Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục 2005 sửa đổi, bổ sung đã xác định "Mục tiêu của giáo dục
phổ thông là giúp cho HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam ...”
Nghị quyết TW2 khóa VIII cũng nhấn mạnh tình trạng suy thoái về đạo
đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân,
lập nghiệp của một bộ phận học sinh, sinh viên. Gần đây, trên các phương tiện
thông tin đại chúng đã liên tục đăng tải các hiện tượng HS vi phạm đạo đức
như đánh nhau, sống buông thả, trộm cắp, đâm chém,... Đây là thực trạng
đáng lo ngại ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nhân cách con người Việt Nam.
Các trường THPT thành phố Bắc Giang, tình Bắc Giang đã nghiêm túc
thực hiện chỉ đạo của Đảng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, đề ra phương
hướng, mục tiêu và thực hiện các giải pháp về GDĐĐ cho HS. Tuy nhiên trong
quá trình quản lý hoạt động GDĐĐ, chất lượng và hiệu quả của công tác quản
lý GDĐĐ cho HS chưa đạt được như mong muốn.
Để góp phần khắc phục những hạn chế trên, đặc biệt là yêu cầu nâng cao
chất lượng GDĐĐ cho HS THPT tỉnh Bắc Giang trong sự nghiệp CNH, HĐH
và hội nhập quốc tế, tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông ở thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý GDĐĐ cho HS,
đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS các trường
THPT ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho
học sinh THPT.

Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS các trường THPT ở thành phố Bắc
Giang trong những năm qua đã đạt được kết quả nhất định song vẫn còn nhiều
hạn chế chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. Nếu đề xuất được các biện
pháp quản lý GDĐĐ phù hợp với các trường THPT ở thành phố Bắc Giang và
thực hiện một cách triệt để, đồng bộ sẽ góp phần nâng cao được chất lượng giáo
dục toàn diện cho HS các trường THPT ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học
sinh THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS các trường
THPT ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS các trường THPT
ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ở nước ngoài
Ở phương Tây thời Hy Lạp cổ đại, nhà triết học Socrate (469 - 399 TCN)
đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Ở phương Đông từ thời
cổ đại, khái niệm đạo đức đã xuất hiện trong triết học Trung Quốc, Ấn Độ với
các nhà đạo đức học kinh điển.
Đến thế kỷ XVII, nhà giáo dục học Tiệp Khắc J.A. Komenxky đã đề cập
đến nhiều biện pháp GDĐĐ làm nền tảng cho việc xây dựng nền giáo dục hiện
đại sau này. Trong thế kỷ XX, các nhà sư phạm nổi tiếng của Xô Viết cũng đã



Phạm Tất Dong đi sâu nghiên cứu cơ sở tâm lý học của hoạt động lao động, giáo
dục hướng nghiệp. Trong những năm gần đây nhiều giáo trình đạo đức học cũng
được biên soạn khá công phu. Tiêu biểu là các giáo trình của tác giả Phạm Khắc
Chương, Nguyễn Thị Yến Phương; Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, tập hợp những nguyên tắc, quy
tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người
trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm
tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội.
1.2.2. Giáo dục đạo đức
GDĐĐ là quá trình tác động tới HS của nhà trường, gia đình và xã hội
GDĐĐ là hoạt động chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức
xã hội thành những phẩm chất đạo đức, nhân cách cho con người nhằm hình


4

thành cho HS ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và thói quen hành vi đạo đức
trong đời sống xã hội.
1.2.3. Quản lý
Quản lý là tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm
tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng ta
phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh
thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt
được các mục đích đã định.
Quản lý là sự tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa tổ
chức đạt tới mục tiêu.
Công cụ

tác GDĐĐ cho HS của các nhà trường (vĩ mô).
1.3. Đặc điểm của học sinh THPT
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT nói chung
1.3.1.1. Đặc điểm cơ thể


