Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TÔ THỊ GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ
VIỆT - HÀN BẮC GIANG THEO HƯỚNG
TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TÔ THỊ GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ
VIỆT - HÀN BẮC GIANG THEO HƯỚNG
TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01


năm 2015

TÁC GIẢ

Tô Thị Giang


ii

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
CBQL
CĐN
CNKT
CSVC
ĐH
ĐTB
GD&ĐT
HĐGD
HĐHT
KT- XH
KT-ĐG
LĐ TB&XH
NXB
PPDH
PT-KT
QLGD
SL
STT

Trung cấp nghề
Trung học phổ thông
Uỷ ban nhân dân
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn


iii

MỤC LỤC
Lời cảm ơn............................................................................................................i
Danh mục viết tắt.................................................................................................ii
Mục lục...............................................................................................................iii
Danh mục các bảng.............................................................................................vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, hình....................................................................vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ....................................6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề.......................................................................6
1.1.1. Nước ngoài...............................................................................................6
1.1.2. Trong nước...............................................................................................7
1.2. Một số khái niệm..........................................................................................9
1.2.1. Quản lý......................................................................................................9
1.2.2. Quản lý giáo dục.....................................................................................12
1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo.....................................................................13
1.2.4. Đào tạo nghề..........................................................................................16
1.2.5. Kỹ năng nghề.........................................................................................17
1.3. Bản chất của quản lý đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề.........20
1.4. Tiêu chí đánh giá hoạt động hoạt động đào tạo theo hướng phát triển kỹ
năng nghề..........................................................................................................21
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo kỹ năng nghề……………..31

2.4.2. Đánh giá số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên..............................80
2.4.3. Đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề của sinh viên.....................82
2.4.4. Đánh giá kết quả của sinh viên...............................................................82
2.4.5. Đánh giá mức độ thỏa mãn về nhân lực của doanh nghiệp.....................84
2.5. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động đào tạo sinh viên trường Cao
đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn theo hướng phát triển kỹ năng nghề............85
2.5.1. Điểm mạnh.............................................................................................85
2.5.2. Điểm yếu................................................................................................86
2.5.3. Nguyên nhân những tồn tại quản lý hoạt động đào tạo theo hướng tăng
cường kỹ năng nghề cho sinh viên....................................................................87
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VIỆT – HÀN BẮC GIANG
THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN..89
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp..............................................................89
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học.........................................................89
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn..........................................................89


v

3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ...........................................................90
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa............................................................90
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề
Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho
sinh viên............................................................................................................91
3.2.1. Xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề theo chuyên ngành nhằm quản lý
hoạt động đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên...........91
3.2.2. Phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề. .94
3.2.3. Tăng cường đầu tư và quản lý hệ thống giáo trình, tài liệu, học liệu......96
3.2.4. Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả thiết bị hoạt động tại các

Bảng 2.6. Mức độ thực hiện xây dựng đề cương môn học...............................56
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện dạy học theo đề cương môn học.........................58
Bảng 2.8. Mức độ hoạt động dạy học của giảng viên.......................................60
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện quản lý đổi mới nội dung, phương pháp dạy học
tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên............................................................63
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên theo hướng
tăng cường kỹ năng nghề..................................................................................65
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên qua các giờ ngoại
khóa...................................................................................................................68
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý kiểm tra-đánh giá kết quả học tập theo hướng
tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên............................................................69
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý sử dụng hiệu quả CSVC, PT- KT phục vụ giảng dạy
...........................................................................................................................71
Bảng 2.14. Hệ thống máy móc mới được đầu tư..............................................72
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo kỹ năng nghề.................78
Bảng 2.16. Đánh giá thực trạng thực hiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên
năm học 2014-2015...........................................................................................81
Bảng 2.17. Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, giảng viên, sinh viên về chất
lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ
Việt – Hàn Bắc Giang hiện nay.........................................................................84
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp...............................................104
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp.......................................................105


vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Đánh giá quản lý hoạt động học tập của sinh viên.......................................... 65

Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp..............................................104

của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”,
“... Hoàn thiện pháp luật về dạy nghề; ban hành các chính sách ưu đãi về
đất đai, thuế, đào tạo giáo viên, hỗ trợ cơ sở hạ tầng... nhằm khuyến khích các
thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề. Đổi mới phương thức, nâng cao
chất lượng dạy và học, gắn dạy nghề với nhu cầu thực tế”.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một chủ trương lớn trong trong
chiến lược phát triển của Đảng và Nhà nước ta. Một trong những giải pháp điển
hình là đầu tư xây dựng các trường, cơ sở dạy nghề đạt chất lượng cao. Thủ
tướng chính phủ quyết định phê duyệt “Đề án phát triển trường nghề chất lượng
cao đến năm 2020” số 761/ QĐ- TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014.
Từ thực tế chung của giáo dục dạy nghề hiện nay, tôi đã tìm hiểu thực
trạng của chính quê hương mình là tỉnh Bắc Giang. Với đặc thù là một tỉnh


2

thuộc khu kinh tế trọng điểm phía Bắc, có nhiều lợi thế, triển vọng phát triển
kinh tế xã hội cao, hiện nay tỉnh Bắc Giang đã và đang phát triển theo hướng
công nghiệp với tốc độ đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp rất nhanh.
Không những vậy Bắc Giang còn là tỉnh có khá nhiều trường Cao đẳng trong
đó có nhiều cơ sở đào tạo nghề, việc đào tạo của hệ thống các trường dạy nghề
đã góp phần quan trọng vào việc cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ cho tỉnh nhà
và các tỉnh lân cận.
Trong những năm qua, đào tạo nghề của tỉnh Bắc Giang đã nỗ lực từng
bước nâng cao chất lượng, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, phát triển quy mô
đáp ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cao của tỉnh Bắc Giang nói riêng và cả nước
nói chung. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới hiện nay, đào tạo nghề bộc lộ
những hạn chế nhất định. Cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, chất lượng đào tạo
chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất trong bối cảnh hội nhập, tình trạng bất cập giữa
đào tạo và sử dụng lao động gây lãng phí cho xã hội.

Giang và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao
đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng
nghề cho sinh viên đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật cao trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế.
3. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Khách thể nghiên cứu
Đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên trường Cao
đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường Cao đẳng
nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề
cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Công tác quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường
Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang hiện nay đang theo một chu
trình quy định quản lý đào tạo chưa tuân thủ quy luật cung - cầu của cơ chế thị
trường nên có thể kết quả sau đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nếu đề


4

xuất và thực hiện đồng bộ linh hoạt được các biện pháp phù hợp để quản lý khả
thi về hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc
Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên thì góp phần nâng
cao được chất lượng nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển kinh tế -xã
hội địa phương cũng như cho đất nước.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU


năng nghề cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc
Giang. Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng thuật toán thống kê để xử lý các số liệu
thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và
phụ lục; nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động đào tạo theo
hướng tăng cường kỹ năng nghề.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao
đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng
nghề cho sinh viên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề
Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho
sinh viên.


6
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục và đào tạo giữ vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển
của xã hội bởi vì vấn đề nhân lực luôn luôn là yếu tố cơ bản quyết định đến sự
phát triển và trường tồn của mỗi quốc gia. Do đó, các nước luôn luôn mong muốn
có cho mình nguồn lực lao động nhiều về số lượng và mạnh về chất lượng.
1.1.1. Nước ngoài
Trong xu thế phát triển như hiện nay, các nước trên thế giới luôn đề cao
công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay
khi còn học phổ thông. Tiêu biểu là một số nước như: Mỹ, Nga, Nhật, Đức,…

