Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn theo hướng phát triển năng lực người học ở các trường THCS huyện hải hà, tỉnh quảng ninh - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––

PHẠM THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––

PHẠM THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH





LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn, tác giả nhận được
sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, các thầy, cô
giáo, anh chị và các bạn đồng môn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, Khoa Tâm lý – Giáo
dục, các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu chương trình học cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của
lãnh đạo và chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hà về những
góp ý bổ trợ cho luận văn, đặc biệt trong việc cung cấp các số liệu thống kê
phục vụ cho việc phân tích trong luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS
Phạm Văn Sơn người đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ trong quá trình
hình thành, triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của của các thầy, cô giáo
và các bạn đồng môn để luận văn được hoàn thiện hơn và có thể áp dụng trong
thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Phạm Thị Thu Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii


1.3. Sự cần thiết quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn THCS theo hướng
phát triển năng lực người học ................................................................ 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii




1.4. Nội dung quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển
năng lực người học .................................................................................. 18
1.4.1. Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực .............................. 18
1.4.2. Quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo định hướng phát triển
năng lực người học .................................................................................. 19
1.5. Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực người học ...................................................... 27
1.5.1. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 27
1.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 29
1.6. Kinh nghiệm của một số trường trong nước và quốc tế trong quản lý đổi mới
PPDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực người học................... 30
1.6.1. Ở các trường THCS Việt Nam ................................................................ 30
1.6.2. Ở trường THCS các nước ........................................................................ 31
Kết luận chương 1.............................................................................................. 32
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẢI HÀ
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ............................. 33

2.1. Khái quát về giáo dục đào tạo và giáo dục THCS huyện Hải Hà tỉnh
Quảng Ninh................................................................................................ 33
2.1.1. Khái quát về giáo dục đào tạo ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ......... 33
2.1.2. Khái quát về giáo dục THCS huyện Hải Hà ........................................... 35

2.4.7. Thực trạng về quản lý giáo viên soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp.............. 60
2.4.8. Thực trạng về quản lý CSVC, thiết bị dạy học môn Ngữ văn theo định
hướng phát triển năng lực người học ở các trường THCS huyện Hải Hà .. 63
2.4.9. Thực trạng về kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ Văn theo
định hướng phát triển năng lực người học ............................................ 66
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ ở các
trường THCS huyện Hải Hà .................................................................. 68
2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................... 68
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế ............................................................................. 69
Kết luận chương 2.............................................................................................. 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v




Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH ....... 73

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ......................................................... 73
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 73
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ......................................... 74
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực người học tại các trường THCS huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh................................................................................ 75
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên về sự cần
thiết phải đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng

PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii




CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BCH

: Ban chấp hành

CBQL

: Cán bộ quản lý



: Cao đẳng

CĐCN

: Cao đẳng công nghiệp

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa


: Trung học cơ sở

TNCS

: Thanh niên cộng sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô, mạng lưới trường lớp cấp THCS huyện Hải Hà ................ 35
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ giáo viên THCS huyện Hải Hà năm học 2014 - 2015....37
Bảng 2.3: Cơ cấu độ tuổi giáo viên THCS năm học 2014 - 2015 ..................... 37
Bảng 2.4: Đội ngũ CBQL cấp THCS huyện Hải Hà ........................................... 39
Bảng 2.5: Đội ngũ giáo viên Ngữ văn THCS huyện Hải Hà năm học
2014-2015 ................................................................................. 40
Bảng 2.6: Cơ cấu độ tuổi giáo viên Ngữ văn THCS năm học 2014-2015 ........ 41
Bảng 2.7: Chất lượng giáo dục cấp THCS huyện Hải Hà ................................. 42
Bảng 2.8: Chất lượng học sinh giỏi lớp 9 môn Ngữ văn cấp THCS huyện
Hải Hà ................................................................................................ 42
Bảng 2.9: Nhận thức về mức độ cần thiết đổi mới PPDH môn Ngữ văn
THCS của CBQL và giáo viên .......................................................... 45
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH Ngữ văn
theo định hướng phát triển năng lực người học ................................ 49
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý thực hiện đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ........................................... 51
Bảng 2.12: Đánh giá sự phân công và cách thức phân công giảng dạy ............ 53

