Quản lý hoạt động dạy theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm
ơn PGS.TS Nguyễn Thị Tình, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ
bảo, động viên tôi suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và Hội đồng
khoa học Học viện Quản lý giáo dục đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các đồng chí
lãnh đạo và các đồng nghiệp trường Cao đẳng Y tế Hà Nam đã giúp đỡ, tạo điều
kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ tình cảm sâu sắc tới gia đình và người thân đã ủng hộ, động
viên, tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận
văn, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy
cô, bạn bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu đóng
góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày …. tháng 6 năm 2017.
Tác giả

Cao Thị Thanh Nga

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


CBQL
CĐYTHN
CNH-HĐH
CNTT
CSVC
ĐDDH
GV

LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ


MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƯƠNG 1..........................................................................................................8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG CAO
ĐẲNG Y TẾ.........................................................................................................8
Tiểu kết chương 1..............................................................................................46
CHƯƠNG 2........................................................................................................48
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
HÀ NAM.............................................................................................................48
Tiểu kết chương 2..............................................................................................77
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.......................................79
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC........................79
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NAM.....................................................79
Tiểu kết chương 3............................................................................................104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................................105
1. Kết luận........................................................................................................105
2. Khuyến nghị.................................................................................................107


DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƯƠNG 1..........................................................................................................8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG CAO

và đó là xu thế tất yếu. Việt Nam cũng không đứng ngoài xu thế đó. Đứng trước
bối cảnh chung của toàn thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã sớm quan tâm đến
giáo dục và xác định giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ đóng vai
trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
Đảng ta đã đưa ra các nghị quyết quan trọng về đổi mới giáo dục. Trong
đó, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định “thực sự coi giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội” [11]. Nó
đã đánh dấu một bước quan trọng trong sự phát triển giáo dục. Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX Đảng ta khẳng định “phát triển giáo dục và đào tạo là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [12]. Đến Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ X, Đảng ta chỉ rõ yêu cầu cấp bách cũng như lâu dài là “nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội
1


dung, PP dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng
giáo dục Việt Nam” [13].
Thực hiện các nghị quyết của Đảng, nền giáo dục nước ta đã có sự phát
triển nhanh chóng và đạt được một số thành quả quan trọng, góp phần đưa nước
ta ra khỏi tình trạng nước nghèo.
Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn bộc lộ nhiều hạn
chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Nhận thấy rõ điều đó, tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định “đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển
đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt và giáo dục và đào tạo có sứ mạng nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng

thường chỉ tập trung vào rèn luyện kĩ năng tay nghề cho sinh viên (SV) mà ít
quan tâm đến việc dạy lí thuyết cơ sở, việc gắn kết giữa lý thuyết với thực hành
cũng còn nhiều thiếu sót, điều đó đã làm hạn chế sự phát triển nghề nghiệp lâu
dài cho SV. Cũng do vậy chất lượng đào tạo của các trường CĐYT chưa đáp ứng
được các yêu cầu của người sử dụng lao động, tỷ lệ SV học tập yếu kém còn khá
nhiều, SV ra trường chưa tìm được việc làm, hoặc chưa làm tốt công việc
chuyên môn đã được đào tạo. Các trường CĐYT hiện nay đang gặp khó khăn
trong việc quản lý hoạt động dạy học, chưa xác định được hướng tiếp cận quản
lý, việc nghiên cứu, triển khai chưa đi vào thực chất, nên phong trào chưa thuyết
phục đối với đa số giảng viên. Với đặc điểm ngành nghề và mục tiêu đào tạo của
các trường CĐYT, tôi cho rằng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển
năng lực người học của các trường CĐYT có thể tạo ra một bước chuyển biến
tích cực trong cách dạy, cách học chuyên môn kỹ thuật, góp phần nâng cao chất
lượng hiệu quả đào tạo trong các nhà trường.
Vấn đề là cần có những giải pháp hữu hiệu. rất cần có các biện pháp quản
lý đồng bộ và thiết thực.
Quản lý hoạt động dạy học thực sự là vấn đề được quan tâm nghiên cứu
và tiếp tục nghiên cứu để nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường.
Nếu nhà quản lý không nhìn nhận nghiêm túc vấn đề, có biện pháp quản lý một
cách hiệu quả thì rõ ràng không đáp ứng được yêu cầu của thời đại.

