BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--------
NGUYỄN NGỌC HÀ
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG - TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Thị Đức
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo trường ĐHSP
Hà Nội, khoa Quản lý giáo dục, Phòng Quản lý sau đại học, cùng các thày
cô giáo đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tác giả trong khóa học, nhất là trong quá
trình tiến hành làm đề tài khoa học này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Thị Đức, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả từ những bước đầu xây dựng đề cương
nghiên cứu cho đến khi hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các chuyên viên Phòng
Giáo dục - Đào tạo TP Hải Dương, Ban Giám hiệu và các thày cô giáo các
trường Trung học cơ sở TP Hải Dương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác
giả có được các thông tin, tài liệu cần thiết để viết đề tài nghiên cứu của mình.
Tiểu kết chương 3......................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................104
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THCS
HT
PPDH
PPDHTC
ĐMPPDH
CBQL
GV
HS
CMHS
GVCN
CSVC
TBDH
UBND
QLGD
SGK
SGV
:
:
:
:
:
:
:
Tiểu kết chương 1........................................................................................37
2.1. Khái quát tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở TP Hải Dương..........38
Đội ngũ CBQL ở độ tuổi ngoài 50 còn chiếm khoảng 40%, CBQL trẻ còn
ít, phần nào hạn chế sự nhanh nhạy trong việc tiếp cận công nghệ hiện
đại, quản lý đổi mới PPDH..........................................................................40
Bảng 2.3. Kỹ năng sử dụng các phương pháp của giáo viên......................43
Bảng 2.4. Bảng kết quả mức độ câu hỏi bài kiểm tra.................................44
Bảng 2.5. Đánh giá về việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học, ứng dụng
CNTT trong giảng dạy của giáo viên THCS..............................................44
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về PP học tập của học sinh.............................46
Tiểu kết chương 2........................................................................................68
Qua nghiên cứu thực trạng đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở các
trường THCS TP Hải Dương, chúng tôi nhận thấy:..................................68
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp.............98
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp..............100
Tiểu kết chương 3......................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................104
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỉ thứ 21 là thời đại của tri thức, thời đại
của khoa học công nghệ, thời đại của nguồn nhân lực chất lượng cao. Do vậy
nhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng là phải
đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội. Chính vì vậy, nhiều quốc
gia đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là chìa khóa mở ra xã hội tương lai
– một xã hội xây dựng trên nền tảng của khoa học tri thức, khoa học hiện đại.
Đánh giá về lĩnh vực giáo dục - đào tạo ở nước ta, văn kiện Đại hội XI
của Đảng đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm chỉ đạo
công tác đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục trong đó có đổi mới phương
pháp dạy học.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: “Tiếp tục nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ
thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa”.
Luật Giáo dục 2009, điều 28, mục 2 có ghi: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh”.
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn Tp Hải Dương đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ. Các nhà trường trên địa bàn Tp Hải Dương đã
và đang tích cực triển khai ĐMPPDH. Cho đến nay, việc triển khai ĐMPPDH
trong các nhà trường trên địa bàn TP đã thu được những chuyển biến tích cực,
2
song còn chưa đồng đều. Việc ĐMPPDH ở một bộ phận GV còn là hình thức,
vẫn còn cách dạy truyền thụ một chiều, phối hợp với phương pháp giảng giải
xen kẽ vấn đáp. Việc tích cực hóa hoạt động học tập của HS đã được cải thiện
nhưng mới thể hiện rõ ở mặt “bên ngoài” thông qua việc tăng cường làm việc
nhóm, còn việc tích cực hóa “bên trong” thông qua việc giải quyết vấn đề, đặc
biệt là vấn đề gắn với tình huống thực tiễn còn chưa được chú trọng. Vì vậy
phần lớn HS vẫn thụ động, nghe, ghi, nhớ và tái hiện.
Trên thực tế, HT các trường THCS đều nhận thức rõ ý nghĩa, vai trò
của việc ĐMPPDH và tích cực quản lý việc ĐMPPDH, song vẫn chưa có
5.2. Điều tra, phân tích thực trạng ĐMPPDH và thực trạng quản lý ĐM
PPDH ở các trường THCS TP Hải Dương
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý ĐMPPDH của Hiệu trưởng các trường
THCS TP Hải Dương và khảo nghiệm nhận thức tính cần thiết và khả thi
của các biện pháp đó.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu lý luận, các Văn kiện của Đảng, các chủ trương
chính sách của Nhà nước, của ngành, của địa phương có liên quan đến đề tài.
Đặc biệt là nghiên cứu các luận văn, luận án, các nghiên cứu về đổi mới
PPDH nói chung và quản lý đổi mới PPDH nói riêng.
