2. Thực trạng huy động vốn và cho vay vốn của các quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở trên địa bàn thành phố Việt Trì ............................................................................47
3.2.1. Thực trạng huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn
thành phố Việt Trì .....................................................................................................47
3.2.2. Thực trạng cho vay vốn của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn
thành phố Việt Trì - Phú Thọ ....................................................................................58
3.2.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến huy động và cho vay vốn ..............................69

4.3.1. Đối với Nhà nước.........................................................................................107
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước .......................................................................107
4.3.3. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.................................................108
4.3.4. Đối với tỉnh Phú Thọ.....................................................................................108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................109

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
DANH MỤC VIẾT TẮT

HTXTD

: Hợp tác xã tín dụng

NHHTX

: Ngân hàng Hợp tác xã

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

Bảng 3.10: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu về vốn huy động tại các quỹ.............55
Bảng 3.11: Tình hình vay vốn của các quỹ từ các tổ chức tín dụng khác ................56
Bảng 3.12. Doanh số cho vay qua các năm 2008-2012 ............................................61
Bảng 3.13: Kết quả cho vay hàng năm tại các quỹ ..................................................63
Bảng 3.14: Thực trạng dư nợ cho vay của các quỹ...................................................63
Bảng 3.15: Dư nợ bình quân của 1 thành viên..........................................................63
Bảng 3.16: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay..............................................................65
Bảng 3.17: Dư nợ cho vay thông qua gửi vào các tổ chức tín dụng khác ...............65
Bảng 3.18: Tình hình nợ quá hạn tại các quỹ ...........................................................66
Bảng 3.19: Lãi thu được của các quỹ thông qua cho vay vốn ..................................68
Bảng 3.20: Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của các quỹ năm 2012....................68
Bảng 3.21: Ý kiến đánh giá của thành viên về ảnh hưởng .......................................71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Bản đồ Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ............................................ 38
Hình 3.2. Sơ đồ mô tả hình thức huy động vốn ................................................... 48
Hình 3.3. Cơ cấu vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong tổng vốn năm 2012 ......... 57
Hình 3.4: Cơ cấu dư nợ năm 2012 cho các TCTD vay trong tổng dư nợ ............... 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


chưa cao. Trước thực tiễn hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của các Qũy
TDND cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ còn gặp nhiều khó khăn và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
thách thức, việc tìm hiểu và đưa ra một số giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động huy
động vốn và cho vay vốn của các Quỹ TDND cơ sở thực sự cần thiết góp phần huy
động vốn tại chỗ đã từng bước đáp ứng nhu cầu về vốn cho thành viên phát triển
sản xuất mở rộng sản xuất kinh doanh đa dạng ngành nghề, dịch vụ, tạo công ăn
việc làm, tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống cho thành viên, hạn chế cho vay
nặng lãi ở nông thôn. Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu
quả huy động và cho vay vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn
thành phố Việt Trì - Phú Thọ”
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tại Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức hoạt động theo mô hình hợp
tác xã trong lĩnh vực cho vay vốn ở địa bàn các xã (phường). Đây là kênh huy động
vốn hiệu quả của Nhà nước đặc biệt là tại các vùng nông thôn nơi nguời dân chưa
có thói quen giao dịch với ngân hàng. Xét về mặt pháp lý qua gần 20 năm hoạt động
QTDND đã được cơ quan hữu quan và nhiều người dân quan tâm dưới các góc độ
khác nhau. Trong thời gian qua đã có nhiều tác giả, tổ chức, cá nhân nghiên cứu về
hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân như:
Các nghiên cứu chung, mang tính lý luận, cơ chế chính sách có: Nguyễn
Nghĩa nghiên cứu về “Lý thuyết và thực tiễn. vận hành hệ thống QTDND Việt
Nam” công bố trên Tạp chí Thị trường tài chính - Tiền tệ, số 8, năm 1998 [21]; Lê
Phi Phu “Bàn về cấu trúc và chức năng, nhiệm vụ của liên minh QTDND Việt
Nam” Tạp chí Thị trường tài chính - Tiền tệ, số 7, năm 1998 [23]; Phạm Quang
Vinh “Mô hình họp tác xã tín dụng kiểu mới và tính liên kết hệ thống”, Tạp chí