3


Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: Quản lý hoạt động dạy theo hướng
phát triển năng lực người học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam” để nghiên
cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về hoạt động dạy học và quản
lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Cao

5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học
theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển
năng lực người học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo
hướng phát triển năng lực người học của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Hà
Nam.
- Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam có hai hệ đào tạo: cao đẳng và trung cấp,
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ở hệ cao đẳng.
6.2. Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Từ 2016 – 2020 và định hướng 2025.
6.3. Giới hạn về khách thể điều tra
- Tổng số khách thể khảo sát:200 người.
- Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng: 03 đồng chí.
- Trưởng, phó phòng; trưởng, phó khoa, bộ môn: 17 đồng chí.
- Giáo viên: 80 đồng chí.
- Học sinh, sinh viên: 100 em.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu về quản lý, quản lý trường Cao đẳng, các công trình
nghiên cứu có liên quan, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo
của các ngành, các cấp có liên quan. Từ đó hệ thống hóa, khái quát hóa để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài.

5


7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn


Mô tả một số chân dung giáo viên dạy giỏi đạt nhiều thành tích và một số
trưởng bộ môn, là sản phẩm minh chứng cho các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường CĐYTHN.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Thực hiện bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong
nghiên cứu giáo dục. PP này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả đều
tra, nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của PP điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, luận văn có cấu trúc 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát
triển năng lực người học ở trường Cao đẳng Y tế.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển
năng lực người học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển
năng lực người học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam.

7


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Dạy học là hoạt động lao động xã hội xuất hiện từ lúc con người có nhu
cầu truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của thế hệ trước. Quản lý ra đời
khi có sự phân công lao động xã hội. Quản lý dạy học là một quá trình xã hội

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ, sự bùng nổ thông tin khoa học và công nghệ,
những tư tưởng trên không những vẫn giữ nguyên giá trị của nó mà còn được
tiếp tục kế thừa và phát triển.
Các tác giả Marion Anema & Jan McCoy (2009) với cuốn “Competency
Based Nursing Education: Guide To Achieving Outstanding Learner Outcomes”
đã giới thiệu về đào tạo điều dưỡng viên theo hướng phát triển năng lực.
Các tác giả Argüelles, Antonio & Gonczi, Andrew (2000) với cuốn
“Competency Based Education and Training: A World Perspective” giới thiệu về
phát triển chương trình đào tạo theo hướng phát triển năng lực.
Vào thập niên 30 của thế kỷ XX, nhà giáo dục nổi tiếng người Nhật Bản
Tsunesaburo Makiguchi (1871 -1944) đã nhấn mạnh: “Giáo viên không bao giờ
học thay cho học viên mà học viên phải tự mình học lấy. Nói khác đi, dù giáo
viên có làm gì đi nữa thì mọi tri thức truyền thụ vẫn không có giá trị nếu họ
không làm cho học sinh tự mình kiểm nghiệm và thực nghiệm những tri thức đó”
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, ngay những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng Việt Nam,
trong thư gửi cho học sinh nhân ngày khai trường, Bác Hồ đã viết: “…từ giờ
phút này giở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam (…) một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của
các em…’’.
Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển của PP dạy học.
Trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào
tạo nói chung và đổi mới PP dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có
những nhà giáo dục học, tâm lí học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới nội
dung dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn
sản xuất và đời sống, vấn đề lấy SV làm trung tâm trong hoạt động dạy học.

9


giống ai, không bao giờ lặp lại cả về số lượng và chất lượng. Các tác giả này đã
chia ra 3 mức độ biểu hiện của năng lực là năng lực, tài năng và thiên tài.
Các tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Xuân Thức
và Đinh Văn Vang cho rằng giữa năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo quan hệ
10


