BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THANH TÚ
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THANH TÚ
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Đức Sơn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................... 4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 5
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 5
9. Cấu trúc luận văn ....................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNHHƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH .......................................................... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................ 7
1.1.1.Trên thế giới ....................................................................................... 7
1.1.2.Trong nước ....................................................................................... 10
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ........................................................... 12
1.2.1. Khái niệm quản lý ........................................................................... 12
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục ....................................................... 13
1.2.3. Khái niệm về quản lý nhà trường ................................................... 14
1.2.4. Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ......................... 16
1.3. Dạy học và đổi mới phƣơng pháp dạy học ngữ văn ở trƣờng THPT ... 18
1.3.1. Đặc điểm dạy học ngữ văn ở trường THPT ................................... 18
1.3.2. Nội dung, chương trình môn Ngữ văn ở trường THPT .................. 20
1.3.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ............. 21
2.2.3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học .................................................. 47
2.3. Thực trạng quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở trƣờng THPT ...... 48
2.3.1. Thực trạng nhận thức về quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn .... 49
2.3.2. Thực trạngquản lý của Sở GD&ĐT về đổi mới PPDH theo tiếp cận
năng lực..................................................................................................... 54
2.3.3. Nhận định về thực trạng quản lý của sở GD &ĐT về đổi mới
phương pháp dạy học................................................................................ 71
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 78
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
......................................................................................................................... 80
3.1. Định hƣớng phát triển giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc ............................ 80
3.2. Các nguyên tắc định hƣớng đề xuất biện pháp quản lý ........................ 81
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tập trung dân chủ trong QL đổi mới
PPDH ........................................................................................................ 81
3.2.2. Nguyên tắc th ng nhất giữa chính trị tư tưởng với công tác
chuyên môn ............................................................................................... 81
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan trong quản lý đổi mới
PPDH ........................................................................................................ 82
3.2.4. Nguyên tắc kế thừa và phát triển trong quản lý đổi mới PPDH .... 82
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học trong công tác quản lý đổimới
PPDH ........................................................................................................ 82
3.2.6. Nguyên tắc phù hợp với tình hình thực tiễn.................................... 83
3.2.7. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ................................................. 83
3.3. Các biện pháp đề xuất ........................................................................... 83
3.3.1. Biện pháp nâng cao nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học
môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực ở trường trung học
ĐHPT
Định hƣớng phát triển
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
NL
Năng lực
NV
Ngữ văn
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTDH
QLGD
Quản lí giáo dục
CSVC
Cơ sở vật chất
QL
Quản lí
CBQLGD
Cán bộ quản lí giáo dục
UBND
Ủy ban nhân dân
THCS
Trung học cơ sở
CQG
Cấp quốc gia
DTNT
Bảng 2.2. Tỉ lệ đầu tƣ xây dựng trƣờng học kiên cố ở các bậc học
tỉnh Vĩnh Phúc
47
3.
Bảng 2.3. Thống kê về mẫu nghiên cứu (nhóm CBQL, GV)
48
4.
Bảng 2.4 Cách thức xử lí số liệu
49
5.
Bảng 2.5. Nhận thức về mục đích đổi mới phƣơng pháp dạy
học môn Ngữ văn theo hƣớng phát triền năng lực học sinh
6.
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL, GV về định hƣớng đổi mới
phƣơng pháp dạy học môn Ngữ văn
7.
50
12. Bảng 2.12. Mức độ tác động của các yếu tố khó khăn đến việc
quản lí đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ văn
75
13. Bảng 3.1. Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp
quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trƣờng THPT tỉnh
Vĩnh Phúc
98
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nƣớc, sự bùng nổ của khoa học công nghệ
và thông tin, đòi hỏi ngành giáo dục phải từng bƣớc đổi mới toàn diện từ
chƣơng trình, sách giáo khoa đến nội dung và phƣơng pháp dạy học. Đổi mới
phƣơng pháp dạy học không chỉ là vấn đề thời sự khoa học ở nƣớc ta nhiều
năm qua mà còn là mối bận tâm chung của nhiều quốc gia trên thế giới. Cũng
bởi lẽ, phƣơng pháp dạy học là một trong những thành tố quan trọng nhất của
quá trình dạy học, tác động trực tiếp đến chất lƣợng, hiệu quả giáo dục.
