BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
---o0o---
HỒ THỊ THANH HƯƠNG
PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC
Ý THỨC CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
---o0o---
HỒ THỊ THANH HƯƠNG
PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC
Ý THỨC CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Phạm Hồng Quang
: Gia đình
: Xã hội chủ nghĩa
: Cha mẹ học sinh
: Mầm non tư thục
: Ủy ban nhân dân
: Phòng giáo dục
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu............................................4
4. Giả thuyết khoa học.......................................................................................4
5.Phạm vi nghiên cứu, khảo sát.........................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................5
7. Cấu trúc luận văn...........................................................................................6
NỘI DUNG.......................................................................................................7
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................7
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề.............................................................7
1.1.1 Ở nước ngoài............................................................................................7
1.1.2 Ở Việt Nam.............................................................................................10
1.2 Một số khái niệm có liên quan..................................................................15
1.2.1 Giáo dục mầm non..................................................................................15
1.2.2 Khái niệm ý thức cộng đồng...................................................................20
1.2.3 Nội dung giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ gồm :...............................25
1.3 Sự phối hợp giữa gia đình , nhà trường và xã hội với giáo dục trẻ mầm non....26
1.3.1 Giáo dục gia đình...................................................................................26
1.3.2 Sự phối hợp nhà trường và gia đình trong giáo dục..............................27
1.3.3 Mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình....................................29
huynh về tầm quan trọng trong công tác phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL...................................54
3.2.2 Biện pháp 2 : Bồi dưỡng giáo viên mầm non về nội dung, chương trình
giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL.........................................................58
3.2.3 Biện pháp 3 : Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho công tác
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục YTCĐ.........................61
3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục ý thức cộng
đồng cho trẻ mầm non.....................................................................................63
3.2.5 Biện pháp 5 : Đổi mới công tác, kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp
giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL. 68
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp................................................................70
3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất....70
3.4.1 Mục đích của khảo nghiệm.....................................................................70
3.4.2 Nội dung của khảo nghiệm.....................................................................70
3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm..........................................................................71
3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm.....................................................................71
3.4.5 Thang đánh giá khảo nghiệm. Công thức tính toán...............................71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3..................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................85
PHỤ LỤC.......................................................................................................87
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Ý kiến của giáo viên và phụ huynh về sự cần thiết của công tác
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ................................37
Bảng 2.2 Ý kiến của PH về việc dành ra thời gian hàng ngày để chơi với con
trưng quan trọng nhất của văn hóa, là yếu tố cấu thành chất lượng nhân cách.
Ý thức cộng đồng và truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái cũng
là một giá trị, một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.
Giá trị, truyền thống này có cội rễ sâu xa từ trong phương thức sinh tồn
(phương thức tổ chức xây dựng và quản lý điều hành các công trình thủy lợi
— yếu tố sống còn của nền sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước nói riêng,
yếu cầu cố kết chống thiên tai nói chung; yêu cầu đoàn kết chống giặc ngoại
xâm...) và từ trong phương thức tổ chức xã hội truyền thống (căn bản dựa trên
các cộng đồng gia đình, dòng tộc, làng, liên làng).
Để thực hiện mục tiêu đào tạo, không những phải làm tốt công tác giáo
dục cho trẻ tại trường mà phải làm tốt công tác phối hợp giáo dục trẻ tại gia
đình và ngoài cộng đồng. Đồng thời phải phối hợp giáo dục nhà trường, gia
đình và xã hội thành một quá trình giáo dục thống nhất, liên tục và toàn vẹn.
Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài và bên trong nhà
trường, đặc biệt là được thể hiện ở chất lượng nhân cách của trẻ với những
1
đặc trưng cơ bản về thể chất, tâm lí, xã hội, phù hợp với tiêu chuẩn nhất định.
Những giá trị nhân cách tốt đẹp, ý thức cộng đồng tốt được hình thành và
phát triển qua cả một quá trình giáo dục, trải nghiệm liên tục, đặc biệt nhất là
giai đoạn 0 đến 6 tuổi của trẻ.