5

1.3.1.2. Đặc điểm về phát triển trí tuệ
1.3.1.3. Đặc điểm về phát triển nhân cách học sinh
1.3.2. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT ở thành phố
1.4. Những vấn đề cơ bản của hoạt động GDĐĐ cho HS
1.4.1. Vai trò của hoạt động GDĐĐ cho HS
GDĐĐ cho HS trong trường học có vai trò hết sức quan trọng vì đạo đức
có được chỉ qua con đường giáo dục và tự giáo dục. Nhờ GDĐĐ, con người trau
dồi được những phẩm chất tốt và không ngừng hoàn thiện bản thân. Thực tế cuộc
sống đã chứng minh người được rèn luyện những phẩm chất đạo đức tốt có thể
không hình thành nhân tài nhưng nhất định sẽ hữu ích trong cuộc sống; người có
tài nhưng thiếu đức chẳng những khó thành công trong cuộc sống mà có khi trở
thành kẻ phá hoại.
1.4.2. Mục tiêu hoạt động GDĐĐ cho HS
Bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức, rèn luyện các thói quen hành vi đạo
đức ở HS, từ đó hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách các em.
1.4.3. Nhiệm vụ hoạt động GDĐĐ cho HS
Hình thành ở HS một hệ thống các tri thức đạo đức
Giáo dục thái độ và tình cảm đạo đức
Giáo dục hành vi đạo đức một cách tự nguyện
1.4.4. Nội dung giáo dục đạo đức
Nội dung GDĐĐ thực chất là giáo dục các mối quan hệ xã hội, bao gồm:
Quan hệ cá nhân đối với xã hội, quan hệ cá nhân đối với lao động, quan hệ cá

đồng), bám sát vào nội dung chương trình các môn học và tổ chức các hoạt động
giáo dục khác kết hợp với giáo dục văn hóa, truyền thống dân tộc, địa phương...
1.5.4. Quản lý hình thức, phương pháp hoạt động GDĐĐ cho HS
Việc quản lý hình thức, phương pháp giáo dục được thể hiện qua công tác
dự giờ thăm lớp, qua việc tổ chức các HĐNGLL, qua các đợt phát động phong
trào thi đua dạy tốt học tốt....Việc quản lý này đòi hỏi Hiệu trường phải xây
dựng chuẩn đánh giá ngay từ đầu và việc đánh giá phải đảm bảo tính khách
quan, công bằng, tạo động lực để GV phấn đấu.
1.5.5. Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của giáo viên chủ nhiệm lớp
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của GVCN lớp chính là quản lý kế
hoạch hoạt động GDĐĐ cho HS của GVCN. Quản lý kế hoạch hoạt động
GDĐĐ cho HS của GVCN càng chi tiết, cụ thể và thường xuyên thì hiệu quả
công tác GDĐĐ càng cao. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng cần quản lý việc tổ chức
kế hoạch đề ra, xem xét tiến độ thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế
hoạch đã đặt ra để nhắc nhở, đôn đốc, hỗ trợ GVCN thực hiện tốt kế hoạch đã
đặt ra.
1.5.6. Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của các đoàn thể trong nhà trường
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của các đoàn thể trong nhà trường bắt
đầu từ việc quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đến việc giám sát
việc tổ chức các hoạt động, chỉ đạo và tham dự các hoạt động GDĐĐ cho HS; rút
kinh nghiệm và động viên kịp thời các đoàn thể trong nhà trường.
1.5.7. Quản lý các hoạt động phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội
trong việc GDĐĐ cho HS
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội rất đa dạng.
CBQL nhà trường cần chỉ đạo, phân công các bộ phận, cá nhân có liên
quan lập kế hoạch cụ thể để phối hợp; đưa các nội dung phối hợp thành nội quy,
quy định của nhà trường và tăng cường khâu kiểm tra, giám sát việc thực hiện
kế hoạch phối hợp dưới nhiều hình thức.
1.6. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý GDĐĐ cho HS THPT
1.6.1. Giáo dục của nhà trường

công lập, 20 cơ sở giáo dục ngoài công lập) trong đó có: 263 trường mầm non,
259 trường tiểu học, 223 trường trung học cơ sở, 13 trường phổ thông cơ sở, 4
trường phổ thông dân tộc nội trú, 51 trường THPT, 9 trung tâm giáo dục thường
xuyên - dạy nghề cấp huyện, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, 01 trung
tâm Ngoại ngữ -Tin học, 01 trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng
nghiệp, 230 trung tâm học tập cộng đồng cấp xã, phường, thị trấn, trên 80
trường và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, 4 cơ sở giáo dục đại học (1 trường đại
học, 3 trường cao đẳng ). Riêng bậc học THPT, năm học 2014 - 2015 Bắc
Giang có 50.717 HS [19]
Quy mô, mạng lưới trường, lớp các cấp học ổn định và được củng cố phát
triển hợp lý đáp ứng tốt như cầu học tập của nhân dân; quan tâm đầu tư cho
giáo dục khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
các chế độ của nhà nước đối với GV, HS dân tộc được bảo đảm theo quy định
hiện hành.


