Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THANH TÚ
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THANH TÚ
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Nguyễn Thanh Tú
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ
công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tú
Footer Page 4 of 145.
Header Page 5 of 145.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................... 4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 5
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 5
định hướng phát triển năng lực ................................................................ 33
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện đổi mới PPDH theo phát triển
năng lực..................................................................................................... 35
1.4.5. Quản lí các điều kiện hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học môn
Ngữ văn ..................................................................................................... 36
1.5. Các nhân tố tác động đến công tác quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy
học môn Ngữ văn ......................................................................................... 37
1.5.1. Nhân t khách quan ........................................................................ 37
1.5.2. Nhân t chủ quan ............................................................................ 38
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................ 40
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY
HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC ........................................................... 41
2.1. Một vài nét về đặc điểm dân cƣ, kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc........... 41
2.1.1. Đặc điểm về địa lý, dân cư, lịch sử phát triển ................................ 41
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ........................................................... 42
2.2. Sơ lƣợc về tình hình phát triển giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc...................... 44
2.2.1. Quy mô, s lượng và chất lượng ..................................................... 44
2.2.2. Chất lượng dạy học Ngữ văn .......................................................... 45
Footer Page 6 of 145.
Header Page 7 of 145.
2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên .................................................. 45
2.2.3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học .................................................. 47
2.3. Thực trạng quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở trƣờng THPT ...... 48
2.3.1. Thực trạng nhận thức về quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn .... 49
2.3.2. Thực trạngquản lý của Sở GD&ĐT về đổi mới PPDH theo tiếp cận
phổ thông .................................................................................................. 83
3.3.2. Biện pháp tăng cường các chức năng quản lí hoạt động đổi mới
phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực
ở trường trung học phổ thông ................................................................... 85
3.3.3. Biện pháp quản lí các hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học môn
Ngữ văn ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển
năng lực..................................................................................................... 92
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 96
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp................ 97
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................... 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 105
1. Kết luận .................................................................................................. 105
2. Kiến nghị ................................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 108
PHỤ LỤC
Footer Page 8 of 145.
Header Page 9 of 145.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Footer Page 9 of 145.
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGD&ĐT
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTDH
Phƣơng tiện dạy học
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
CLDH
Chất lƣợng dạy học
CNTT
Công nghệ thông tin
TBDH
Thiết bị dạy học
HTTCDH
Header Page 10 of 145.
Footer Page 10 of 145.
CQG
Cấp quốc gia
DTNT
Dân tộc nội trú
MN
Mầm non
HT
Hiệu trƣởng
CB
Cán bộ
GD
Giáo dục
5.
Bảng 2.5. Nhận thức về mục đích đổi mới phƣơng pháp dạy
học môn Ngữ văn theo hƣớng phát triền năng lực học sinh
6.
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL, GV về định hƣớng đổi mới
phƣơng pháp dạy học môn Ngữ văn
7.
50
51
Bảng 2.7. Mức độ và kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch
đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận năng
lực
8.
Bảng 2.8. Mức độ và kết quả việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế
hoạch đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ văn
9.
55
58
Bảng 2.9. Mức độ và kết quả việc kiểm tra, đánh giá thực hiện
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nƣớc, sự bùng nổ của khoa học công nghệ
và thông tin, đòi hỏi ngành giáo dục phải từng bƣớc đổi mới toàn diện từ
chƣơng trình, sách giáo khoa đến nội dung và phƣơng pháp dạy học. Đổi mới
phƣơng pháp dạy học không chỉ là vấn đề thời sự khoa học ở nƣớc ta nhiều
năm qua mà còn là mối bận tâm chung của nhiều quốc gia trên thế giới. Cũng
bởi lẽ, phƣơng pháp dạy học là một trong những thành tố quan trọng nhất của
quá trình dạy học, tác động trực tiếp đến chất lƣợng, hiệu quả giáo dục.