1.2 Về mặt thực tiễn
Gia đình là nơi trẻ được sinh ra, lớn lên và hình thành nhân cách của
mình, ảnh hưởng giáo dục của gia đình đến với trẻ là sớm nhất. Giáo dục con
cái trong gia đình không chỉ là việc riêng tư của bố mẹ, mà còn là trách nhiệm
đạo đức và nghĩa vụ công dân của những người làm cha mẹ. Nó được xác
định trong nhiều văn bản pháp luật ở nước ta hiện nay như Luật Hôn nhân và
gia đình (1986), Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em (1991)…gắn với
quan hệ máu mủ ruột thịt và tình yêu sâu sắc của cha mẹ với con cái nên giáo
người Nga A.Makarenko từng dự đoán , nền móng của giáo dục cần được xây
dựng vững chắc từ trước 5 tuổi, nó chiếm 90% cả quá trình giáo dục. Do vậy
mầm non là thời điểm vàng để khai mở tiềm năng của trẻ lưa tuổi mẫu giáo lớn.
Từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Phối hợp nhà trường và
gia đình trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ em mẫu giáo lớn tại các
trường mầm non tư thục quận Hoàng Mai, Hà Nội”, để tìm hiểu, nghiên
cứu với mong muốn có một cái nhìn tổng quan về thực trạng phối kết hợp
trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ giữa nhà trường và gia đình tại
quận Hoàng Mai. Đồng thời từ đó có biện pháp can thiệp trên cơ sở, góc nhìn
của cán bộ quản lý giáo dục trong vấn đề cải thiện hiệu quả tương tác giữa
phụ huynh và giáo viên.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, xây dựng hệ thống biện pháp phối hợp giữa nhà trường và
gia đình trong công tác giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn ở các
trường mầm non tư thục quận Hoàng Mai nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý
thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non tư thục nói riêng
và trẻ mầm non nói chung.
3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ( gồm 3 nhiệm vụ )
- Nghiên cứu lý luận về giáo dục ý thức cộng đồng của trẻ mầm non
- Đánh giá thực trạng công tác giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ trong
quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội ( khảo sát tại MNTT Mặt Trời Sáng,
MNTT Hiền Anh, MNTT Vương Quốc trẻ thơ , MNTT Trăng Sáng )
- Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác phối hợp gia
đình, nhà trường xã hội trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu
giáo lớn.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra : Sử dụng 2 mẫu phiếu để lấy ý kiến của cán
bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh nhằm đánh giá thực trạng đồng thời xác lập
phương pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường MNTT
- Phương pháp chuyên gia : Sử dụng để hoàn thiện bộ công cụ điều
tra và khảo nghiệm tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp
- Phương pháp phỏng vấn : Đối tượng phỏng vấn là trưng cầu ý kiến
các nhà quản lý giáo dục, các bậc phụ huynh, GVMN để nắm được thực trạng
quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục ý thức cộng
đồng cho trẻ mẫu giáo lớn.
- Phương pháp quan sát : Quan sát hoạt động vui chơi học tập của trẻ
ở trường và ở gia đình. Tác động của gia đình trong việc tổ chức hoạt động
giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ.
+ Tác động của các thầy cô và các tổ chức cộng đồng nơi trẻ học tập
hoặc sinh sống trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn từ
đó khẳng định thực trạng quản lý sự phối hợp đó một cách có cơ sở
- Phương pháp thống kê toán học : Sử dụng phương pháp thống kê toán
học để xử lý kết quả nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn
gồm 3 chương với nội dung :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về sự phối hợp nhà trường và gia đình trong
việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn
5
Chương 2 : Thực trạng phối hợp nhà trường và gia đình trong việc giáo dục
ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường MNTT quận Hoàng Mai.
Chương 3 : Biện pháp phối hợp nhà trường và gia đình trong việc giáo dục
cho trẻ mầm non.
Các quan điểm tiếp cận trên thế giới đều theo triết lí “ Giáo dục lấy trẻ
làm trung tâm” và được thể hiện cụ thể như sau :
Giáo dục mầm non ở Thụy Điển đề cao tinh thần “ Thử thách, khám
phá và phiêu lưu” khuyến khích trẻ dám chấp nhận thử thách. Ở các nước Bắc
Âu cũng chú trọng giáo dục cho trẻ tinh thần dân chủ, tôn trọng sự khác biệt ,
tính sáng tạo, hứng thú học hỏi và khả năng tự học. Bên cạnh đó nền giáo dục
này thể hiện tinh thần tích hợp cao về mục tiêu và nội dung giảng dạy đặc biệt
là giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ. Họ tạo môi trường lớp học thân thiện
gần gũi, cởi mở giúp trẻ trải nghiệm, khung chương trình ngắn gọn,giáo viên
7
được khuyến khích sáng tạo và linh hoạt trong phát triển chương trình cụ thể
cho học sinh của lớp mình.