8

Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục cơ bản đủ về số lượng, trình độ đạt
chuẩn và trên chuẩn cao; có ý thức và bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức
tốt, có tinh thần trách nhiệm cao; tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị đáp ứng được yêu cầu đổi mới
GDĐT hiện nay.
Chất lượng giáo dục từng bước vững chắc, là đơn vị ở tốp đầu trong toàn
quốc của ngành GDĐT.
2.2. Đặc điểm giáo dục của các trường THPT thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang
Thành phố Bắc Giang hiện có 06 trường THPT, trong đó có 01 trường
THPT Chuyên, 01 trường THPT dân tộc nội trú tỉnh, 03 trường THPT công lập,
01 trường THPT dân lập.

PHHS
Đoàn
sinh
Bằng phiếu hỏi
18
18
54
810
60
Bằng phỏng vấn
3
6
18
30
20


9

2.3.1. Thực trạng nhận thức về giá trị chuẩn mực đạo đức của HS các
trường THPT thành phố Bắc Giang
Phần lớn các em có nhận thức đúng về phẩm chất đạo đức, trách nhiệm
rèn luyện thực hiện những nhiệm vụ của HS được quy định tại điều 38, 39 –
Quy chế trường THCS, THPT năm 2011. Nhưng vẫn còn một số HS chưa có
nhận thức đúng về giá trị chuẩn mực đạo đức đối với HS.
2.3.2. Thực trạng vi phạm đạo đức của HS các trường THPT thành phố Bắc
Giang
Qua điều tra cho thấy: Xuất hiện một số hành vi vi phạm đạo đức nghiêm
trọng của HS gây bức xúc trên địa bàn thành phố Bắc Giang như đánh nhau
theo nhóm gây hậu quả nghiêm trọng, vi phạm sử dụng ma túy, quan hệ yêu



10

2.3.3.3.Thực trạng thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS của Đoàn thanh niên
Đoàn thanh niên đã phát huy vai trò nòng cốt trong các hoạt động GDĐĐ
cho HS. Các hoạt động GDĐĐ cho HS trong các nhà trường được thực hiện
thường xuyên, đa dạng, đồng bộ và hấp dẫn, tạo môi trường giáo dục tốt cho
HS hình thành các hành vi, thói quen, tình cảm đạo đức, từng bước hoàn thiện
nhân cách của mình.
Kết quả điều tra cũng cho thấy chất lượng tổ chức các hoạt động GDĐĐ
cho HS chưa thực hiện đồng đều, năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động tự
quản, tuyên truyền, tư vấn của một số cán bộ Đoàn còn hạn chế.
2.3.4. Thực trạng phối hợp GDĐĐ cho HS các trường THPT thành phố Bắc
Giang của gia đình và nhà trường
Gia đình đã có những biện pháp phối hợp với nhà trường thực hiện nhiệm
vụ GDĐĐ cho con em mình dưới nhiều hình thức. Kết quả điều tra cũng cho
thấy thực tế: Có không ít cha mẹ HS xem việc giáo dục con em mình là việc của
nhà trường, chưa ý thức hết được ý nghĩa quan trọng trách nhiệm của gia đình
trong việc quản lý giáo dục các em. Một số gia đình lại có cách giáo dục thái quá
như: ép buộc các em phải đạt được mục tiêu học tập vượt quá khả năng làm các
em mệt mỏi, chán nản, mất ý chí phấn đấu và có phản ứng tiêu cực. Có gia đình
lại chiều chuộng con cái quá mức tạo cho trẻ tính ích kỷ, thích hưởng thụ.
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của Hiệu trưởng các
trường THPT thành phố Bắc Giang
2.3.5.1. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS
Công tác quản lý xây dựng kế hoạch đã được các Hiệu trưởng quan tâm,
song việc triển khai kế hoạch tới GV, HS chưa tốt. Việc quản lý thực hiện theo
kế hoạch cũng chưa được Hiệu trưởng quan tâm đúng mức. Công tác quản lý
phân công nhiệm vụ vẫn còn bị xem nhẹ, Hiệu trưởng chủ yếu giao cho Bí thư