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng
định: đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan
và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Nghị quyết của Trung ương
cũng chỉ rõ nội dung của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, là: đổi
mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình giáo dục và
đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây dựng đội ngũ
giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện bảo đảm trong
toàn hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cả đào tạo nghề [1].
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng cũng
khẳng định sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
nhằm thực hiện các mục tiêu chủ yếu:

1


Một là, giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, yêu gia đình,
yêu Tổ quốc; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản
thân, sống tốt và làm việc hiệu quả, thực học, thực nghiệp; phát triển tốt nhất
tiềm năng của mỗi cá nhân; đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước.
Hai là, xây dựng nền giáo dục mở, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt, có cơ cấu
và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các
điều kiện nâng cao chất lượng. Hệ thống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ
nghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trong công tác giáo dục và đào tạo, Nghị
quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và
đào tạo đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến

lượng giáo dục, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ
giải pháp chủ yếu để thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020, theo đó trong giai đoạn này giáo dục - đào tạo của huyện phấn
đấu đứng vào tốp đầu khu vực miền Đông tỉnh Quảng Ninh [26, tr 12].
Đứng trước những yêu cầu đổi mới, ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Hà
không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục. Đặc biệt, vấn đề đổi mới
PPDH các trường THCS huyện Hải Hà đã triển khai từ nhiều năm nay. Mặc dù
vậy, hiệu quả của việc đổi mới chưa thực sự rõ nét. Nhiều thầy cô giáo vẫn
quen với phương pháp giảng dạy truyền thụ một chiều. Số giáo viên thường
xuyên chủ động, sáng tạo trong việc kết hợp sử dụng các PPDH truyền thống
với PPDH tích cực còn ít. Dạy học các môn khoa học xã hội vẫn nặng về
truyền thụ kiến thức lý thuyết. Việc rèn kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các
tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng
hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin – truyền
thông và sử dụng các phương tiện dạy học ở các trường THCS trên địa bàn
chưa được rộng rãi và hiệu quả chưa cao.
Cùng đặc điểm chung trong quá trình đổi mới dạy học các môn học, Ngữ
văn - môn học vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật càng đòi hỏi

3


cần có sự đổi mới mạnh mẽ hơn song cũng uyển chuyển, phức tạp hơn nhằm
phát triển năng lực người học. Bởi vì, tác phẩm văn học chân chính có khả
năng kì diệu là thanh lọc tâm hồn con người, làm người “gần người” hơn. Rõ
ràng yếu tố đầu tiên quyết định chất lượng dạy và học văn trong nhà trường
THCS là người thầy với những phương pháp giảng dạy phù hợp.
Qua thực tế cho thấy, tại huyện Hải Hà, để tìm được những học sinh
THCS có năng lực văn chương không phải chuyện quá hiếm nhưng bên cạnh
đó còn rất nhiều học sinh học yếu, chán học môn Ngữ văn, chưa phát huy được

các trường THCS trên địa bàn huyện còn gặp nhiều khó khăn, bất cập vì chưa
có biện pháp quản lý hữu hiệu. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù
hợp, có tính khả thi và thực hiện đồng bộ thì sẽ quản lý tốt việc đổi mới PPDH
theo định hướng phát triển năng lực người học, góp phần nâng cao chất lượng
dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở
các trường THCS theo hướng phát triển năng lực người học.
5.2. Điều tra, khảo sát làm rõ thực trạng quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ
văn ở các trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển
năng lực người học.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở
các trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển năng
lực người học.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian có hạn, đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản
lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực người học ở các
trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2014 đến năm 2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, so
sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học
theo định hướng phát triển năng lực người học.
5