chặt chẽ với nhau. Cùng với năng lực thì tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thích hợp
cũng rất cần thiết cho việc thực hiện có kết quả một hoạt động. Có tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điều kiện cần thiết để có năng lực
trong lĩnh vực này. Ngược lại, năng lực góp phần làm cho việc tiếp thu tri thức,
hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với lĩnh vực của năng lực được nhanh
chóng và dễ dàng hơn.
Trần Bá Hoành định nghĩa: năng lực người giáo viên là khả năng thực
hiện các hoạt động dạy học/giáo dục với chất lượng cao. Kỹ năng có tính cụ thể,
riêng lẻ. năng lực có tính tổng hợp, khái quát. Kỹ năng và năng lực đều là sản
phẩm của quá trình đào tạo, rèn luyện. Kỹ năng đạt đến mức thành thạo thì thành
kỹ xảo. năng lực đạt đến mức cao được xem là tinh thông nghề nghiệp. Trần Bá
Hoành khẳng định, lao động sư phạm mang tính sáng tạo. Mỗi giáo viên phải
biết lựa chọn, vận dụng phối hợp các kỹ năng thích hợp để hoàn thành mỗi
nhiệm vụ dạy học/giáo dục xác định trong hoàn cảnh xác định mới có thể thành
công.
Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier trong cuốn Lý luận dạy học hiện đại,
cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học (2016) đã cho rằng
phát triển năng lực như là mục tiêu dạy học, giáo dục định hướng năng lực nhằm
đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn
diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những
tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình
huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Giáo dục định hướng năng lực nhấn mạnh
vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.

tiếp cận năng lực, các bài học kinh nghiệm được các tác giả trong nước tìm hiểu
và phân tích riêng lẻ hoặc biên dịch từ tài liệu nước ngoài. Tuy nhiên, các trường
Cao đẳng Y tế nói chung và trường Cao đẳng Y tế Hà Nam nói riêng chưa có
công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động dạy học theo
tiếp cận năng lực. Luận văn này sẽ kế thừa, tiếp thu một cách chọn lọc các công
trình nghiên cứu có liên quan về công tác này, để tập trung nghiên cứu sâu vấn
đề trên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam
đáp ứng mục tiêu giáo dục – đào tạo nhà trường.
Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên quan điểm của
chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta đã
tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập đến việc phát triển
công tác quản lý trường học; các tác phẩm tiêu biểu như: PP luận khoa học giáo
dục của Phạm Minh Hạc; Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn của Trần Kiểm…

12


Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Từ những năm cuối thế kỷ XX, khi xã
hội sắp bước vào một giai đoạn phát triển mới thì hơn bao giờ hết, vấn đề này
được quan tâm nhiều hơn và nó trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội,
đặc biệt là của những nhà nghiên cứu giáo dục. Ý kiến của các nhà nghiên cứu
có thể khác nhau nhưng điểm chung mà chúng ta thấy trong các công trình
nghiên cứu của họ là khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong
việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học và ở các bậc học. Đây cũng
chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục
của Đảng ta “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, PP và quản lý giáo dục đào tạo”.
Nhìn tổng thể, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào đề
cập đến công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực

ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
1.2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Y tế
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ YDược và nghiên cứu khoa học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Là đơn vị sự
nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng và chịu sự quản lý
trực tiếp của UBND tỉnh Hà Nam.
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng nguồn
nhân lực có trình độ Cao đẳng và các trình độ thấp hơn về các chuyên ngành Y Dược theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng và tăng quy mô
một cách hợp lý nhằm phục vụ chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, chủng loại, đảm bảo chất
lượng theo hướng chuyên khoa sâu nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo đa ngành, đa
lĩnh vực của nhà trường hướng tới tầm nhìn năm 2020.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí nhằm mục đích tăng
cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ tốt hơn nhu
cầu học tập và nghiên cứu khoa học của giảng viên, học sinh và sinh viên.
1.2.2. Năng lực và phát triển năng lực SV trường Cao đẳng Y tế
1.2.2.1. Năng lực
a. Khái niệm năng lực (competency):
Năng lực có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”. Ngày nay, khái niệm
năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau. Năng lực được hiểu như sự thành
thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc. Năng lực cũng được
hiểu là khả năng, công suất của một doanh nghiệp, thẩm quyền pháp lý của một
cơ quan.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực. Theo từ điển tâm lý học (Vũ
Dũng, 2000) “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá
14


nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt
một dạng hoạt động nhất định”. Theo John Erpenbeck “năng lực được tri thức


