Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật lên quá trình phát sinh hình thái cây hoa huệ hương - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

Ngành:

CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC VẬT

Giảng viên hướng dẫn: Th.S. Trịnh Thị Lan Anh
Sinh viên thực hiện
MSSV: 0811110049

: Lê Ngọc Mỹ
Lớp: 08CSH2

TP. Hồ Chí Minh, 2011


LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan, khóa luận này là đề tài do tác giả thực hiện dựa trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết và một phần nghiên cứu thực nghiệm.
Tất cả các số liệu, các kết quả nghiên cứu là trung thực.

Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Mỹ


LỜI CÁM ƠN
Trong một tháng thực hiện khóa luận tốt nghiệp em

Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP .........................................- 22 2.1. Địa điểm thực hiện đề tài .................................................................... - 22 2.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... - 22 2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... - 23 2.3.1. Phương pháp khử trùng mẫu cấy..................................................- 23 2.3.2. Phương pháp nuôi cấy khởi động .................................................- 23 2.3.3. Phương pháp nhân nhanh .............................................................- 23 2.3.4. Phương pháp tạo cây hoàn chỉnh..................................................- 23 2.3.5. Phương pháp ươm cây ...................................................................- 24 2.4. Bố trí thí nghiệm .................................................................................. - 24 2.5. Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................ - 27 2.6. Thu thập và xử lý số liệu ..................................................................... - 27 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................- 28 Thí nghiệm 1. Xác định phương pháp khử trùng đối với mẫu nuôi cấy
là phần đỉnh của các mắt ngủ tách từ củ hoa Huệ Hương...................... - 28 Thí nghiệm 2. Khảo sát ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng
thực vật lên tới quá trình phát sinh hình thái của mẫu cấy.................... - 31 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................- 40 4.1. Kết luận ................................................................................................. - 40 4.2. Đề nghị .................................................................................................. - 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................- 42 PHỤ LỤC ........................................................................................................- 46 -

ii


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Khảo sát ảnh hưởng của HgCl2 0,1% ở các mức thời gian khác
nhau đến hiệu quả khử trùng mẫu cấy. ............................................ 28
Bảng 2.2. Khảo sát ảnh hưởng của việc kết hợp HgCl2 0,1% và Ca(OCl)2
15% đến hiệu quả khử trùng mẫu cấy. ............................................. 29
Bảng 2.3. Khảo sát ảnh hưởng của kinetin lên khả năng phát sinh hình
thái của mẫu cấy ............................................................................... 29
Bảng 2.4. Khảo sát ảnh hưởng của BA đến khả năng phát sinh hình thái
của mẫu nuôi cấy.............................................................................. 29
Bảng 2.5. Khảo sát ảnh hưởng kết hợp của BA và các auxin khác nhau
lên khả năng phát sinh hình thái của mẫu cấy.................................. 30
Bảng 3.1. Ảnh hưởng HgCl2 0,1% ở các mức thời gian khác nhau đến
hiệu quả khử trùng mẫu cấy sau 4 tuần nuôi cấy ............................. 32
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của việc kết hợp HgCl2 0,1% trong 15 phút và
Ca(OCl)2 15% đến hiệu quả khử trùng mẫu sau 4 tuần nuôi

+ 9 g/l agar + 0,25mg/l IAA + 4mg/l BA .......................................... 42

iv


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MS:

Murashige and Skoog, 1962

BA:

Benzyl adenin

IBA:

Indol butyric acid

α-NAA:

α-naphtyl acetic acid

2,4-D:

2,4 diclorophenoxy acetic acid


Phương pháp nhân giống in vitro với rất nhiều ưu điểm, tạo được cây con trẻ
hóa và sạch bệnh nên tiềm năng sinh trưởng, phát triển và năng suất cao, khắc phục
được nhược điểm của phương pháp nhân giống truyền thống, khôi phục lại phẩm
chất vốn có của giống. Đồng thời hệ số nhân của phương pháp nhân giống này cao
đáp ứng được nhu cầu về số lượng giống có chất lượng cao, ổn định đáp ứng được
nhu cầu sản xuất trên quy mô rộng. Cho đến nay kĩ thuật nuôi cấy mô đã được
nghiên cứu ứng dụng rất có hiệu quả trong việc nhân giống hàng loạt các loại cây

-1-


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

trồng tạo ngân hàng cây giống sạch bệnh, khỏe mạnh cho năng suất cao, phẩm chất
tốt cung cấp cho sản xuất.