trong quản lí của xã hội đối với những văn hóa phẩm độc hại, bạo lực hàng
ngày, hàng giờ tác động ảnh hưởng đến các em.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học một số trường chưa đáp ứng đầy đủ để
phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS, kinh phí nhà trường
dành cho tổ chức hoạt động GDĐĐ cho HS còn hạn hẹp.
Do tiêu chí thi đua của Sở GDĐT còn chú trọng nhiều đến chất lượng học
sinh giỏi, điểm tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng nên các trường phải tập trung
vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng
nhiều hơn so với việc tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS .
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan
Về phía nhà trường:
Một số CBQL chưa nhận thức sâu sắc, chưa đổi mới tư duy trong việc
hoạch định những biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS; chưa thực sự chú trọng
đến hoạt động GDĐĐ cho HS (từ khâu xây dựng kế hoạch đến việc triển khai,
tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá), còn giao phó trách nhiệm cho Bí thư
đoàn và GVCN.
Các hoạt động GDĐĐ còn thiên về phong trào, ít quan tâm đến giáo dục
cá thể, nhất là với số HS chưa làm chủ được bản thân trước những tác động tiêu
cực của môi trường xã hội và biến động của gia đình.
Một số trường chưa làm tốt công tác tuyên truyền đối với PHHS về vị trí,
vai trò quan trọng của hoạt động GDĐĐ cho HS nên họ thường cấm đoán con em
mình tham gia các hoạt động này. Chưa quan tâm đúng mức đến việc biểu dương
và nhân rộng điển hình các tấm gương học giỏi chăm ngoan trong trường và ngoài
xã hội. Công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về hoạt động GDĐĐ cho
HS của Ban Giám hiệu các trường chưa được quan tâm đúng mức.
Một bộ phận GV bộ môn chưa chú trọng thực hiện yêu cầu lồng ghép
GDĐĐ cho HS trong giờ dạy. Một số ít thầy cô giáo chưa thực sự là tấm
gương đạo đức và tự học để HS noi theo.



nhà trường, tới PHHS thực hiện chưa tốt.
Để khắc phục những hạn chế yếu kém, đồng thời phát huy những mặt tích
cực, tổ chức thực hiện tốt và có hiệu quả hoạt động GDĐĐ cho HS cần đưa ra
những biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của các nhà
trường THPT thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.


13

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục THPT
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
thành phố Bắc Giang
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của CBQL,
GV và các tổ chức trong nhà trường đối với công tác GDĐĐ cho HS
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Làm cho đội ngũ CBQL, GV và các tổ chức trong nhà trường thấy rõ
tầm quan trọng, sự cấp thiết của việc tăng cường GDĐĐ cho HS ở các trường
THPT nói chung và ở thành phố Bắc Giang nói riêng. Nâng cao tinh thần trách
nhiệm của các lực lượng trong công tác GDĐĐ cho HS, làm cho công tác GDĐĐ
cho HS trở thành một nhiệm vụ chính trị, là trách nhiệm của nhà trường và mỗi
CBQL, GV trong nhà trường
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Cần có nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động.
Cần xây dựng và quan tâm hỗ trợ vật chất và tinh thần cho lực lượng chủ
công để tổ chức các hoạt động GDĐĐ như Đoàn thanh niên, GVCN....
Cần có sự kết hợp với các trường có phong trào hoạt động GDĐĐ tốt khi
tổ chức giao lưu, học tập kinh nghiệm.
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động
GDĐĐ cho HS
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Xây dựng kế hoạch cho các hoạt động GDĐĐ cho HS ngay từ đầu năm học
dựa trên mối quan hệ tương tác với hệ thống các kế hoạch chung của nhà
trường trong năm học, phù hợp với điều kiện của các trường THPT thành phố
Bắc Giang, điều kiện HS, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động GDDĐ cho HS.
Giúp Hiệu trưởng nắm vững yêu cầu, nội dung và cách thức xây dựng
chương trình, kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho HS các trường THPT thành phố
Bắc Giang.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
* Về xây dựng kế hoạch:
- Bước 1: Thu thập những thông tin cần thiết về đối tượng GDĐĐ cho
HS. Ở bước này, cần thu thập các thông tin:
Đặc điểm HS THPT thành phố Bắc Giang
Tình hình đạo đức và mức độ được giáo dục về đạo đức của HS
Môi trường sống của các em
Điều kiện học tập và sinh hoạt của các em...
- Bước 2: Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác GDĐĐ
cho HS
- Bước 3: Xác định mục tiêu tổng quát và nội dung GDĐĐ cho HS. Ở
bước này, người lập kế hoạch cần đảm bảo các tiêu chí:
Các nội dung GDĐĐ cho HS có tác động to lớn đối với HS
Các nội dung GDĐĐ có sức lan tỏa nhiều nhất trong HS