Môn Ngữ văn ở THPT nói riêng, đã nhiều lần đổi mới phƣơng pháp dạy
học, dạy học truyền thụ một chiều, áp đặt, “giảng văn” “bình”, “chú”, “phân
tích”, “bình giảng” của giáo viên, học sinh thụ động tiếp thu theo những gì thầy
dạy. Phƣơng pháp dạy học này đã tồn tại trong một thời gian dài từ thời phong
kiến cho đến những năm cuối thế kỉ XX. Sau những năm 2000, cùng với việc
đổi mới chƣơng trình sách giáo khoa, phƣơng pháp dạy học ngữ văn có những
bƣớc đổi mới mạnh mẽ, thấy rõ vai trò của ngƣời học đƣợc đặt ở vị trí trung
tâm, có thể điểm qua một số định hƣớng đổi mới dạy học môn Ngữ văn: dạy
học Ngữ văn lấy ngƣời học làm trung tâm, phát huy tính tự giác, tích cực của
ngƣời học; dạy học Ngữ văn theo hƣớng phát huy vai trò sáng tạo của ngƣời
học; dạy học Ngữ văn theo quan điểm giao tiếp,…và gần đây nhất là dạy học
Ngữ văn theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học.
Thực tế, đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn theo định hƣớng phát
triển năng lực đã đƣợc triển khai bƣớc đầu tại các trƣờng THPT trên chƣơng
trình, SGK hiện hành. Trong đó chú trọng phát triển các năng lực: Năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản
thân, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thƣởng thức văn học, cảm thụ
thẩm mỹ. Đổi mới PPDH Ngữ văn theo định hƣớng phát triển năng lực đã thực
Footer Page 12 of 145.
bệnh thành tích, thi đua, xa rời mục tiêu đào tạo con ngƣời phát triển toàn diện,
năng động và sáng tạo. Dẫn đến việc đổi mới chƣa đồng bộ và hiệu quả giữa
các lớp trong một trƣờng và các trƣờng trong tỉnh.
Footer Page 13 of 145.
Header Page 14 of 145.
3
Là một giáo viên Ngữ văn đã từng trực tiếp giảng dạy tại trƣờng Trung
học phổ thông và hiện nay là cán bộ của Sở GD&ĐT, đƣợc đào tạo nâng cao
trình độ, tôi càng nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lý của Sở GD&ĐT,
nhất là quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý đổi mới phƣơng pháp
dạy học nói riêng là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết nhằm thực hiện tốt
mục tiêu giáo dục đề ra. Vì vậy, nghiên cứu thực tế quản lý để làm sáng tỏ
những vấn đề thuộc lý luận quản lý và tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu
trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học là một việc làm có ý nghĩa thiết thực,
đáp ứng yêu cầu của tình hình quản lý nhà trƣờng hiện nay.
Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đổi mới phƣơng
pháp dạy học môn Ngữ văn theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh ở các
trƣờng Trung học phổ thông sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công
tác quản lý nói chung, từ đó tìm ra nguyên nhân và những biện pháp thích hợp
nên tôi chọn đề tài: “Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh” để nghiên cứu. Tôi
mong muốn xác định đƣợc những biện pháp có tính tổng thể để hoàn thiện
công tác quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ văn tại các trƣờng
Trung học phổ thông. Làm tốt đề tài này cũng sẽ góp phần tạo ra mô hình quản
lý chung về đổi mới phƣơng pháp dạy học của Sở GD&ĐT, góp phần nâng cao
chất lƣợng công tác quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy họcở các trƣờng Trung
Trung học phổ thông đại diện các huyện, thị, thành trên địa bàn Vĩnh Phúc.
- Khảo sát và sử dụng những số liệu kết quả từ năm học 2013- 2014 trở lại
đây làm cơ sở cho việc đánh giá và đề ra biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lƣợng dạy học môn học.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý đổi mới PPDH theo hƣớng phát triển NL ở các trƣờng
THPT đã đƣợc triển khai nhƣng hiệu quả chƣa cao. Nếu đề xuất đƣợc những
biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn đổi mới phƣơng pháp dạy học, đặc
điểm hoạt động dạy - học của giáo viên và học sinh và điều kiện cụ thể của các
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, thì kết quả học tập của học sinh,
chất lƣợng dạy học môn Ngữ văn của các trƣờng THPT sẽ đƣợc chuyển biến
tích cực.