2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được ảnh hưởng của các chất đều hòa sinh trưởng thực vật lên quá
trình phát sinh hình thái trong quy trình nhân giống cây hoa Huệ Hương bằng kỹ
thuật nuôi cấy mô tế bào, làm cơ sở cho việc hình thành quy trình nhân giống in
vitro cây hoa Huệ Hương, góp phần giải quyết những khó khăn của thực tiễn sản
xuất hoa.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cây hoa Huệ Hương là đối tượng mới của sản xuất cây giống bằng phương
pháp nuôi cấy mô ở nước ta. Xuất phát từ yêu cầu khó khăn của thực tiễn, nhằm
khắc phục hiện tượng chai bông trên cây hoa Huệ Hương, một giống hoa Huệ quý
mang lại hiệu quả cao cho nông dân. Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu xây dựng quy


1.2. Lịch sử nuôi cấy mô tế bào thực vật
Năm 1838, trên cơ sở những nghiên cứu độc lập, hai nhà bác học người Đức
là Schleiden và Schwamn cùng khởi xướng học thuyết tế bào. Học thuyết này cho
rằng tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sinh vật, vì vậy có khả năng tồn tại
độc lập.
Gottlibe Haberlandt là người đầu tiên đề xuất phương pháp nuôi cấy mô tế
bào thực vật vào năm 1902 để chứng minh học thuyết về tính toàn năng của tế bào.
Theo ông mỗi tế bào của bất kỳ cơ thể nào đều mang toàn bộ hệ thống di truyền cần
thiết và đầy đủ thông tin của sinh vật đó, khi gặp điều kiện thích hợp, mỗi tế bào
đều có thể phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh. Ông tiến hành thí nghiệm với tế bào
khí khổng và các tế bào đã được biệt hóa về chức năng khác nhưng không thành
công. Điều đó đã giảm sự tin tưởng của các nhà khoa học đối với phương pháp nuôi
cấy mô tế bào trong thời gian dài.
Đến năm 1922 học trò của Gottlibe Haberlandt là Kotte và Robbinss đã làm
lại thí nghiệm của ông. Họ đã lấy đỉnh sinh trưởng của rễ cây hòa thảo nuôi cấy
trong môi trường có khoáng, đường, đầu rễ đã sinh trưởng mạnh và tạo ra hệ rễ nhỏ
và cả rễ phụ. Tuy nhiên sự sinh trưởng chỉ tồn tại trong một thời gian mặc dù
chuyển sang môi trường mới.
Năm 1934, bắt đầu giai đoạn thứ 2 trong lịch sử nuôi cấy mô tế bào thực vật
khi White đã nuôi cấy thành công đầu tiên rễ cà chua trên môi trường lỏng có chứa
đường, muối khoáng, dịch chiết nấm men. Các thí nghiệm tiếp theo ông thay thế
-3-


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

dịch chiết nấm men bằng hỗn hợp 3 vitamin nhóm B : thiamin (B1), nicotinic acid



Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

Từ những năm 1960, ngoài các hướng trên, nuôi cấy bao phấn và hạt phấn,
nuôi cấy tế bào đơn và tế bào trần được phát triển mạnh. Các kỷ thuật lai soma bằng
dung hợp tế bào trần và kỷ thuật chuyển gen được phát triển và thu được những
thành tựu đáng kể.
Chúng ta đang bước vào giai đoạn thứ 4 của nuôi cấy mô tế bào thực vật. Đó
là giai đoạn nuôi cấy mô tế bào được ứng dụng mạnh mẽ vào thực tiễn chọn giống,
sản xuất các chất thứ cấp có hoạt tính sinh học và vao nghiên cứu lý luận di truyền
thực vật bậc cao.