7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: khái quát
thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia, lấy ý kiến các nhà quản lý, các giáo viên trực
tiếp giảng dạy, tổng kết kinh nghiệm, điều tra thông qua phát phiếu thăm dò.
7.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ: Thống kê, toán học, bảng biểu.
8. Đóng góp của luận văn

sinh. Ông nói “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì
không rõ được thì không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc, mà
không suy ra ba góc khác thì không dạy nữa”.
Đến thế kỷ XVI trở đi, có rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra
những tư tưởng tiến bộ. Monteque (1533-1592) được mệnh danh là ông tổ sư
phạm của Châu Âu đã chủ trương giảng dạy bằng hoạt động, bằng quan sát trực
tiếp, bằng sự tiếp xúc với các sự vật trong đời sống hàng ngày. Muốn giảng dạy
tốt “Phải cho học sinh chạy trước mà nhận xét” chứ không bắt buộc trẻ em nhắm
mắt theo những nhận định chủ quan của người thầy.
Comensky (1592-1670) đã cho rằng người thầy phải dạy thế nào để cho
học sinh thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức. Ông
nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát,
trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn” [dẫn theo 10].
John Dewey (1859-1952) chủ trương phải dựa vào kinh nghiệm thực tế
của trẻ em. Việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú, phải để trẻ em độc
lập tìm tòi, thầy giáo vừa là người thiết kế vừa là người cố vấn [dẫn theo10].
Vấn đề đổi mới PPDH không phải là những phát hiện mới mẻ mà vốn đã
có từ lâu. Ở nước ta, những năm 1960 phong trào cải tiến PPDH đã xuất hiện
7


nhiều trường phổ thông. Từ đó đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều sách
viết về đổi mới PPDH nhằm phát huy năng lực sáng tạo, nghệ thuật sư phạm
trong quá trình giảng dạy của người giáo viên để đạt hiệu quả cao nhất. Bởi
vậy, đổi mới PPDH không phải là lớn lao vĩ đại mà đó là sự sử dụng hợp lý,
sáng tạo cách dạy, cách truyền thụ để học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu nhất từ đó
giúp người học vừa nắm chắc kiến thức, vừa có kỹ năng thực hành. Ở Việt
Nam có nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu PPDH phát huy tính tích cực, độc
lập của học sinh trong các giáo trình giáo dục học hoặc trên tạp chí nghiên cứu
giáo dục như Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Thái

góp phần xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục” [12, tr 56].
Tác giả Trần Kiểm trong giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học” dùng
cho học viên cao học Giáo dục học đã xác định: “Quản lý hoạt động dạy học là
quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh. Đây là hai quá trình
thống nhất gắn bó hữu cơ”.[14]
Các cách tiếp hiện đại vận dụng vào QLGD như tiếp cận: “Quản lí chất
lượng tổng thể trong giáo dục”; Quản lý dựa vào nhà trường;... cũng đã được
các nhà khoa học nghiên cứu và vận dụng. Các thành quả nghiên cứu của các
nhà khoa học trong và ngoài nước là những tri thức làm tiền đề cho việc nghiên
cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học trong các
trường học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, phục vụ cho mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trong bối
cảnh toàn cầu hóa, gia nhập WTO năm 2006 là một bước đi quan trọng trong
quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế hơn bao giờ hết rất cần
đến nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, có chất lượng. Hiện nay Bộ Giáo dục và
Đào tạo đang trong thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục
phổ thông.

