BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------
NGUYỄN THỊ DUYÊN ANH
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VINSCHOOL - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN BỘI LAN
Hà Nội, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ rất nhiều
từ các thầy cô giáo, các nhà quản lý, lãnh đạo, gia đình và đồng nghiệp.
Trước hết, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các
thầy cô là các giảng viên giàu kinh nghiệm của Học viện Quản lý giáo dục đã
tận tâm chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu đề tài luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường tiểu học
Vinschool, cán bộ, giáo viên, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ để tác giả
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Duyên Anh
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
CNTT
Công nghệ thông tin
BP
Biện pháp
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
HTDH
Hình thức dạy học
KTĐG
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
PHỤ LỤC ..................................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG
TIỂU HỌC ..................................................................................................... 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ......................................................... 5
1.1.1. Ở nước ngoài ................................................................................ 5
1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................. 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản...................................................................... 8
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý ....................................................... 8
1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................... 12
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................... 13
1.2.4. Trường tiểu học .......................................................................... 14
1.2.5. Công nghệ thông tin.................................................................... 17
1.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin .................................................... 19
1.2.7. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ....................................... 20
1.3. Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong trường tiểu học .................. 20
1.3.1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học ............... 20
1.3.2. Tổ chức các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin ................ 22
1.3.3. Chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin ................................ 23
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin ............... 23
1.3.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng CNTT ............ 24
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
trường tiểu học ......................................................................................... 25
1.4.1. Các yếu tố chủ quan.................................................................... 25
1.4.2. Các yếu tố khách quan ................................................................ 26
CNTT ................................................................................................... 49
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành
hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội .................................... 51
2.5.1. Mặt mạnh.................................................................................... 51
2.5.2. Mặt hạn chế ................................................................................ 52
2.5.3. Nguyên nhân............................................................................... 52
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................ 54
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC
VINSCHOOL .............................................................................................. 55
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ...................................................... 55
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .............................................. 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................. 55
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................. 56
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .............................................. 56
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ............................................... 56
3.2. Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành các hoạt
động tại trường tiểu học Vinschool ........................................................... 57
vi
3.2.1. Giáo dục ý thức chấp hành nội quy, quy chế cho CBQL, GV, NV
về ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành các hoạt động của nhà
trường ................................................................................................... 57
3.2.2. Xây dựng chiến lược, kế hoạch về hoạt động hợp tác giữa trường
tiểu học Vinschool với đơn vị cung cấp phần mềm quản lý .................. 60
3.2.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT
trong quản lý cho đội ngũ CBQL, GV nhà trường ................................ 64
3.2.4. Coi trọng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT
Bảng thống kê trình độ đào tạo của GV trong 3 năm ........................ 30
Bảng 2.3.
Cơ cấu theo độ tuổi của đội ngũ giáo viên ........................................ 31
Bảng 2.4.
Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ, giáo viên ................. 32
Bảng 2.5.
Tổng hợp kết quả chất lượng giáo dục học kì I năm học 20162017 của trường tiểu học .................................................................. 33
Bảng 2.6.
Thực trạng trang bị CSVC cho ứng dụng CNTT ............................... 34
Bảng 2.7.
Tổng hợp ý kiến về thực trạng ứng dụng CNTT trong các hoạt
động điều hành tại nhà trường .......................................................... 37
Bảng 2.8.
Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT
trong điều hành các hoạt động của nhà trường. ................................. 39
Bảng 2.9.
Bảng 3.2.
Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học
Vinschool - Hà Nội”......................................................................... 80
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ các chức năng quản lý ...................................................... 11
Sơ đồ 3.1. Các mức độ tham gia trong lập kế hoạch............................................... 64
Biểu đồ 3.1. So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................... 81
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển như vũ bão của ngành khoa học và công nghệ đã đem lại
những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động của con người. Không một ngành
khoa học và công nghệ nào lại phát triển nhanh chóng và có sự ứng dụng sâu
rộng như công nghệ thông tin. Hơn thế nữa, sự phát triển khoa học công nghệ
đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh tế thế giới, yếu tố mang tính quyết định
thay đổi đó chính là nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn lực con người,
một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng. Trong xu thế
hội nhập và toàn cầu hóa, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao là một nhu cầu cấp bách. Và
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường học cũng không nằm
nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác quản lý, góp phần cải tiến
phương pháp nghiệp vụ quản lý theo kịp xu thế của thời đại. Hiểu được
vấn đề này, trường tiểu học Vinschool đã mạnh dạn ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quản lý trong những năm học vừa qua. Tuy có nhiều cố
gắng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý các hoạt động của
nhà trường nhưng việc ứng dụng này vẫn còn hạn chế kết quả chưa đáp ứng
được yêu cầu mong muốn. Đến nay công tác quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin vào các hoạt động của nhà trường vẫn chưa đạt được hiệu quả
cao. Chính vì thế, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội” với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả
công tác quản lý.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt
động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong điều
3
hành hoạt động tại trường tiểu học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại
trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại
trường tiểu học.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng hợp lý những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội do tác giả
làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành
hoạt động tại trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt
động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt
động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐIỀU HÀNH
CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ở nước ngoài
Công nghệ thông tin đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn
hóa, xã hội của các nước trên thế giới. CNTT được ứng dụng rộng rãi trong
mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thay đổi cơ cấu xã hội. CNTT góp tạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới,
làm thay đổi sâu sắc ngành công nghệ hiện đại. Nhiều nước đang phát triển,
trong đó có không ít quốc gia tuy nghèo và đi sau, song biết vận dụng cơ hội
ứng dụng và phát triển CNTT, nên đã tạo được những bước phát triển vượt
bậc. Tiêu biểu trong nhóm nước này phải kể đến, Ấn Độ, Hàn Quốc,
Australia, Singapore
Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ
hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế
thông tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát
cho nền kinh tế thông tin, đó là:
giảng dạy và học tập.
Hàn Quốc xác định rõ: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh
tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm
2000. Ðể thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc
đẩy CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý. Tương ứng, có hai cơ
quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính
phủ điện tử thuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng Thống.
Chính nhờ những bước đầu tư và quản lý đúng đắn về phát triển CNTT
mà những quốc gia nói trên đã đạt được những thành tựu phát triển kinh tế, xã
hội và giáo dục trong mấy thập kỉ qua.
7
1.1.2. Ở Việt Nam
Việc sử dụng CNTT đã mở ra hướng liên kết thông tin liên tục giữa
phụ huynh và giáo viên, giúp các bậc cha mẹ quản lý được thời khoá biểu và
tình hình kiến thức của con em mình. Từ trước đến nay, nhiều Sở GD&ĐT,
trường học đã xây dựng được cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc ứng dụng CNTT
nhằm cải thiện hiệu quả các mặt hoạt động, mạnh dạn đầu tư trang thiết bị,
máy tính, phần mềm ứng dụng… (Hà Nội, TPHCM, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng
Tàu, TT.Huế, Quảng Nam…)
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của CNTT đối với sự
phát triển kinh tế xã hội (KTXH), đặc biệt là đối với GD&ĐT nhằm đáp
ứng được yêu cầu cuả sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước
ta đã có những chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc
ứng dụng và quản lý việc ứng dụng CNTT. Ở Việt Nam cũng có hai tổ
chức tương đương là Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT và Ban chỉ đạo về cải
cách hành chính.
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo
a) Quản lý
Tác giả Đặng Thành Hưng trong “Tạp chí khoa học” ( năm 2010) đã
tổng hợp một số định nghĩa dưới đây :
- Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông
qua sự nỗ lực của người khác.
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn
lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định.
- Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm.
9
- Quản lý chính là các hoạt động do một hay nhiều người điều phối
hành động của những người khác nhằm thu được kết quả theo mong muốn.
- Quản lý là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.
- Quản lý là đưa xí nghiệp tốt lên, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân
tài, vật lực) của nó. [Nguồn: Wikipedia online].