Footer Page 15 of 145.
Header Page 16 of 145.
5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống, khái quát hóa một số vấn đề lý luận về đổi mới phƣơng
pháp dạy học Ngữ văn theo hƣớng tiếp cận năng lực, quản lý đổi mới phƣơng
pháp dạy học, hoạt động dạy và học của học sinh trong đổi mới phƣơng pháp
dạy học Ngữ văn theo hƣớng tiếp cận năng lực.
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ
văn và công tác quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn tại các trƣờng
THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn
theo định hƣớng phát triển năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục THPT
hiện nay.
Xử lý kết quả điều tra và số liệu thu đƣợc bằng các phƣơng pháp thống kê
toán học thông qua các phần mềm máy tính.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn đƣợc cấu trúc
thành ba chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ
văn THPT theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh
Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn
THPT theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh của tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ
văn THPT theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh của tỉnh Vĩnh Phúc.
Footer Page 17 of 145.
Header Page 18 of 145.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
NGỮ VĂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNHHƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Trên thế giới
Quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động đổi mới phƣơng pháp
dạy học nói riêng đã đƣợc các nhà quản lý giáo dục nghiên cứu từ lâu. Các nhà
quản lý giáo dục Xô Viết đã khẳng định: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà
trƣờng phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn hợp lí công tác hoạt
động dạy học” [8].
- P.V. Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo
tƣởng dạy học phát triển - chủ trƣơng phải làm cho trẻ tích cực, chiếm lĩnh kiến
thức bằng con đƣờng khám phá ra nó. Ông cho rằng GV phải dựa vào sự phát
triển của HS mà giảng dạy để giúp cho “thiên tính của các em nảy nở”. Ông
phản đối sự bao biện, làm thay, làm cho cá tính và tố chất cá nhân HS bị tổn
thƣơng [20].
Usinxki (1824 - 1871) cho rằng tính tích cực độc lập của HS trong quá
trình dạy học đƣợc coi là cơ sở vững chắc cho sự học tập hiệu quả trong tác
phẩm “Thế giới trẻ em” (1861) [40].
Những năm 50 của thế kỉ XX, ở Pháp đã ra đời những lớp học mà mỗi
hoạt động dạy học đều tùy thuộc và sáng kiến, hứng thú, lợi ích, nhu cầu của
HS; GV là ngƣời giúp đỡ phối hợp cùng các hoạt động của HS hƣớng vào sự
phát triển nhân cách của HS [40].
Đầu thế kỉ XX, ngƣời có công đầu tiên về tƣ tƣởng “lấy HS làm trung
tâm” - J.Dewey (1859 - 1952) đã thành lập “nhà trƣờng tích cực” và phát triển
cách học tập theo nhóm của HS. Ông coi HS là trung tâm của nhà trƣờng, của
dạy học, đề cao kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú, vai trò, hoạt động… của cá
nhân HS. Dewey đề ra một phƣơng thức khoa học để giải quyết vấn đề. Ông
gọi phƣơng thức này là “Phương thức tư duy toàn diện” bao gồm 5 bƣớc sau:
Gặp một tình huống “có vấn đề”; Xác định vấn đề; Nghiên cứu, thăm dò, điều
Footer Page 19 of 145.
Header Page 20 of 145.
9
tra vấn đề; Đƣa ra một số các giả thuyết, phƣơng thức giải quyết và chọn một
phƣơng thức và thử nghiệm xem tính hiệu quả của phƣơng thức này. Ngoài ra,
ông còn đƣa ra khẩu hiệu: “Nói, không phải dạy học, học trong làm, học bắt
đầu từ làm”, mọi biện pháp giáo dục phải chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt
hoàn thiện, đã đƣợc nhận thức và vận dụng một cách đúng đắn trong việc đổi
mới hoạt động dạy học theo hƣớng tích cực hóa học tập của HS.