- Tại Úc, Mỹ , Anh, Newzealand đều có đặc điểm chung là nội dung
các hoạt động được xây dựng theo cách tiếp cận tích hợp. Mục tiêu của các
hoạt động là nhằm hình thành ở trẻ những phẩm chất, năng lực chung chứ
không quá nhấn mạnh việc hình thành những kiến thức, kĩ năng đơn lẻ. Họ
hướng vào mục tiêu phát triển đứa trẻ thành những người học và chủ thể giao
tiếp có đủ khả năng và tự tin - khỏe về thể chất, trí tuệ, tinh thần. Đặc biệt chú
trọng giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ. Chính vì vậy
chương trình hoạt động của họ rất linh hoạt, học qua vui chơi được xem là
xương sống của trải nghiệm hàng ngày của trẻ khi ở trường.
- Tại Mỹ : Người Mỹ rất coi trọng tinh thần độc lập của mỗi người.
Những người làm công tác GDMN ở Mỹ đều được nhấn mạnh về giáo dục
cho trẻ những kỹ năng tự phục vụ. Ngoài việc khai mở trí lực giai đoạn đầu
cho trẻ, người ta rất coi trọng việc dạy cho trẻ các quy tắc lễ nghi, yêu cầu đối
với mỗi em là phải nghe theo lời hướng dẫn của giáo viên, học cách tham gia
vào các hoạt động tập thể . Chính vì vậy nội dung giáo dục ý thức cộng đồng
động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, chú ý tổ chức các hoạt
động trải nghiệm cho trẻ. Các chuyên gia giáo dục Nhật Bản cho rằng vui
chơi ngoài trời cần được ưu tiên vì nó sẽ thúc đẩy trí tò mò, trẻ có thể học
được cách làm thế nào và chú ý. Các hoạt động phát triển coi trọng nhu cầu
và hứng thú của trẻ, đưa ra các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục đa
dạng. Quan điểm giáo dục của mỗi nhà trường là khác nhau sao cho phù hợp
với sự phát triển của trẻ và các điều kiện hoàn cảnh khác tại địa phương. Sự
khác biệt lớn nhất của nền giáo dục Nhật Bản là cách người Nhật rèn tinh thần
tập thể , khả năng làm việc nhóm cho học sinh từ khi còn rất nhỏ. Chú trọng
nét đặc trưng riêng, thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống cốt lõi của người
9
Nhật, tính kỉ luật, tự lập, gọn gàng , tinh thần vượt khó đó chính là ý thức
cộng đồng tuyệt vời mà người Nhật giáo dục trẻ ngay từ khi còn nhỏ. Đội ngũ
giáo viên được đào tạo bài bản và được ví như một nghệ sĩ thực thụ. Giáo dục
mầm non được coi trọng và dựa trên nguyên tắc đảm bảo sự công bằng, bình
đẳng cho mọi trẻ. Môi trường giao tiếp ngôn ngữ thân thiện và đầy tính nhân
văn, coi trọng những cảm xúc và sự sáng tạo của trẻ.
Tóm lại các nước chủ yếu đi theo hướng tiếp cận tích hợp và phát triển
dựa trên quan điểm “ Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” giúp trẻ phát triển các
năng lực, có khả năng thích ứng và giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn của cuộc
sống. Nhà giáo dục luôn quan tâm xây dựng môi trường lành mạnh, đa dạng hấp
dẫn trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chủ động giao tiếp, chia sẻ và hợp tác cùng nhau.
Một điều đặc biệt cần thống nhất trong giáo dục mầm non là : Giáo dục
không chỉ là việc của nhà trường, để đạt hiệu quả trong giáo dục trẻ nhỏ cần có
sự tham gia của gia đình, nhà trường và cộng đồng. Sự tham gia của gia đình và
cộng đồng được hiểu là tham gia xác định từ mục tiêu, chương trình giáo dục
đến các hoạt động học tập hàng ngày của trẻ. Bên cạnh đó, các nước ngày càng
nhân là do giáo dục kém, có thể kém giáo dục từ gia đình, cộng đồng hoặc từ
nhà trường không được giáo dục tốt. Nguyên nhân thứ cấp cụ thể hơn là vì lợi
ích cá nhân dẫn đến những hành vi xấu ảnh hưởng đến xã hội và cộng đồng.