Một số nhà nghiên cứu trong nước cũng cố gắng tìm cách định nghĩa
khái niệm này từ góc độ hành chính, kinh tế, giáo dục, điều khiển học, và
thậm chí cả chính trị. Ví dụ theo phân tích của Đặng Thành Hưng (2010)
đó là:
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lý đến
tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện
những mục tiêu dự kiến.
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn
lực để đạt mục đích đã định.
đạt được mục tiêu đã đề ra.
Một cách khái quát: chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý
chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý
nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Quản lý bao gồm các chức năng sau:
(1) Kế hoạch hóa: Là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:
Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức;
Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các
mục tiêu;
Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục
tiêu đó.
11
(2) Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ
giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ
thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn các nguồn vật lực và nhân lực.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận,
các phòng ban cùng các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, cán
bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch và tổ chức.
(3) Chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập cơ cấu bộ máy đã được hình
thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người lãnh đạo, dẫn dắt tổ
chức. Lãnh đạo bao hàm việc liên kết liên hệ với người khác và động viên họ
hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.
(4) Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó theo
hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp
quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ
thống đạt được mục tiêu của tổ chức”.
Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính sáng tạo. Đối tượng của
hoạt động quản lý giáo dục là con người với nhiều mối quan hệ phức tạp,
đòi hỏi quản lý giáo dục vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.
Khái quát lại, nội hàm của khái niệm QL giáo dục chứa đựng những
nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể QL giáo dục. Ở tầm vĩ mô
là QL nhà nước mà cơ quan trực tiếp QL là Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT, Phòng
GD-ĐT; Ở tầm vi mô là QL của HT, phó HT của các trường phổ thông.
Phải có hệ thống tác động QL theo nội dung, chương trình kế hoạch thống
nhất từ TW đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗi
giai đoạn lịch sử cụ thể. Phải có một lực lượng đông đảo những người làm
công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật
tương ứng. QL giáo dục có tính xã hội cao, bởi vậy cần tập trung giải quyết
tốt các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục
13
vụ tốt công tác giáo dục.
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QL giáo dục,
trong đó đội ngũ GV và HS là đối tượng QL quan trọng nhất, đồng thời là
chủ thể trực tiếp QL quá trình giáo dục.
Tóm lại: QL giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà
QL giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của
kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Có một số định nghĩa khác nhau về quản lý nhà trường, ví dụ như của
Trần Kiểm (2006), (2008) của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Điều lệ trường tiểu học)
Luật giáo dục còn ghi rõ: " Giáo dục Tiểu học là bậc học bắt buộc đối
với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi; được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến
lớp 5. Tuổi của học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi".
Theo điều lệ trường tiểu học thì trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ
thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và
con dấu riêng.
1.2.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo
mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết
tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và
chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo
dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học
theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận
hoàn thành chương trình tiểu học của HS trong nhà trường và trẻ em trong địa
bàn quản lý của trường.
- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên và HS.
15
- Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực
hiện hoạt động giáo dục.
- Tổ chức cho cán cán bộ quản lý (CBQL), GV, nhân viên và HS tham
gia các hoạt động xã hội (XH) trong cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật. (Điều 2, Điều lệ trường tiểu học)
trường.
- Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu
học phải là GV có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp Tiểu học, đã hoàn
thành chương trình bồi dưỡng CBQL, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có
sức khỏe. Hiệu trưởng phải là người có khả năng đoàn kết đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên trong nhà trường và cộng đồng.
Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm
hoặc công nhận Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo qui định.
Theo quyết định số 3856/GD - ĐT, ngày 14/12/1994 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo có ghi: Đối với Hiệu trưởng tiểu học: “Đào tạo bồi
dưỡng theo hướng chuẩn hoá về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Đào tạo và
bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức theo yêu cầu phát triển cấp
tiểu học và sự tiến bộ của xã hội theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên
do Bộ ban hành. Đào tạo bồi dưỡng trên chuẩn (Cao đẳng sư phạm, Đại học
sư phạm) cho trường trọng điểm và vùng phát triển.”
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
+ Xây dựng, quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức
thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả
thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.