9


Trả lời phỏng vấn báo Dân trí, ngày 25/8/2015 về “Đổi mới sách giáo
khoa sau 2015 như thế nào”, tác giả Nguyễn Vinh Hiển (Thứ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo) khẳng định: chương trình mới tiếp cận theo hướng hình thành
và phát triển năng lực cho người học; không chạy theo khối lượng tri thức mà
chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm,
động cơ… vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày. Tiếp cận

chính trị, triết lý … Có 3 vấn đề cần chú ý trong xác định một chiến lược dạy
học nói chung và dạy Ngữ văn nói riêng, là: Người giáo viên cần biết tự thay
đổi liên tục để thích nghi với những biến động của xã hội. Tự học và học suốt
đời là một yêu cầu thực sự đối với mọi người, nhất là trí thức - những người
thầy đứng trên bục giảng. [21]
Dạy học Ngữ văn cần tập trung hình thành cho học sinh phương pháp
học và học phương pháp học. PPDH phải tạo cho học sinh tính hiếu kỳ, tò mò
và sự đam mê để họ tự đi tìm và lý giải, qua đó mà hình thành năng lực. Không
nhồi nhét kiến thức, không bắt nhớ máy móc, cần biết quên cái cụ thể, chi tiết;
chỉ nhớ cách làm, cách xử lý vấn đề … giúp học sinh tự học, tự khám phá, tự
kích thích sáng tạo. Giờ văn học trước hết hãy giúp học sinh niềm yêu thích,
say mê văn chương, mong muốn tìm tòi, tìm hiểu cái hay, cái đẹp của thế giới
nghệ thuật rồi sau đó mới là những yêu cầu khác. [11]
Nhà trường phổ thông trong giai đoạn tới không chỉ chú ý khả năng tư
duy logic, biện chứng … mà cần lưu ý hình thành “khả năng suy tưởng, sự mẫn
cảm”, những “vẻ đẹp thẩm mỹ và xúc cảm”. Trong thế giới hiện đại, điều đó
còn quan trọng hơn cả tư duy phân tích - lôgic. Yêu cầu này là hết sức đúng với
bản chất của môn Ngữ văn.
Cùng với những chuyển mình của ngành Giáo dục, đã có nhiều đề tài, công
trình nghiên cứu về quản lý đổi mới PPDH nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu cho
giai đoạn phát triển mới. Đã có một số đề tài nghiên cứu về quản lý dạy học môn
Ngữ văn ở tỉnh Quảng Ninh và một số tỉnh khác. Tuy nhiên đến nay chưa có đề tài
nào nghiên cứu về các giải pháp quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn theo định
hướng phát triển năng lực người học ở các trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh.

11


1.2. Một số khái niệm cơ bản



quản lý, mục tiêu quản lý và cơ chế quản lý. Yếu tố mục tiêu quản lý có ý nghĩa
rất quan trọng. Mục tiêu có thể do xã hội đặt ra, hoặc do có sự cam kết, thỏa
thuận giữa chủ thể và đối tượng quản lý từ đó làm nảy sinh quan hệ giữa chủ
thể và đối tượng quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý hệ thống giáo dục có thể các định nghĩa là tác động của hệ thống
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
chung của xã hội cũng như các quy luật chung của quá trình giáo dục, của sự
phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.
Qua khái niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là những tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể QL lên đối
tượng QL mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học.
1.2.2. Phương pháp, PPDH, đổi mới PPDH, đổi mới PPDH theo định hướng
phát triển năng lực, quản lý đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực
1.2.2.1. Phương pháp:
Thuật ngữ “phương pháp” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Metodos” có
nghĩa chung nhất là con đường, cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động nhằm
chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định.
1.2.2.2. Phương pháp dạy học
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH có thể tóm tắt trong ba
dạng cơ bản sau đây:
- Theo quan điểm điều khiển học, phương pháp là cách thức tổ chức hoạt
động nhận thức của học sinh và điều khiển hoạt động này.
- Theo quan điểm logic, phương pháp là những thủ thuật logic được sử
dụng để giúp học sinh nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác.
- Theo bản chất của nội dung, phương pháp là sự vận động của nội dung

người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động
của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó. Năng lực bao gồm các
yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có, đó là
các năng lực chung, cốt lõi. [19]
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status