Nhƣ vậy, nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học, đổi mới PPDH trên
thế giới đã có từ lâu đời và đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng, đóng góp
vào trào lƣu cải cách giáo dục hiện đại.
1.1.2. Trong nước
Nghiên cứu về quản lý giáo dục, có nhiều các nghiên cứu có giá trị soi sáng
về mặt lí thuyết mà chúng tôi tham khảo đề làm cơ sở lí luận cho luận văn. Có
thể điểm qua một số nghiên cứu [23], [24], [22], [37], [15],… Các nghiên cứu
này cũng đƣợc ứng dụng rộng rãi và mang lại một số hiệu quả nhất định trong
quản lý nói chung, quản lý giáo dục, quản lý trƣờng học nói riêng.
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang khẳng định: “Dạy học và giáo dục trong sự
thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trƣờng…về thực chất quản lý trƣờng
học là quản lý quá trình dạy học” [37].
Tác giả Nguyễn Văn Lê đề cập đến việc tổ chức quản lý tốt các hoạt động
giảng dạy trong nhà trƣờng bao gồm: tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong việc
chuẩn bị giờ lên lớp; phân công giảng dạy một cách khoa học [27].
Đứng trƣớc nhiệm vụ đổi mới giáo dục - đào tạo nói chung và đổi mới nội
dung, PPDH nói riêng, nhiều ngƣời nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục
học, tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo
hƣớng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống.
Dạy học tích cực, lấy HS làm trung tâm trong hoạt động dạy đƣợc nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm nhƣ Trần Hồng Quân [38], Phạm Minh Hạc [13], [14],
Phan Trọng Luận [28], [29], Đặng Thành Hƣng [19],….
Về đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ văn, có thể kể đến một số
công trình mang tính chất khai sáng, định hƣớng cho dạy học môn Ngữ văn
trong hệ thống giáo dục nhà trƣờng Việt Nam, có thể kể đến các chuyên luận
Footer Page 21 of 145.
phƣơng khác nhau với phạm vi nghiên cứu rộng, hẹp khác nhau.Tuy nhiên cho
Footer Page 22 of 145.
Header Page 23 of 145.
12
đến nay vẫn chƣa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lý đổi
mới PPDH Ngữ văn THPT theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh tại các
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý (management) là khái niệm rất chung, tổng quát. Trong
quá trình nghiên cứu của lý luận khoa học quản lý, tùy theo góc độ tiếp cận mà
khái niệm này đƣợc quan niệm theo nhiều cách khác nhau.
Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich đƣa ra khái niệm:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nhằm bảo đảm sự phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất, và sự bất mãn cá nhân ít
nhất...” [21].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai
quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì
hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ
đƣa hệ vào thế “phát triển”…Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có
“quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích
ứng và có hiệu quả trong mối tƣơng tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực)
với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực) [4].
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí nhấn mạnh: “Hoạt
- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát: “Hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lƣợng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thƣờng xuyên, công tác giáo dục
không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn cho mọi ngƣời; tuy nhiên trọng tâm vẫn
là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự điều hành hệ
thống giáo dục quốc dân, các trƣờng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội
nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội [9].
- Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục
Footer Page 24 of 145.
Header Page 25 of 145.
14
đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và
vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nhƣ các quy luật của quản lý
giáo dục, sự phát triển tâm lý, thể lực của trẻ em” [24].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các tính
chất của nhà trƣờng XHCN Việt Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học,
giáo dục thế hệ trẻ, đƣa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên một trạng thái
mới về chất” [37].
Nhƣ vậy, quản lý giáo dục có thể tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch
hóa nhằm bảo đảm sự vận hành bình thƣờng các cơ quan trong hệ thống giáo
dục. Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội, quản lý giáo dục cũng chịu sự
chi phối của quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội. Trong quản lý giáo