1.3. Cơ sở lý luận của nuôi cấy mô tế bào thực vật
Cơ sở lý luận của phương pháp nuôi cấy mô tế bào in vitro là học thuyết về
tính toàn năng (totipotence) của tế bào. Theo Haberlandt G. (1902), nhà thực vật
người Đức, tất cả các tế bào của cây đều mang toàn bộ lượng thông tin di truyền của
cơ thể, khi gặp điều kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có khả năng tái sinh và phát triển
thành cá thể hoàn chỉnh. Thực tế đã chứng minh được khả năng tái sinh một cơ thể
thực vật hoàn chỉnh từ một tế bào riêng rẽ. Hàng trăm loài cây trồng đã được nhân
giống trên qui mô thương mại bằng cách nuôi cấy trong môi trường nhân tạo vô
trùng và tái sinh chúng thành cây với hệ số nhân giống vô cùng lớn (Murashige,
1980).
Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy in vitro thực vật thực chất là kết
quả của các quá trình phân hóa và phản phân hóa. Tất cả các tế bào trong các cơ
quan khác nhau của cơ thể thực vật đều bắt nguồn từ tế bào phôi sinh. Sự chuyển tế
bào phôi sinh thành các tế bào chuyên hóa để đảm nhiệm các chức năng khác nhau
được gọi là sự phân hóa tế bào. Còn quá trình phản phân hóa thì ngược lại với quá

- Bảo quản và lưu giữ tập đoàn gen.
- Có khả năng sản xuất quanh năm.
- Có thể nhân nhanh nhiều cây không kết hạt trong những điều kiện sinh thái nhất
định hoặc hạt nảy mầm kém.
- Hệ số nhân giống cực kì cao (thường đạt được ở các loài cây khác nhau trong
phạm vi từ 36 - 1012/năm), rút ngắn thời gian đưa một giống mới vào sản xuất đại
trà.
Trong công tác giống cây trồng, vấn đề được quan tâm hàng đầu là chất
lượng và số lượng giống. Bằng phương pháp nuôi cấy đỉnh sinh trưởng, người ta đã
tạo ra được những giống cây hoàn toàn sạch virus. Limasset và Cornel (1945) đã
chứng minh được rằng, nồng độ virus trong thực vật giảm dần ở bộ phận gần đỉnh
sinh trưởng, riêng đỉnh sinh trưởng thì hoàn toàn sạch virus (Morel và Martin,
1952). Nguyên nhân của hiện tượng này là:

-6-


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

- Đỉnh sinh trưởng không có hệ mô dẫn, làm cho virus và vi sinh vật không có khả
năng thâm nhập.
- Đỉnh sinh trưởng là nơi sinh tổng hợp của auxin nên hàm lượng auxin khá cao,
auxin có tác dụng ức chế sinh sản của virus.
- Quá trình phân chia của tế bào phôi sinh (ở đỉnh sinh trưởng) không kéo theo sự
phân chia của virus.
Về phương diện hệ số nhân, nhân giống in vitro là phương pháp không gì có
thể so sánh kịp, kể cả phương pháp nhân giống bằng hạt. Nuôi cấy in vitro có thể
coi là một cuộc cách mạng về hệ số nhân.