Môn Ngữ văn ở THPT nói riêng, đã nhiều lần đổi mới phƣơng pháp dạy
học, dạy học truyền thụ một chiều, áp đặt, “giảng văn” “bình”, “chú”, “phân
tích”, “bình giảng” của giáo viên, học sinh thụ động tiếp thu theo những gì thầy
dạy. Phƣơng pháp dạy học này đã tồn tại trong một thời gian dài từ thời phong
kiến cho đến những năm cuối thế kỉ XX. Sau những năm 2000, cùng với việc
đổi mới chƣơng trình sách giáo khoa, phƣơng pháp dạy học ngữ văn có những
bƣớc đổi mới mạnh mẽ, thấy rõ vai trò của ngƣời học đƣợc đặt ở vị trí trung
ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, đối tƣợng học sinh, điều kiện kinh tế xã hội trên
địa bàn cũng gây ra nhiều khó khăn và hạn chế trong công tác quản lý đổi mới
phƣơng pháp dạy học ngữ văn. Công tác quản lý về đổi mới PPDH ở một số
trƣờng còn hạn chế, hiệu quả chƣa cao, phần lớn chỉ dừng lại ở mức chủ
trƣơng, chƣa đề ra những biện pháp cụ thể, hiệu quả; chƣa chọn lọc đƣợc
những nội dung thiết thực, trọng tâm chỉ đạo đổi mới; chƣa tìm ra cách thức tổ
chức quá trình đổi mới một cách khoa học, hữu hiệu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới PPDH Ngữ văn phù hợp với đƣờng lối giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc.
Thậm chí, có không ít trƣờng đã hƣớng sự chỉ đạo quản lý của mình chạy theo
bệnh thành tích, thi đua, xa rời mục tiêu đào tạo con ngƣời phát triển toàn diện,
năng động và sáng tạo. Dẫn đến việc đổi mới chƣa đồng bộ và hiệu quả giữa
các lớp trong một trƣờng và các trƣờng trong tỉnh.
3
Là một giáo viên Ngữ văn đã từng trực tiếp giảng dạy tại trƣờng Trung
học phổ thông và hiện nay là cán bộ của Sở GD&ĐT, đƣợc đào tạo nâng cao
trình độ, tôi càng nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lý của Sở GD&ĐT,
nhất là quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý đổi mới phƣơng pháp
dạy học nói riêng là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết nhằm thực hiện tốt
mục tiêu giáo dục đề ra. Vì vậy, nghiên cứu thực tế quản lý để làm sáng tỏ
những vấn đề thuộc lý luận quản lý và tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu
trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học là một việc làm có ý nghĩa thiết thực,
đáp ứng yêu cầu của tình hình quản lý nhà trƣờng hiện nay.
Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đổi mới phƣơng
pháp dạy học môn Ngữ văn theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh ở các
trƣờng Trung học phổ thông sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công
tác quản lý nói chung, từ đó tìm ra nguyên nhân và những biện pháp thích hợp
nên tôi chọn đề tài: “Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh” để nghiên cứu. Tôi
theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh đƣợc tiến hành tại một số trƣờng
Trung học phổ thông đại diện các huyện, thị, thành trên địa bàn Vĩnh Phúc.
- Khảo sát và sử dụng những số liệu kết quả từ năm học 2013- 2014 trở lại
đây làm cơ sở cho việc đánh giá và đề ra biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lƣợng dạy học môn học.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý đổi mới PPDH theo hƣớng phát triển NL ở các trƣờng
THPT đã đƣợc triển khai nhƣng hiệu quả chƣa cao. Nếu đề xuất đƣợc những
biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn đổi mới phƣơng pháp dạy học, đặc
điểm hoạt động dạy - học của giáo viên và học sinh và điều kiện cụ thể của các
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, thì kết quả học tập của học sinh,
chất lƣợng dạy học môn Ngữ văn của các trƣờng THPT sẽ đƣợc chuyển biến
tích cực.