15


Với cách tiếp cận trên có thể hiểu: “Năng lực là sự thực hiện có trách
nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những
tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân là sự tổ
hợp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”.
b. Cấu trúc năng lực: cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết
hợp của bốn năng lực thành phần:
+ Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực
hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn
một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận
qua việc học nội dung-chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức
và tâm lí vận động.
+ Năng lực PP (Methodical competency): là khả năng đối với những hành
động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và
vấn đề. Năng lực PP bao gồm năng lực PP chung và PP chuyên môn. Trung tâm
của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và
trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận-giải quyết vấn đề.
+ Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích
trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội, cũng như trong những nhiệm vụ
khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp
nhận qua việc học giao tiếp.
+ Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh
giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát
triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan
điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử.
Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc, đạo đức và liên quan đến tư duy và
hành động tự chịu trách nhiệm.

chất cũ mà là sự biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện của sự vật. Phát triển
cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự
vật, là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa,
nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật.

17


Theo Từ điển Giáo dục học (2001), NXB từ điển Bách Khoa Hà Nội thuật
ngữ phát triển được giải nghĩa là “Vận động tiến triển theo chiều hướng tăng
lên”.
Phát triển là quá trình thay đổi chuyển hóa từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện… của một đối tượng nào đó
theo những quy luật khách quan trong môi trường và điều kiện nhất định, qua đó
tạo ra những thuộc tính, đặc điểm mới tương ứng với từng giai đoạn phát triển
của đối tượng đó. Đó chính là sự tích lũy về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
Theo Từ điển tiếng Việt: Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định
về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn
thiện hơn.
Phát triển năng lực cũng được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau là:
Quá trình thay đổi, chuyển hóa theo hướng hình thành, tăng cường và nâng cao
hệ thống năng lực cần có của cá nhân vào hoạt động một cách hiệu quả làm cho
quá trình đó đạt được mục tiêu đã đề ra.
Phát triển năng lực là khuynh hướng vận động đi lên của năng lực theo
hướng hình thành, tăng cường và nâng cao năng lực của cá nhân trong một hoạt
động nhất định, làm cho hoạt động đó đạt được mục tiêu đề ra.
Năng lực là điều kiện chủ quan, khả năng huy động tổng hợp các kiến
thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh
nhất định. Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực
chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để

quả có giá trị cho xã hội và cộng đồng; giúp cho các cá nhân đáp ứng được
những đòi hỏi của một bối cảnh rộng lớn và phức tạp; chúng có thể không quan
trọng với các chuyên gia, nhưng rất quan trọng với tất cả mọi người. Năng lực
chung trong lĩnh vực giáo dục được hình thành và phát triển do qua nhiều môn
học, nó liên quan và có kết quả từ nhiều môn học, nên đôi khi người ta còn gọi
là năng lực xuyên môn.
Năng lực chung đối với sinh viên các trường CĐ, đại học được chia thành
các nhóm: Nhóm năng lực quan hệ xã hội gồm: Năng lực giao tiếp và năng lực
hợp tác; nhóm năng lực tự làm chủ và phát triển bản thân gồm: Năng lực tự học,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất;
nhóm năng lực công cụ, gồm: năng lực tính toán và năng lực CNTT và truyền
thông (ICT). Năng lực chung được thể hiện qua sơ đồ sau:

19


Sơ đồ 1.2. Các năng lực chung
Năng lực riêng (năng lực chuyên biệt) là năng lực được hình thành và phát
triển do một lĩnh vực, môn học cụ thể nào đó. Tùy theo mỗi môn học, năng lực
chuyên biệt có thể khác nhau liên quan đến mục tiêu giáo dục môn học.
* Năng lực của SV các trường CĐ Y tế dựa vào quy định chuẩn đầu ra
của các ngành đào tạo như sau:
QUY ĐỊNH CHUẨN ĐẦU RA
I. Cao đẳng điều dưỡng
1. Mục tiêu chung:
- Đào tạo người điều dưỡng có trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị,
đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề
điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ tổ quốc
2. Mục tiêu cụ thể

- Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong công tác chăm sóc,
phòng bệnh và chữa bệnh
- Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các
biện pháp phối hợp nhằm phòng chống dịch
- Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng
- Phối hợp thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, kế hoạch
hóa gia đình, nâng cao sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường sức khỏe
- Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để đọc và hiểu được tài liệu
chuyên môn
II. Cao đẳng Dược
1. Mục tiêu chung
- Đào tạo người dược sỹ trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, có
khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status