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng nhằm xây dựng các giải pháp
nâng cao hiệu quả huy động và cho vay vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên
địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn và cho vay vốn tại
các QTDND cơ sở;
- Phân tích thực trạng huy động vốn và cho vay vốn của các QTDND cơ sở
trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và cho vay vốn tại các
QTDND cơ sở trên địa bàn của thành phố Việt Trì - Phú Thọ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Đề tài là các hoạt động huy động và cho
vay tín dụng tại 10 QTDND cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ. Ngoài
ra trong một số trường hợp, đề tài sẽ tiếp cận một số đối tượng vay (tổ chức và cá
nhân) vốn tín dụng để nghiên cứu, phân tích sâu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.
+ Về thời gian: Khảo sát, đánh giá thực tế huy động vốn và cho vay vốn tại
các QTDND cơ sở trên địa bàn từ năm 2010 trở lại đây, một số số liệu có thể lấy
trong phạm vi thời gian xa hơn (từ những năm 2008 và 2009).
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận, thực trạng và những giải pháp
về huy động vốn và cho vay vốn tại các QTDND cơ sở đối với phát triển kinh tế xã
hội trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ.

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN CƠ SỞ
1.1. Cơ sở lý luận về quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1.1. Quỹ tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
Quỹ Tín dụng nhân dân là tổ chức hoạt động theo mô hình hợp tác xã trong
lĩnh vực cho vay vốn ở địa bàn các xã (phường). Đây là kênh huy động vốn hiệu
quả của Nhà nước đặc biệt là tại các vùng nông thôn nơi nguời dân chưa có thói
quen giao dịch với ngân hàng
Nội dung của Nghị định 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổ
chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành
viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực
hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.
Hoạt động của QTDND cơ sở là phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát
triển''[7], [24].
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên
trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định này
nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên [24]
Theo tác giả: "QTDND cơ sở 1à một hình thức tổ chức kinh tế, một bộ phận
của thành phần kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần kinh tế.
Nó được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động. Nói cách khác, đó là một tổ chức kinh tế hợp tác trong
lĩnh vực tín dụng".
QTDND cơ sở là một trung gian tài chính vì vậy nhiệm vụ của QTD là phải
huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các thành viên, các tổ chức và cá

khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi
do chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó phát hành.
Đặc điểm cho vay vốn tín dụng của QTD cơ sở mang tính đặc thù: các khoản
cho vay thường nhỏ; cho vay chủ yếu theo hình thức tín chấp; vốn vay chủ yếu sử
dụng trong sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
người vay cũng thường là người được huy động vốn; rủi ro cho vay thấp…
Nội dung hoạt động tín dụng:
- Quỹ tín dụng cơ sở được: Cho vay đối với thành viên; Cho vay các hộ nghèo
không phải là thành viên cư trú trên địa tràn hoạt động của Quỹ tín dụng cơ sở. Việc
cho vay hộ nghèo phải căn cứ vào quy định tại Điều lệ hoạt động và khả năng cân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
đối nguồn vốn hiện có, năng lực tài chính của Quỹ tín dụng cơ sở. Hộ nghèo phải
được đánh giá theo tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nằm trong
danh sách hộ nghèo của Uỷ ban nhân dân xã. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ
nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên; Cho
vay những khách hàng có tiền gửi tại Quỹ tín dụng cơ sở dưới hình thức bảo đảm
bằng sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng cơ sở đó phát hành, mức cho vay tối đa
cộng tiền lãi khi đến hạn trả nợ không quá số dư còn lại của sổ tiền gửi tại thời điểm
quyết định cho vay.
- Quỹ tín dụng cơ sở được thực hiện các hoạt động tín dụng khác sau khi được
Ngân hàng Nhà nước cho phép.
- Quỹ tín dụng cơ sở có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo
đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ
ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; không được cho vay trên cơ sở bảo
đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên [15], [17].