các mô hình để tạo ra cơ cấu tổ chức hiệu quả như cơ sở đào tạo trang bị tốt
những kiến thức và kỹ năng nghề để làm việc. Trường Cao đẳng Singapore và
các trường Ngee Ann là mô hình tốt vì các trường này đã kết hợp được mô hình
chính quy và mô hình phức tạp. Họ đã có liên kết với các cơ sở công nghiệp
tương ứng và các nhà tuyển dụng lớn để tiếp cận thực tế trong chương trình
giảng dạy. Hơn nữa phương thức giảng dạy phản ánh bởi những như cầu của
sinh viên.
Mô hình đào tạo nghề ở Malaysia là sự kết hợp giữa các trường đại
học cử tuyển, với hình thức giảng dạy là: trước tiên là tập trung vào dạy những
vấn đề thực tiễn, sau đó rèn luyện kỹ năng dựa trên các chương trình với nhu
cầu phục vụ cho cộng đồng nơi họ cư trú.
1.1.2. Trong nước
Đảng và Nhà nước đã đánh giá công tác đào tạo nghề trong thời gian qua
là giáo dục chuyên nghiệp nhất là đào tạo công nhân kỹ thuật cao có lúc suy
giảm mạnh mất cân đối về cơ cấu trình độ trong đội ngũ lao động ở nhiều
ngành sản xuất. Quy mô đào tạo nghề hiện nay còn nhỏ lẻ, trình độ, thiết bị đào
tạo lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu CNH-HĐH. Từ đó, Đảng và Nhà
nước đã đưa ra chủ trương đẩy mạnh đào tạo công nhân lành nghề, tăng quy mô
học nghề, tăng cường đầu tư củng cố và phát triển các trường dạy nghề, xây
dựng một số trường trọng điểm chất lượng cao trong toàn quốc, đào tạo công
nhân lành nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, có tính đến nhu cầu
xuất khẩu lao động.
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học có
đề cập trực tiếp về vấn đề đào tạo hoạt động dạy nghề theo hướng phát triển kỹ
năng nghề. Điển hình trong số đó phải kể đến một số đề tài nghiên cứu khoa học:


8

Trong luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phân tích và đưa

9

cầu quản lý cũng hình thành như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực
cá nhân hướng tới những mục tiêu chung. Xã hội phát triển qua các phương
thức cộng sản nguyên thủy đến nền văn minh hiện đại trong đó quản lý luôn là
một thuộc tính tất yếu lịch sử khách quan gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn
phát triển của nó. Thuộc tính đó bắt nguồn từ bản chất của hệ thống xã hội đó là
hoạt động lao động tập thể - lao động xã hội của con người. Trong quá trình lao
động, con người buộc phải liên kết lại với nhau, kết hợp lại thành tập thể. Điều
đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao động,
phải có sự quản lý.
Mặc dù quản lý là một thuộc tính tất yếu gắn liền với xã hội nhưng chỉ
khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định thì quản lý mới được tách ra
thành một chức năng riêng của lao động xã hội. Trong xã hội dần hình thành
những tập thể người, những tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động quản lý - hệ
thống quản lý (Chủ thể quản lý).
Xã hội càng phát triển về trình độ và quy mô sản xuất về văn hóa, khoa
học, kỹ thuật và công nghệ thì trình độ quản lý, tổ chức, điều hành, công nghệ
quản lý cũng càng được nâng lên và phát triển không ngừng.
Quản lý là một yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của xã
hội. Sự phát triển xã hội dựa vào nhiều yếu tố: sức lao động, tri thức, nguồn
vốn, tài nguyên, năng lực quản lý. Trong đó năng lực quản lý được xếp hàng
đầu. Năng lực quản lý là sự tổ chức, điều hành, kết hợp tri thức với việc sử
dụng sức lao động, nguồn vốn và tài nguyên để phát triển xã hội. Quản lý tốt
thì xã hội phát triển, ngược lại nếu buông lỏng hay quản lý không tốt thì sẽ mở
đường cho sự rối loạn, kìm hãm sự phát triển xã hội.
Nguồn gốc phát triển loài người là lao động của cá nhân và lao động
chung. C.Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến
một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức

nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là
hoạt động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng:
Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động


11

của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn. Từ những ý chung
của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định
nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Theo định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:
-

Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác

định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh-phục tùng, không đồng cấp và
có tính bắt buộc.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với
quy luật khách quan.
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
Quản lý có khả năng thích ứng giữa chủ thể với đối tượng quản lý và
ngược lại.
Ngày nay công tác quản lý là một trong năm tác nhân của sự phát triển
kinh tế-xã hội: vốn, tài nguyên, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật và quản lý.
Trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định đến sự thành công hay thất
bại. Những người làm công tác quản lý phải là người hội tụ đầy đủ kiến thức
chuyên môn, phẩm chất và được trang bị kiến thức khoa học quản lý, xác lập