- Nghiên cứu các công trình đổi mới PPDH nói chung và quản lý đổi
mới PPDH nói riêng
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Để thu thập các tư liệu có liên quan đến đề tài, và chứng minh tính cần
thiết và khả thi của đề tài, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi : điều tra phiếu hỏi trên các
đối tượng cán bộ quản lý, lãnh đạo nhà trường, giáo viên và học sinh đối với
4
các vấn đề nhận thức tầm quan trọng của đổi mới PPDH, thực trạng, các biện
pháp quản lý đổi mới PPDH ...
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của bản
thân và đồng nghiệp về vấn đề đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn : Các hoạt động dạy học nói chung,
đổi mới PPDH nói riêng, đặc biệt là quản lý đổi mới PPDH.
Ngoài ra sử dụng các phương pháp bổ trợ:
- Phương pháp chuyên gia
Hêracơrit (530 – 475 TCN) đã từng nhấn mạnh: Giáo dục, dạy học
không phải là sự nhồi nhét kiến thức vào đầu óc người ta như rót chất lỏng
vào chai thông qua một cái phễu...Bản chất của giáo dục là phải thắp lên một
ngọn đuốc để soi sáng cho người học tự tìm ra những con đường và tự mình
chọn lấy một con đường đúng nhất rồi tự bước đi vững vàng trên con đường
đó, dưới ánh sáng của ngọn đuốc ấy...
Cho nên, nghệ thuật dạy học không phải chỉ là phương pháp truyền thụ
tri thức cho HS một cách dễ hiểu, dễ nhớ, để họ nắm thật vững những điều
thầy dạy mà quan trọng hơn là phải trang bị cho họ kỹ năng tự học, tự nghiên
cứu, tự chiếm lĩnh, đúng như Đixtecvec (nhà giáo dục học Đức) đã nói:
"Người thầy giáo tồi mới mang chân lý đến cho HS, còn người thầy giáo giỏi
phải dạy cho họ cách tìm ra chân lý"
Comensky (1592 – 1670) – Slovaquia, ông đòi hỏi người thày phải dạy
thế nào để cho học sinh thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để
nắm lấy tri thức. Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh
thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức
vào thực tiễn”.
6
Thế kỷ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐMPPDH. Vấn đề về
PPDH đã được nhiều nhà khoa học giáo dục trên toàn thế giới quan tâm. Đó
là các công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPDH gắn liền với các tên
tuổi của: John Dewey, I.F.Karlamop, E.Exxipop…Tuy nhiên vấn đề quản lý
ĐMPPDH còn ít được các tác giả nghiên cứu tới.
Thực tế dạy học hiện nay trên thế giới, các lý thuyết dạy học như dạy
học kiến tạo và dạy học giải quyết vấn đề, dạy học vượt chướng ngại vật, lý
thuyết tình huống đang được áp dụng rộng rãi trong dạy học. Tình hình đó
pháp dạy học theo yêu cầu chương trình THCS mới”, luận án tiến sĩ. Viện
Chiến lược và chương trình giáo dục.
Nguyễn Thị Hằng (2006), “Giải pháp quản lý ĐMPPDH của Hiệu
trưởng các trường THPT huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang”, luận văn thạc sĩ.
Học viện QLGD.
Nguyễn Thị Bình (2012), “ Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp
dạy học của hiệu trưởng trường THCS TP Hải Dương, Hà Nội ”, luận văn
thạc sĩ. Học viện QLGD.
Hoàng Tuấn Anh (2011), “Biện pháp quản lý ĐMPPDH của hiệu
trưởng các trường THPT thành phố Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng”, luận văn
Thạc sĩ. Trường ĐHSP
Những công trình khoa học trên đã nghiên cứu những cơ sở lý luận về
PPDH và ĐMPPDH. Trong thực tiễn quản lý dạy học ở các trường THCS,
các HT đã có nhiều sáng kiến trong việc quản lý nhằm ĐMPPDH. Những cơ
sở lý luận và thực tiễn đáng trân trọng đó là chỗ dựa cho quá trình nghiên cứu
của chúng tôi. Tại các trường THCS TP Hải Dương, các HT coi vấn đề
ĐMPPDH là quan trọng và cần thiết, đã có những biện pháp quản lý
ĐMPPDH song còn chưa cụ thể, chưa giúp GV có được điều kiện thuận lợi
để thực hiện ĐMPPDH một cách thường xuyên, hiệu quả hơn.
8
Chính vì vậy, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu, áp dụng những biện
pháp quản lý của HT nhằm thực hiện ĐMPPDH ở các trường THCS là cần
thiết, góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển sự nghiệp giáo dục THCS TP
Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
lý trong một môi trường luôn biến động ”.
Quản lý được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng có thể nhận
thấy một số điểm thống nhất của tác giả trong và ngoài nước : Quản lý là một
quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và các cơ hội của đối
tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường biến động .