Chính vì vậy để nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng và làm cho xã
hội của chúng ta bớt đi những bất trắc do sự vô ý thức gây nên chúng ta cần
phải thay đổi và giáo dục ý thức cộng đồng ngay từ khi còn nhỏ cho trẻ. Đặc
biệt là giai đoạn mầm non. Đây là giai đoạn vàng cho việc hình thành và phát
triển nhân cách cho trẻ. Vì vậy nội dung và hình thức giáo dục rất quan trọng
nó ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, tư duy, lối sống của trẻ.
Ví dụ : Ở Nhật Bản khi học mẫu giáo được học về luật giao thông, bố
mẹ đến trường cũng được cầm tờ giấy mang về học với con và làm gương cho
con từ những điều nhỏ nhặt nhất. Người Nhật họ luôn biết thể hiện lòng biết
ơn đến tất cả mọi vật. Hành động cúi chào của các em nhỏ mỗi khi sang
đường là để tỏ thái độ “ xin lỗi đã làm phiền” và “ cảm ơn đã nhường đường”
11
Điều này có ý nghĩa đối với các em có ý thức được việc qua đường của
chúng làm ảnh hưởng đến nhiều người đang đi trên đường. Vì vậy, sau khi
được nhường, đường chúng quay lại tỏ lòng biết ơn với những người đã
nhường đường cho chúng qua.
Đối với trẻ nhỏ cần dạy trẻ bằng những trải nghiệm thực tế khi giáo dục
ý thức cộng đồng. Cách truyền đạt bằng tình huống cụ thể, gắn với cuộc sống
thực tế sẽ giúp các con có những bài học sâu sắc. Gieo những hành vi tốt cho
con là cần thiết khi dạy trẻ về ý thức cộng đồng. Dạy con ăn ở sạch sẽ thành
một thói quen tốt thì sau này con mới có ý thức giữ gìn vệ sinh chung. Dạy
con quan tâm đến mọi người xung quanh thì khi lớn con sẽ biết nhường chỗ
cho người già và phụ nữ có thai trên xe buýt. Biết nhường cho phụ nữ khi đi
vào thang máy hay thang bộ. Biết xếp hàng và không chen lấn nơi đông
người., không vượt đèn đỏ….
đình để nâng cao hiệu quả giáo dục nhu “ Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong việc quản lý hoạt đọng học tập của học sinh…”
Một số tác giả cũng đã chọn đề tài nghiên cứu về tác động phối hợp của
nhà trường với gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục.
Tác giả Bùi Thị Thúy Hằng trong luận văn Thạc sĩ khoa học GD (2011)
đã nghiên cứu và đưa ra hệ thống một số giải pháp phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong việc chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường MNTT quận Cầu
Giấy – Hà Nội.
Trong đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Tâm tại các trường mầm
non quận Cầu Giấy – Hà Nội (2010) “Những biện pháp phối kết hợp giữa gia
đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở
trường mầm non”.
Tác giả Phạm Thị Tâm với đề tài nghiên cứu “ Những biện pháp phối,
kết hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo
13
dục trẻ ở trường mầm non” . Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục mầm non,
Đại học SPHN (1998) đã khẳng định tầm quan trọng không thể thiếu của sự
phối hợp giữa giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường trong quá trình CSGD
và tác giả đã đưa ra một số biện pháp phối, kết hợp giữa gia đình và nhà
trường như : Xác định mục tiêu, chức năng cụ thể quản lí công tác phối hợp
giữa nhà trường và gia đình. Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch phối hợp
giữa nhà trường và gia đình
* Các nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu đều khẳng định gia đình có tính quyết
định trong việc giáo dục trẻ, đặc biệt là trẻ mầm non. Sự phối hợp giữa
giáo dục nhà trường và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trình
giáo dục trẻ. Các tác giả đều nghiên cứu giáo dục gia đình,nhà trường và
mối quan hệ biện chứng, tính tất yếu phải phối hợp giữa gia đình và nhà
dẫn, tạo điều kiện, cơ hội cho trẻ giúp chúng hòa nhập vào cuộc sống và tích
lũy kĩ năng kiến thức cho riêng mình
- Giáo viên mầm non là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo
dục cho trẻ, tạo cơ hội, tạo những tình huống, thách thức mới, tạo cảm giác tin
tưởng và kích thích trẻ tham gia vào các hoạt động tìm tòi khám phá thế giới
xung quanh. Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động, trải nghiệm
các tình huống trong cuộc sống và làm giàu vốn kinh nghiệm của mình. Cả trẻ
và cô giáo đều tham gia vào việc hoạch định các kế hoạch hoạt động theo nhu
cầu hứng thú và sự phát triển của chính trẻ em.