5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống, khái quát hóa một số vấn đề lý luận về đổi mới phƣơng
pháp dạy học Ngữ văn theo hƣớng tiếp cận năng lực, quản lý đổi mới phƣơng
pháp dạy học, hoạt động dạy và học của học sinh trong đổi mới phƣơng pháp
dạy học Ngữ văn theo hƣớng tiếp cận năng lực.
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ
văn và công tác quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn tại các trƣờng
THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn
theo định hƣớng phát triển năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục THPT
hiện nay.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Tổng hợp và phân tích các nghiên cứu về quản lý
giáo dục, đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn và định hƣớng tiếp cận học
Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn
THPT theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh của tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ
văn THPT theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh của tỉnh Vĩnh Phúc.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNHHƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Trên thế giới
Quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động đổi mới phƣơng pháp
dạy học nói riêng đã đƣợc các nhà quản lý giáo dục nghiên cứu từ lâu. Các nhà
quản lý giáo dục Xô Viết đã khẳng định: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà
trƣờng phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn hợp lí công tác hoạt
động dạy học” [8].
- P.V. Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo
công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng và xem đây là khâu then chốt
trong hoạt động quản lý của ngƣời làm công tác quản lý [47].
- V.A.Xukhomlinxki, V.P.Xtrezicondin, Jaxapob [8] đã nghiên cứu và đề
ra một số vấn đề quản lý của HT trƣờng phổ thông nhƣ phân công nhiệm vụ
của HT và PHT, còn V.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa
những ngƣời quản lý để tìm ra cách quản lý tốt nhất. Tác giả cho rằng: Trong
những cuộc trao đổi này nhƣ đòn bẩy, đã nảy sinh ra những dự định mà sau này
trong công tác quản lý đƣợc phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể sƣ
phạm. Tác giả V.A.Xukhomlinxki [8] còn chỉ rõ tầm quan trọng của việc tổ
chức dự giờ và phân tích sƣ phạm bài dạy. Ông đã chỉ ra thực trạng yếu kém
của việc phân tích sƣ phạm bài dạy cho dù hoạt động dự giờ và góp ý với GV
dạy học, đề cao kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú, vai trò, hoạt động… của cá
nhân HS. Dewey đề ra một phƣơng thức khoa học để giải quyết vấn đề. Ông
gọi phƣơng thức này là “Phương thức tư duy toàn diện” bao gồm 5 bƣớc sau:
Gặp một tình huống “có vấn đề”; Xác định vấn đề; Nghiên cứu, thăm dò, điều
9
tra vấn đề; Đƣa ra một số các giả thuyết, phƣơng thức giải quyết và chọn một
phƣơng thức và thử nghiệm xem tính hiệu quả của phƣơng thức này. Ngoài ra,
ông còn đƣa ra khẩu hiệu: “Nói, không phải dạy học, học trong làm, học bắt
đầu từ làm”, mọi biện pháp giáo dục phải chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt
động HS [40].
Giữa thế kỷ XX thế giới đã thực hiện cuộc cách mạng về PPDH, thƣờng
đƣợc gọi là cuộc cách mạng Cô- pec- mic trong giáo dục. Những năm cuối thế
kỉ XX, các cuộc hội thảo quốc tế bàn về giáo dục, quan điểm “lấy HS làm
trung tâm” đã đƣợc nhấn mạnh. Theo Raja Roy Singh thì sự học tập do HS chủ
động, HS vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình học tập, còn
GV không chỉ là ngƣời truyền thụ tri thức riêng rẽ mà còn là ngƣời giúp cho
HS thƣờng xuyên tiếp xúc với những lĩnh vực học tập ngày càng rộng lớn hơn,
GV đồng thời là ngƣời hƣớng dẫn, ngƣời cố vấn, ngƣời mẫu mực cho HS, GV
không phải là một chuyên gia ngành hẹp mà là một cán bộ tri thức, là ngƣời
học hỏi suốt đời. Từ đó, để phân biệt hệ giáo dục này với hệ giáo dục khác,
chúng ta nên xem xét việc đặt HS ở vị trí trung tâm hay ngoại biên. Có thể nói,
việc công nhận HS là lực lƣợng tích cực, chủ động trong quá trình biết - học,
để tự bản thân họ nhận ra các tiềm năng trong quá trình học tập chính là điểm
tựa chủ yếu cho việc định hƣớng lại giáo dục [20].