Có thể biểu đạt logic của khái niệm này bằng sơ đồ sau :
Môi trường quản lý
Mục tiêu quản lý
Chủ thể
quản lý
Sơ đồ 01: Sơ đồ quản lý
Đối tượng
quản lý
K.Marx đã viết : “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.” Như vậy đã xuất
hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức, điều khiển các hoạt
động quản lý. Từ đó có thể hiểu là lao động và QL không tách rời nhau, QL
là hoạt động điều khiển lao động chung. Xã hội phát triển qua các phương
thức sản xuất, thì trình độ tổ chức, điều hành tất yếu được nâng lên, phát
triển theo những đòi hỏi ngày càng cao hơn. Cùng với sự phát triển của xã
hội loài người, QL đã trở thành một ngành khoa học và ngày càng phát
triển toàn diện.
1.2.1.2. Biện pháp quản lý
- Biện pháp là : “ cách làm, cách giải quyết vấn đề cụ thể ”.
10
tương lai sẽ tùy thuộc vào tầm thời gian của công tác kế hoạch, công tác
11
hoạch định. Càng xa, mức độ dự báo càng khó chính xác, do vậy nhà quản lý
cần phải thận trọng khi thực hiên chức năng lập kế hoạch .
b) Chức năng tổ chức
Là sắp xếp, bố trí một cách khoa hoc và phù hợp với những nguồn lực
(nguồn lực, vật lực và tài lực) của hệ thống một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo
cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tối
ưu nhất, hiệu quả nhất.
Đây là một chức năng quan trọng, tạo thành sức mạnh của tổ chức để
thực hiện thành công kế hoạch, như Lênin nói : “ Tổ chức là nhân tố sinh ra
hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một hệ thống nhất,
người ta gọi là hiệu ứng tổ chức ”.
Công tác tổ chức là giai đoạn kế tiếp theo của công tác kế hoạch và là
bộ phận không thể thiếu của chức năng QL. Tổ chức được hiểu như là một
thực thể, một hệ thống của những lỗ lực của hai hay nhiều người trên một lĩnh
vực nhất định nhằm đi đến một mục tiêu chung một cách có ý thức. Công tác
tổ chức là hoạt động hay các công việc nhằm tạo ta một cơ cấu thích hợp với
mục tiêu, nguồn lực và môi trường trong đó có tổ chức vận động và phát triển.
c) Chức năng chỉ đạo
Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động
của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để mục tiêu trong dự
kiến thành hiện thực. Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, các
trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định.
Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn không làm
thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu
chiến lược mà kế hoạch đã đề ra.
kiểm tra được kết quả đạt được và tổng kết quá trình quản lý. Mỗi quá trình
quản lý xảy ra trong một thời gian cụ thể của một quá trình quản lý nhất định.
Trong một chu trình quản lý các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau
chỉ mang tính tương đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thời
hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác.
LẬP KẾ
HOẠCH
KIỂM
TRA
TỔ
CHỨC
13
CHỈ
ĐẠO
Sơ đồ 02: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
*Khái niệm giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng XH đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền
đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử XH của các thế hệ loài người, từ những
thế hệ trước cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp thu những kinh nghiệm XH đó và
ngoài ra còn sáng tạo ra những kinh nghiệm mới làm giầu và phong phú thêm,
bổ sung thêm cho kho tàng kiến thức của nhân loại, thúc đẩy XH loài người
không ngừng phát triển.
Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có
PPDH là tổ hợp các cách thức cộng tác hoạt động chung của người dạy
với người học nhằm đạt tới mục tiêu dạy học.
PPDH là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức các hoạt
động nhận thức và thực hành của học sinh để học sinh lĩnh hội vững chắc các
thành phần và nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định.
Như vậy nói một cách khái quát: PPDH là cách thức tổ chức hợp lý quá
trình dạy học để đạt mục đích dạy học.
Giống như khái niệm phương pháp, đặc trưng của PPDH là tính hướng
đích của nó. PPDH tự nó có chức năng phương tiện, PPDH cũng gắn liền với
tính kế hoạch và tính liên tục của hoạt động, hành động, thao tác. PPDH có
mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trính dạy học: phương pháp và
mục tiêu, phương pháp và nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học,
phương pháp và đánh giá kết quả.
* Phương pháp dạy học tích cực
Đổi mới PPDH không phải hướng tới mục đích tự thân nó, mà nhằm
hướng tới chất lượng giáo dục mới, nhằm đạt được những mục tiêu mới đối với
giáo dục thế hệ trẻ. Nếu như trong nền giáo dục cũ, nói đến giảng dạy là nói đến
truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng thì giá dục hiện đại hướng tới chuẩn bị
cho học sinh các năng lực và phẩm chất cần thiết để họ đi vào cuộc sống xã hội,
15
có thể ứng phó các tình huống trong sản xuất và đời sống đặt ra.