doanh còn hạn chế. Tuy nhiên thế mạnh của QTDND là bám sát khách hàng, cung
cấp các dịch vụ của quỹ một cách nhanh chóng và có hiệu quả
1.1.2.4. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân rủi ro cao và ảnh hưởng tác động
dây chuyền
Quỹ TDND cơ sở hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các
thành viên ở khu vực nông nghiệp - nông thôn là nơi mà sản xuất, kinh doanh chứa
đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai,...);
Trong khi đó quy mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ,
trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế. Vì vậy, QTDND là loại hình
TCTD thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro và cũng dễ xảy ra đổ vỡ hơn so
với các loại hình TCTD khác.
Không chỉ có vậy, do hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng là lĩnh vực rất
nhạy cảm, chịu tác động rất lớn bởi các yếu tố tâm lý và nhiều nhân tố khách quan,
chủ quan khác nên khi đối mặt với những nguy cơ đổ vỡ, việc khắc phục đưa
QTDND trở lại hoạt động bình thường gặp rất nhiều khó khăn. Tuy các QTDND là
các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt động trên địa bàn ở nhiều vùng địa phương
khác nhau nhưng lại có cùng tên gọi, chung một biểu tượng và phương thức hoạt
động kinh doanh, đồng thời khả năng tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế.
Do đó, khi có một QTDND gặp khó khăn thì khả năng xảy ra phản ứng dây chuyền
là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp thời thì nguy cơ đổ vỡ dây chuyền trong
hệ thống là khó tránh khỏi [7],[13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9
1.1.2.5. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có mối liên kết hệ thống chặt chẽ
Để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài cho các thành viên
trong điều kiện kinh tế thị trường của các QTDND cơ sở thì cần phải thiết lập một

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10
vực dân cư nông thôn. Do đó, vai trò của QTDND rất quan trọng đáp ứng đòi hỏi
cấp thiết về vốn sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống ngày một gia tăng không
ngừng của nhiều người, đặc biệt là nông dân [12].
Từ những lợi thế của mình, QTDND sẽ phát huy khả năng huy động mọi
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, mọi
cá nhân để tập trung cho vay phát triển sản xuất. Bằng những hình thức thích hợp,
những lợi ích trong các dịch vụ ngân hàng sẽ làm cho nguồn vốn nằm im trở lên
sống động hơn, chu chuyển vốn trở lên linh hoạt và hiệu quả lớn nhất là thúc đẩy
kinh tế - xã hội nông thôn phát triển, bà con nông dân yên tâm, bởi bên cạnh mình
đã có dịch vụ ngân hàng trợ giúp [29], [31].
QTDND không chỉ tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn
rỗi tại chỗ mà còn khai thác có hiệu quả các tiềm năng to lớn ở khu vực nông thôn
đó là: Các nguồn lợi thiên nhiên như đất đai, rừng biển, diện tích mặt nước, tài
nguyên... Các nguồn nhân lực ở vùng nông thôn rộng lớn như nông dân thợ thủ
công, các nghệ nhân ở các làng nghề... Đặc biệt sự đóng góp của QTDND sẽ khai
thác triệt để các nguồn vốn kết hợp với nguồn nhân lực dồi dào, tác động vào các tài
nguyên để tạo ra sản phẩm hàng hoá cho nền kinh tế [1].
- QTDND cơ sở có vai trò quan trọng trong thúc đẩy sản xuất hàng hoá và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong bối cảnh hiện nay, sản xuất tự cung tự cấp đã chuyển mạnh sang sản
xuất kinh doanh, dịch vụ hướng đến thị trường. QTDND là địa chỉ cung cấp vốn
cho các thành viên, đối tượng khách hàng có nhu cầu có thể tiếp cận với nguồn vốn
một cách dễ dàng, phù hợp với quy mô, trình độ năng lực sản xuất của hộ, từ đó
giúp cho khách hàng có thể đầutư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tạo ra
các sản phẩm cung cấp cho thị trường. Vai trò này của QTDND là rất quan trọng,
nó góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng sản xuất hàng hóa

trong quá trình hoạt động, QTDND là loại hình mới được xây dựng thí điểm đi vào
hoạt động chưa lâu nhưng nó đã khẳng định được những ưu thế của một TCTD ở
nông thôn. Mô hình này có thể mở rộng xuống hầu hết các thôn, xã phục vụ việc
huy động, cho vay rất thuận tiện. Bởi vậy, việc tham gia của các QTDND vào thị
trường vốn ở nông thôn đã góp phần hoàn thiện thêm những ưu điểm vốn có và
khắc phục các mặt còn hạn chế của mỗi TCTD, tạo nên một hệ thống TCTD được
cấu trúc bởi nhiều mô hình khác nhau về sở hữu, về quy mô, phạm vi hoạt động, về
trình độ công nghệ góp phần tạo nên thị trường tài chính sống động và thông suốt ở
khu vực nông thôn rộng lớn [1], [4], [12].
- Thông qua hoạt động QTDND cơ sở để giúp các hộ sản xuất, kiểm soát hiệu
quả sản xuất, nâng cao trình độ hạch toán kinh tế
Mục đích hoạt động của QTDND là giúp đỡ nhau trên tinh thần tương thân,
tương ái trong tình làng nghĩa xóm. Song nguyên tắc hoạt động của QTDND lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12
phải “tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi”. Do vậy, mọi quan hệ vay, gửi vốn giữa
khách hàng với QTDND đều phải hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ theo thời hạn nhất
định, điều đó đòi hỏi phải sử dụng vốn vay có hiệu quả. Nghĩa là thông qua các hoạt
động vay vốn và trả nợ của QTDND, các hộ nông dân phải suy nghĩ, cân nhắc, hạch
toán, tiết kiệm chi phí để với vốn đầu tư nhỏ nhất, chi phí ít nhất, nhưng thu được
lãi lớn nhất và thực sự đứng vững trong cơ chế thị trường. Đồng thời, thông qua
công tác thẩm định cho vay, kiểm tra sử dụng vốn, chăm sóc thành viên... của các
QTDND đã có tác dụng kiểm soát tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh, tư vấn
thêm cách quản lý, hạch toán kinh doanh cho hộ thành viên [3], [4].
1.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Quỹ TDND cơ sở có hai chức năng cơ bản:

thời gian sử dụng vốn… nhằm giúp thành viên phát triển kinh doanh và sử dụng
vốn có hiệu quả, hạn chế tối đa nhất rủi ro trong tín dụng .
Mặt khác QTDND cơ sở quan tâm chăm sóc thành viên lúc khó khăn, hoạn
nạn, chia sẻ với thành viên lúc thiên tai, dịch bệnh… Vì vậy ngày càng tạo nên sự
gắn kết thành viên với QTDND cơ sở và giữa các thành viên với nhau.
1.1.4. Nguyên tắc tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.4.1. Nguyên tắc tự nguyện gia nhập và ra khỏi Quỹ
Mọi công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, cư trú hợp pháp trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, các hộ
gia đình cử người đại diện có đủ điều kiện và tiêu chuẩn là thành viên Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở và các đối tượng khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
đều có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền ra khỏi
Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân [1], [4], [11].
Đây là nguyên tắc rất cơ bản của hoạt động QTDND cơ sở vì chỉ có những gì
thành viên tự nguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài. Nguyên tắc tự
nguyện nói lên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi và nhu cầu của họ
được thoả mãn mà không phải bị ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏi
thành viên QTDND cơ sở. Họ là người tự quyết định về việc gia nhập hay rút khỏi
QTDND cơ sở. Vì chỉ khi tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các thành viên
mới quan tâm, nhiệt tình và hết lòng tâm huyết với QTDND cơ sở, và như vậy
QTDND cơ sở mới có cơ sở vững chắc để tập hợp được sức mạnh lâu dài về vật
chất và tinh thần từ các thành viên cho sự phát triển. Tuy nhiên muốn họ trở thành
thành viên của QTDND cơ sở thì nhiệm vụ của các cơ quan chức năng cấp uỷ,
chính quyền địa phương, các đoàn thể phải tuyên truyền làm rõ lợi ích thiết thực về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15
Điều này thể hiện các chủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần
thiết, tối thiểu phải ở mức vốn theo quy định của ngân hàng nhà nước, để cho
QTDND cơ sở hoạt động, tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy từ hoạt động và kết
quả hoạt động của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi
hoạt động của quỹ. Thực hiện nghĩa vụ đối với QTDND cơ sở, sự tự chịu trách
nhiệm, không phải là vô hạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào
QTDND cơ sở và các nghĩa vụ thoả thuận đóng góp bổ sung khác nếu được quy
định trong điều lệ của từng QTDND cơ sở. Như vậy, nếu QTDND cơ sở nào hoạt
động kinh doanh bị thua lỗ thì thành viên không chỉ thiệt thòi trong việc hưởng các
dịch vụ ngân hàng mà còn phải chịu thiệt thòi về tài chính như: Lợi tức vốn góp…
cũng như đối với chủ sở hữu của bất kỳ loại hình kinh tế nào khác. Chính vì vậy
nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi vừa là động lực lừa tạo sức ép đối với
các thành viên phải tham gia tích cực vào công tác quản lý và giám sát hoạt động
của QTDND [7], [24], [25].
1.1.4.4. Nguyên tắc chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển
của Quỹ tín dụng nhân dân
Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một phần vào các
quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp của thành viên, phần
còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân
do Đại hội thành viên quyết định.
1.1.4.5. Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng
Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong
Quỹ tín dụng nhân dân và trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng
nhân dân với nhau ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
QTDND cơ sở hoạt động và phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status