Quá trình GDMN bao gồm các thành tố như mục tiêu GDMN, nội dung
, phương pháp giáo, phương tiện giáo dục mầm non, hình thức tổ chức, nhà
giáo dục, người được giáo dục điều kiện và kết quả giáo dục mầm non. Tất cả
các thành tố này nằm trong một khối thống nhất bổ xung hỗ trợ lẫn cho nhau.
* Mục tiêu giáo dục mầm non
- Là một bộ phận của mục đích giáo dục tổng thể, nó chính là mô hình
15
nhân cách trẻ mầm non phù hợp với yêu cầu và đòi hỏi của XH trong giai
đoạn nhất định.
- Mục tiêu GDMN cũng là những dự kiến về kết quả đạt được của quá
trình của GDMN trong một thời gian nhất định (trẻ từ lọt lòng đến 6 tuổi).
- Đóng góp một phần vào công tác xã hội hóa nền giáo dục của địa
phương; tạo điều kiện cho các cháu trong độ tuổi MN trên địa bàn phường được
đi học, được chăm sóc giáo dục theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất, nhận thức,
ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ:
+ Bảo vệ sức khỏe và đảm bảo sự tăng trưởng lành mạnh cơ thể trẻ.
+ Trau dồi tình cảm, tri thức, kỹ năng giao tiếp, thói quen và kỹ năng
sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi.
thanh làm cho trẻ chú ý nhiều hơn, từ âm thanh bên ngoài trẻ biết chú ý tập
trung vào suy nghĩ, cảm xúc bên trong.
- Ngôn ngữ của trẻ cũng phát triển mạnh, trẻ có nhu cầu nhận sự giải
thích và cũng thích được giải thích. Do vốn từ của trẻ chiếm 50% là danh
từ nên câu nói của trẻ thường ngắn gọn, rõ ràng. Việc sử dụng ngôn ngữ
trong giáo tiếp của trẻ phụ thuộc rát lớn và sự hướng dẫn và làm gương của
người lớn.
- Quá trình nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn
- Các hiện tượng tâm lý như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng về cơ bản
là sự nối tiếp sự phát triển ở lứa tuổi 4- 5 tuổi nhưng chất lượng mới hơn.
+ Mức độ phong phú của các kiểu loại
+ Mức độ chủ định các quá trình tâm lý rõ ràng hơn, có ý thức hơn
+ Tính mục đích hình thành và phát triển ở mức cao hơn
+ Độ nhạy cảm của các giác quan được tinh nhạy hơn
+ Khả năng kiềm chế các phảm ứng tâm lý được phát triển
- Đặc tính chung của sự phát triển tư duy
+ Trẻ đã biết phân tích tổng hợp các vẫn đề, tư duy tiến dẫn đến
khách quan, hiện thực hơn. Trẻ dẫn phân biệt được thực và hư, có tư duy
17
trừu tượng với các con số, không gian, thời gian, quan hệ xã hội…. Ý thức
rõ về những ý nghĩ, tình cảm của mình, trách nhiệm đối với hành vi.
Tinh thần trách nhiệm bản thân dần dần được hình thành ở trẻ
* Nội dung giáo dục hành vi và qui tắc ứng xử xã hội bao gồm :
+ Nhóm kỹ năng tuân thủ các quy tắc xã hội (thực hiện một số quy
định ở lớp, gia đình và nơi công cộng):
1. Cất đồ chơi đúng nơi qui định sau khi chơi
2. Giữ gìn cẩn thận đồ dùng đồ chơi
3. Làm việc gọn gàng ngăn nắp