Như vậy, đổi mới PPDH nhằm hướng tới những chất lượng mới của sự
phát triển nhân cách. Cuối cùng nét đặc trưng nhất được rút ra là : Tăng
cường sự nghiên cứu độc lập của học sinh theo hướng “ Tìm kiếm” và “phát
minh” những quy tắc mới, định lí mới được tác động chỉ đạo của giáo viên.
Từ đó các nhà giáo dục đã phát hiện nhừng quy luật tích cực hóa quá trình
dạy học nói chung và hoạt động nhận thức của học sinh nói riêng, từ chỗ làm
Tóm lại các PPDH tích cực tận dụng cơ hội và điều kiện để cách thức
tìm kiếm kiến thức chiếm ưu thế, đồng thời kết hợp với tính sẵn sàng học tập
của học sinh thì về bản chất, các PPDH đó có khả năng tích cực hóa được
trong quá trình học tập của học sinh., nhờ đó mà hình thành được các phương
thức hành động và kinh nghiệm hoạt động cho các em.
Bằng việc khai thác các khía cạnh phù hợp với yêu cầu dạy học tích
cực hóa hoạt động học tập, gần đây nhiều nghiên cứu về các PPDH tích cực
đã bước đầu được áp dụng trong dạy học phổ thông.
* Một số PPDH tích cực
- PPDH ( học tập) hợp tác
Đây là một phương pháp giáo dục mà ở đó học sinh được phân chia
thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhất
được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người. Các hoạt động
riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục
tiêu chung. Học sinh được xem như là một cộng tác viên, nhằm đảm bảo mọi
thành viên của nhóm đều quan trọng như nhau. Họ có thể học từ mỗi người
khác bởi thái độ có tính phê phán, được tạo thành do:
+ Một nhiệm vụ học tập được cả nhóm cùng thảo luận,
+ Sự đối mặt cùng nhau trong một nhóm nhỏ
+ Môi trường cộng tác và phụ thuộc lẫn nhau trong cùng một nhóm
+ Chịu trách nhiệm cá nhân. Trong quá trình học tập, hợp tác giáo viên
17
và học sinh đều được coi là có vai trò bình đẳng: học sinh phải học cách cộng
tác trên nhiều phương diện, dựa trên nhiều phương diện của nhóm như: Là
người tổng kết, người ghi chép, người khuyến khích và người kiểm tả. Thái
độ của người trong nhóm phải: Cộng tác cùng các thành viên khác, cố gắng
xây dựng ý kiến chung của nhau, chia sẻ quyền đứng đầu chủ chốt nhóm, rèn
giải- phát biểu chính xác vấn đề- xét khả năng ứng dụng của nó và xếp vào hệ
thống tri thức đã có – vận dụng vào tình huống mới. Hạt nhân của quá trình
điều khiển sự nghiên cứu của học sinh phải tạo được tình huống có vấn đề. Về
cơ bản hoạt động của giáo viên có thể là : Căn cứ vào khả năng hiện có của
học sinh và cấu trúc logic của nội dung dạy học mà đưa học sinh vào tình
huống có vấn đề một cách tự nhiên, không áp đặt nhằm giúp các em dễ dàng
phát hiện được vấn đề. Điều khiển để tập hợp, lựa chọn kiến thức cũ, phương
thức hoạt động đã biết cần thiết cho việc GQVĐ. Định hướng cho học sinh
tìm được giải pháp chủ yếu bằng hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn sao cho
giải quyết được vấn đề đã đặt ra.
- PPDH Bàn tay nặn bột là một phương pháp dạy học tích cực dựa
trên thí nghiệm, nghiên cứu, áp dụng giảng dạy cho các môn học tự nhiên.
Phương pháp này chú trọng tới việc hình thành kiến thức cho học sinh bằng
các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các
vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát,
nghiên cứu tài liệu hoặc điều tra. Với một vấn đề khoa học, học sinh có thể
đặt ra câu hỏi, giả thiết từ hiểu biết ban đầu, tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu,
kiểm chứng, so sánh, phân tích, thảo luận và đưa ra kết luận phù hợp. Phương
pháp này kích thích sự tò mò, ham mê khám phá của học sinh.
Tiến trình của 1 giờ dạy theo phương pháp "Bàn tay nặn bột"
Bước 1: Đưa ra tình huống có vấn đề và xác định vấn đề cần giải quyết.
Bước 2: Tổ chức các hoạt động để giải quyết vấn đề.
19
Bước 3: Củng cố, định hướng mở rộng
Tiến trình của một thực nghiệm
Gồm có 5 bước:
B1:Đưa ra tình huống có vấn đề.