1.5. Kỹ thuật nuôi cấy in vitro
Kỹ thuật nuôi cấy in vitro có thể chia thành các bước sau:
- Lựa chọn đối tượng (cây trồng, giống, bộ phận cây) thích hợp.
Nguyên liệu sử dụng cho nuôi cấy mô tế bào thực vật có thể là bất cứ bộ
phận nào của cây: các đoạn của rễ, thân, các phần của lá (cuống lá, phiến lá…), các
cấu trúc của phôi như lá mầm, trụ trên, trụ dưới lá mầm, hạt phấn, noãn… thậm chí
cả mẫu thân ngầm hay cơ quan dự trữ dưới mặt đất (củ, căn hành…) cũng được
dùng cho nuôi cấy.
- Khử trùng mẫu và tiến hành nuôi cấy.
Nguyên liệu để nuôi cấy in vitro được chọn từ những cá thể ưu tú của loài,
khỏe và sạch bệnh, nhưng ít nhiều đều có nhiễm vi sinh vật và nấm tùy thuộc vào sự
tiếp xúc của chúng với môi trường xung quanh. Có một số bộ phận như phôi trong
hạt, mô trong quả, dòng lúa non… ít bị nhiễm vi sinh vật hơn các bộ phận khác,
ngược lại các bộ phận nằm dưới mặt đất như rễ, củ, thân ngầm, có lượng vi khuẩn
và nấm rất cao. Phương pháp thông dụng nhất hiện nay để loại bỏ hệ vi sinh vật
khỏi vật liệu nuôi cấy là sử dụng các hóa chất có hoạt tính diệt khuẩn và nấm.
Khả năng tiêu diệt nấm và vi sinh vật của hóa chất khử trùng phụ thuộc vào
nồng độ, thời gian xử lý và mức độ xâm nhập của chúng vào các ngõ ngách trên bề
mặt của mô cấy. Để làm tăng hiệu quả, người ta thường nhúng mẫu vào ethanol 70 80% trong 30 giây, sau đó mới xử lý bằng dung dịch diệt khuẩn. Đối với những
mẫu có bề mặt được bao phủ lớp sáp, muốn đạt được kết quả tốt nhất cần cho them
vào dung dịch khử trùng vài giọt Tween 20, Tween 80 hay teapol…vì các chất này
làm tăng tính bám dính của hóa chất khử trùng. Với các mẫu quá bẩn phải rửa kỹ
bằng nước xà phòng và để dưới vòi nước chảy từ 20 đến 30 phút sẽ có tác dụng làm
giảm đáng kể hệ vi khuẩn khỏi mẫu cấy.
Tác nhân khử trùng, ngoài tác dụng diệt vi sinh vật còn ảnh hưởng đến mô
cấy vì vậy việc lực chọn loại hóa chất phải căn cứ vào mức độ nhiễm khuẩn và độ

-8-



điều khiển chiều hướng và cường độ các quá trình sinh trưởng. Hàm lượng auxin

-9-


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

thấp sẽ kích thích sự phân hóa rễ, ngược lại ở hàm lượng cao sẽ phát động sự tạo
mô sẹo.
Các auxin thường được sử dụng trong nuôi cấy mô là IBA (indol butyric
acid), α-NAA (a-naphtylacetic acid), 2,4-D (2,4 diclorophenoxy acetic acid), IAA
(indool acetic acid).
Cytokinin là nhóm phytohormone dẫn xuất của adenine, có vai trò sinh lý
tương tự nhau. Cytokinin liên quan chặt chẽ với phân bào, duy trì sự trẻ hóa các cơ
quan, làm giảm ưu thế ngọn, kích thích sự phân hóa chồi từ mô sẹo nuôi cấy…
Nồng độ cytokinin cao kìm hãm sự hình thành và phát triển của rễ.
Các cytokinin thường được sử dụng trong nuôi cấy là kinetin, BAP
(benzylaminopurin) với nồng độ 10-4 - 10-7 M.
Nhiều tác giả đã tổng kết rằng sự biệt hóa cơ quan thực vật in vitro là kết quả
tác động qua lại giữa hai nhóm auxin và cytokinin. Cân bằng tỷ lệ auxin/cytokinin
nếu nghiêng về phía auxin sẽ kích thích sự hình thành rễ, ngược lại nếu cân bằng
này nghiêng về phía cytokinin sẽ thúc đẩy sự tạo chồi. Ở tỷ lệ trung gian, mô sẹo
được hình thành. Đây là nguyên tắc chung để điều khiển quá trình phát sinh hình
thái của mô nuôi cấy. Các mô khác nhau có phản ứng không giống nhau. Vì vậy,
với từng loại mô và từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau, việc tìm được tổ hợp
nồng độ auxin/cytokinin thích hợp có ý nghĩa quan trọng.
- Đưa những cây tái sinh được trở lại điều kiện tự nhiên.
Đây là giai đoạn quan trọng bao gồm việc huấn luyện cây in vitro thích nghi