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực
hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [20, tr.15]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý giáo dục thực hiện chức
năng ổn định, duy trì đào tạo, đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH,
quản lý giáo dục nhằm phối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội tiến hành
công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực và HTQT trong lĩnh vực
giáo dục- đào tạo. Quản lý giáo dục thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc
thực hiện 4 chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [6, tr.40]
Tóm lại từ khái niệm quản lý giáo dục ta thấy bản chất đặc thù của hoạt
động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế


13

hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật
khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết
quả mong muốn.
1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo
1.2.3.1. Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục, là tổ chức
giáo dục chuyên nghiệp, có nội dung chương trình, có phương tiện và phương
pháp hiện đại, là môi trường giáo dục thuận lợi cho một đội ngũ các nhà sư phạm
đã được đào tạo thực hiện, có tập thể học sinh cùng nhau học tập và rèn luyện.
Khái niệm Quản lý nhà trường được hiểu:
Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tái tạo nguồn nhân
lực để phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội, trường học là tế bào quan

mà điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, là thực hiện hoạt
động quản lý mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo
viên và học sinh cũng như các mặt của đời sống xã hội nhà trường để đàm bảo
sự vận hành tối ưu tổ chức sư phạm. Nó đòi hỏi người làm công tác quản lý
nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành liên kết chặt chẽ
với nhau, đưa đến kết quả mong muốn.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo là quản lý một hệ thống bao gồm các yếu tố:
Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, người dạy, người học, là
sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy,
điều hành, hướng dẫn việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vững
những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho
người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc
nhất định.
Đối tượng của quản lý bao gồm hoạt động dạy của giáo viên, học
của học sinh, sinh viên và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực
hiện mục tiêu, kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường.
Nguyên tắc quản lý hoạt động đào tạo là những quy định của nhà nước
mang tính pháp lệnh, là cơ sở tiến hành và chỉ đạo mọi hoạt động quản lý đào
tạo trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Những nguyên tắc quản lý hoạt động
đào tạo cơ bản bao gồm:


15

+ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng: Đây là nguyên tắc cơ bản hàng
đầu của quá trình quản lý đào tạo. Nguyên tắc này đòi hỏi việc qản lý quán triệt
những quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà
nước.


Đào tạo nghề là quá trình đào tạo các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp và
kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững
những kiến thức, kỹ năng nghề một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa: “Dạy
nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc
làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”. [23]
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau.
Đó là: quá trình dạy nghề và học nghề.
- Dạy nghề: là quá trình giảng viên truyền đạt những tri thức về lý thuyết
và thực hành để học sinh, sinh viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.
- Học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
1.2.5. Kỹ năng nghề
Kỹ năng là khả năng của con người có thể đưa kiến thức vào thực tế
nhằm đạt được những kết quả mong muốn với hiệu quả cao. Trong tâm lý học
và khoa học quản lý vẫn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng. Có
nhiều tác giả trong nước và nước ngoài đã đưa ra những quan niệm khác nhau
về kỹ năng.
Quan niệm thứ nhất: xem kỹ năng như là một kỹ thuật thao tác
Từ điển Tâm lý học (1983) của Liên Xô (cũ) định nghĩa: “Kỹ năng là giai đoạn
giữa của việc nắm vững một phương thức hành động mới – cái dựa trên một
quy tắc (tri thức) nào đó và trên quá trình giải quyết một loạt các nhiệm vụ
tương ứng với tri thức đó, nhưng còn chưa đạt đến mức độ kỹ xảo”.
V.A.Kruchetxki cho rằng: “Kỹ năng là thực hiện một hành động hay một
hoạt động nào đó nhờ sử dụng những kỹ thuật, những phương thức đúng đắn”.
A.G.Coovaliop trong cuốn “Tâm lý học cá nhân” thì cho rằng: “Kỹ năng là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status