Đến những năm đầu của thế kỷ XXI, PPDH tiếp tục phát triển theo hƣớng
“lấy HS làm trung tâm”, mục đích giáo dục không chỉ là trang bị học vấn mà
còn phát triển năng lực. Từ đó, xuất hiện PPDH theo mục tiêu, với chƣơng
trình đƣợc thiết kế theo khả năng của HS, trang bị cho HS một cách hệ thống
Phan Trọng Luận [28], [29], Đặng Thành Hƣng [19],….
Về đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ văn, có thể kể đến một số
công trình mang tính chất khai sáng, định hƣớng cho dạy học môn Ngữ văn
trong hệ thống giáo dục nhà trƣờng Việt Nam, có thể kể đến các chuyên luận
11
với nội dung đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn của Phan Trọng Luận
[28], [29], Đỗ Ngọc Thống [41], [42], Nguyễn Thanh Hùng [18], Nguyễn Đình
Chú [6], Nguyễn Viết Chữ [7], Trần Bá Hoành [17],….
Bàn về dạy học Ngữ văn theo định hƣớng phát triển năng lực, chúng tôi
lấy Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh môn Ngữ văn cấp THPT, của Bộ GD&ĐT
(2014) làm định hƣớng cho chỉ đạo đổi mới PPDH môn Ngữ văn. Ngoài ra, tác
giả Đỗ Ngọc Thống trong hội thảo khoa học quốc gia môn Ngữ văn đƣợc tổ
chức tại Huế tháng 1/2013 có bài viết “Định hướng chương trình giáo dục phổ
thông Việt Nam sau 2015” cũng chỉ ra các định hƣớng căn bản của chƣơng
trình GD phổ thổng theo phát triển năng lực. Đây cũng là một tài liệu tham
khảo có giá trị lớn với đề tài chúng tôi đang nghiên cứu.
Nghiên cứu về đổi mới PPDH còn có một số công trình ở trình độ thạc sĩ nhƣ:
- “Những biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng nhằm đổi mới phƣơng pháp
dạy học ở các trƣờng THPT tại Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh”
(2006) của tác giả Lê Thành Hiếu;
- “Những biện pháp cải tiến quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng
trƣờng tiểu học quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát
triển hiện nay” (2006) của tác giả Trần Thị Nga;
- “Thực trạng và các biện pháp quản lí việc thực hiện phƣơng pháp dạy
học tích cực ở các trƣờng THPT tại Quận 11 TP HCM” (2010) của Nguyễn Thị
Tân Lƣơng.
Tóm lại, có rất nhiều tác giả trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã nghiên
(ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức” [30].
Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là quá trình dựa vào các quy luật
khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ
13
thống đó sang một trạng thái mới” [33]. Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản
lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết
hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực)
trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích
của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24].
Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, nhƣng chúng đều
có chung những dấu hiệu chủ yếu sau: Hoạt động quản lý đƣợc tiến hành trong
một tổ chức hay một nhóm xã hội; hoạt động quản lý là những tác động có tính
hƣớng đích; hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá
nhân, là sự lựa chọn các khả năng tối ƣu nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
đã đề ra.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý nhƣ sau:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đ i tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn
lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi
trường luôn biến động.
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Về khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau:
- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát: “Hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lƣợng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thƣờng xuyên, công tác giáo dục
không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn cho mọi ngƣời; tuy nhiên trọng tâm vẫn
là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự điều hành hệ
Trƣờng học nơi tổ chức giáo dục, trực tiếp làm công tác giáo dục, tế bào
của bất cứ hệ thống giáo dục nào (từ cơ sở đến trung ƣơng). Chất lƣợng của
giáo dục đạt đƣợc do thành tích đích thực của nhà trƣờng (cùng với hệ thống
quản lý giáo dục).