này vô cùng lớn. Từ một khối mô sẹo có thể tạo ra khối lượng lớn cây giống trong
một thời gian ngắn thong qua kỹ thuật tạo phôi soma hoặc chế ra hạt giống nhân
tạo. Nhiều cây tái sinh từ mô sẹo có thể rất khác với cây mẹ về mặt di truyền.
Nguyên nhân của hiện tượng này là do trong quá trình phát sinh và phát triển của
mô sẹo, thường xuất hiện những tế bào đột biến mang số nhiễm sắc thể không giống
với tế bào ban đầu hoặc chứa những đột biến gen do hiện tượng nội nguyên phân.
Nội nguyên phân là hiện tượng nhân đôi nhiễm sắc thể không kèm theo sự phân bào
trong thực tế và là hiện tượng tự nhiên trong cơ thể thực vật, nhưng tăng lên dưới
ảnh hưởng của các thành phần của môi trường dinh dưỡng và điều kiện cũng như
phướng pháp nuôi cấy, nhất là khi cấy chuyển nhiều lần. Đột biến tuy không có lợi
cho việc duy trì nguyên trạng những đặc tính di truyền trong quá trình tạo giống

- 11 -


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

nhưng lại chính là đối tượng tìm kiếm trong quá trình cải tạo giống. Ngoài việc
cung cấp những đột biến tự nhiên, mô sẹo còn là đối tượng lý tưởng để tạo ra những
đột biến nhân tạo bằng các tác nhân gây đột biến hoặc công nghệ gen.
Vì vậy, trong nhân giống in vitro, để nhân nhanh những cá thể đã chọn lọc
người ta thường tái sinh cây theo hướng trực tiếp, còn mục tiêu của tái sinh gián
tiếp là tạo ra nhiều biến dị để phục vụ cho việc chọn lọc và cải tạo giống cây trồng.

1.7. Quy trình nhân giống in vitro
Quy trình nhân giống được chia làm 5 giai đoạn:
1.7.1. Lấy mẫu và xử lý mẫu
Đây là giai đoạn quan trọng quyết định vi nhân giống. Khả năng nhiễm bệnh

liều lượng thích hợp. Tuy nhiên, ở một số cây như chuối thì sự hình thành rễ tốt hơn
ở môi trường không có chất điều hòa sinh trưởng.
1.7.5. Đưa cây in vitro ra vườn ươm
Ở giai đoạn này, cây được chuyển từ trạng thái dị dưỡng sang tự dưỡng. Vì
vậy cần phải huấn luyện cho cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường, đồng
thời thay đổi những đặc điểm sinh lý và giải phẫu của cây con.

1.8. Sơ lược về đối tượng nghiên cứu
1.8.1. Nguồn gốc
Cây hoa Huệ Hương có tên khoa học là Polianthes tuberose L. Đây là loài
hoa cắt cành, thuộc nhóm cây thân thảo, cho hoa quanh năm, nở hoa vào ban đêm,
có nguồn gốc chủ yếu từ Mexico và hiện đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới.
Loài hoa này đã được du nhập vào nước ta từ rất lâu và được trồng phổ biến
tại một số tỉnh thuộc vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
1.8.2. Phân loại
Trong hệ thống phân loại thực vật học, cây
hoa Huệ Hương là cây thuộc:
- Ngành: Plantae (Thực vật)
- Lớp: Monocotyledonae (Một lá mầm)
- Bộ: Liliales (Hành)
- Họ: Amarylidaceae (Thủy Tiên)
- Chi: Polianthes
- Loài: Polianthes tuberose L.
Theo kết quả thống kê trên thế giới
thì hiện tại ở Mexico có khoảng 12 loài hoa
Huệ Hương.
Hình 1.1. Polianthes tuberose L.

- 13 -


1.8.4.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố vật lý có ảnh hưởng lớn đến thời gian sinh trưởng, phát
triển cũng như khả năng phân hóa hoa của cây hoa Huệ Hương.

- 14 -


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

Cây hoa Huệ Hương là cây ưa nhiệt độ mát mẻ (20 - 25oC), nhưng chịu nóng
tốt, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, cho hoa tốt vào mùa hè. Tuy
vậy, khi nhiệt độ mùa hè quá cao kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng
sinh trưởng của cây, chất lượng hoa và nhất là sâu bệnh phá hại mạnh.
Trước khi phân hóa hoa và lúc cây có 5 - 6 lá cần nhiệt độ mát mẻ (15 - 22oC) nếu
không tỷ lệ nở hoa sẽ rất thấp và chất lượng hoa kém.
1.8.4.2. Ánh sáng
Cây hoa Huệ Hương là cây ưa sáng mạnh. Giai đoạn đầu sau khi trồng, cây
sống chủ yếu nhờ vào nguồn dinh dưỡng từ củ. Khi cây ra lá, cây sử dụng chất dinh
dưỡng từ quá trình quang hợp. Trong thời kỳ phân hóa mầm hoa nếu không cung
cấp đủ ánh sáng thì tỷ lệ ra hoa thấp, hoa nhỏ.
Ngoài ra, nếu thiếu ánh sáng cây hoa Huệ Hương rất dễ bị nhiễm bệnh.
Trong điều kiện ngày ngắn, ánh sánh yếu thì ảnh hưởng mạnh đến sự sinh trưởng
phát triển của cây. Cường độ ánh sánh cũng là yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng
và phân hóa mầm hoa. Nếu cường độ chiếu sáng dưới 3500 lux thì cường độ quang
hợp và sự thoát hơi nước giảm, cây mọc vống, cành lá yếu. Do đó khi trồng ở vụ
đông cần đảm bảo chế độ chiếu sáng phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân
hóa mầm hoa, hoa tự dài đồng thời tăng chất lượng hoa. Số giờ chiếu sáng thích hợp
cho cây hoa huệ sinh trưởng và phát triển tốt từ 12 - 16 giờ và cường độ ánh sáng

loại nặng. Đặc biệt là loại đất có hàm lượng chì cao, rễ cây sinh trưởng kém, cây
phát triển chậm và khả năng ra hoa kém. Chính vì vậy trước khi trồng hoa huệ cần
chú ý đến các biện pháp canh tác đất.
1.8.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1.8.5.1. Chuẩn bị giống
Theo phương pháp canh tác truyền thống, cây huệ trồng bằng củ, vì vậy khi
cây có nhiều lá úa vàng thì bới củ, tách nhẹ nhàng từng củ, chọn những củ có kích
thước đạt tiêu chuẩn sau đó cắt bỏ lá và rễ tiến hành phơi nắng 2 - 3 ngày cho lá héo
rồi đem bảo quản nơi thoáng mát, cao ráo, sau 2 - 3 tháng có thể đem trồng trở lại.
Trong thời gian bảo quản nên thường xuyên kiểm tra tránh hiện tượng củ bị thối.
Trong những năm gần đây, xuất hiện bệnh chai bông trên diện rộng, vì vậy
để phòng trừ bệnh chai bông trên cây hoa Huệ Hương cần tiến hành các bước sau:
- Không sử dụng củ bị nhiễm bệnh hoặc lấy củ từ những ruộng đã bị nhiễm bệnh
trước đó làm củ giống.
- Phơi củ trong vòng 1 - 1,5 tháng trước khi đem ra trồng.
- Nên thay đổi chân đất sau mỗi vụ trồng hoặc luân canh cây hoa Huệ Hương với
một loại cây trồng khác.

- 16 -


Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Lê Ngọc Mỹ

- Khi phát hiện thấy có triệu chứng bệnh cần loại bỏ cây bệnh ra khỏi ruộng, phơi
khô và đốt bỏ. Khi không có củ giống sạch bệnh, có thể chọn củ ở cây không có
triệu chứng bệnh và tiến hành phơi nắng kĩ từ 1-1,5 tháng, sau đó xử lý củ với nước
nóng khoảng 56 - 57oC.
Quy trình xử lý củ Huệ Hương bằng nước nóng để phòng trừ bệnh chai bông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status