được giao, Có sự đồng thuận của các lực lượng trong nhà trường, cơ sở vật chất
tối thiểu và kinh phí để thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS.
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường năng lực quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh
cho các lực lượng trong trường THPT thành phố Bắc Giang
3.2. 3.1. Mục tiêu của biện pháp
CBQL, GV và các tổ chức trong nhà trường hiểu được các kỹ năng,
phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDĐĐ cho HS; biết phối hợp chặt
chẽ và hiệu quả với các lực lượng tham gia GDĐĐ cho HS. HS chủ động, tích
cực tham gia vào các hoạt động và tự mình rèn luyện đạo đức.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Coi trọng và chỉ đạo quyết liệt thực hiện đồng thời nhiệm vụ dạy chữ và
dạy người. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao chất lượng kiến thức văn
hóa đồng thời là quá trình trang bị cho các em kiến thức về nhân cách sống để
hoàn thiện phẩm chất đạo đức, hành vi ứng xử, ý thức trách nhiệm công dân
cho HS.
* Đối với Hiệu trưởng:
- Hiệu trưởng nắm chắc tình hình đạo đức HS của trường thông qua giờ
chào cờ đầu tuần, các giờ học ở lớp, các HĐNGLL.
- Nâng cao chất lượng các môn học có ưu thế trong việc GDĐĐ cho HS
THPT thành phố Bắc Giang như môn GDCD, các môn thuộc khoa học xã hội.
- Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã
hội trong quản lý hoạt động GDDĐ cho HS: Xây dựng chương trình phối hợp


16

thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học với gia đình, các cơ quan hữu
quan đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả; phối hợp và tư vấn giúp gia
đình HS xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong gia đình; kết hợp với
các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn thành phố để xây dựng môi trường

Tạo sự đoàn kết trong nội bộ, các tổ chức, lực lượng giáo dục trong nhà
trường, luôn phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, tinh thần trách nhiệm cao trong mọi
công việc được giao.
GV có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động GDDĐ cho HS.
Phụ huynh HS hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của GDDĐ
cho HS, từ đó họ sẽ động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho con em mình
tham gia, và cùng tham gia với nhà trường.


17

3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa nội dung và hình thức hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh các trường THPT thành phố Bắc Giang
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Quá trình GDĐĐ cho HS là một quá trình lâu dài và thông qua nhiều hoạt
động: Hoạt động dạy và học tại trường, HĐNGLL, hoạt động văn nghệ - thể dục
thể thao, hoạt động chính trị xã hội.... Qua đó, HS thấy được môi trường học tập
an toàn và thân thiện, những tấm gương sáng cần noi theo từ thầy cô giáo, bạn bè.
Giáo dục cho HS truyền thống yêu nước , tôn sư trọng đạo, có phẩm chất,
năng lực, tư duy sáng tạo, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống,
điều chỉnh các hành vi đạo đức, lối sống.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
* Hoạt động dạy và học văn hóa:
Lồng ghép các nội dung GDĐĐ cho HS vào các môn học để tuyên truyền
và xây dựng môi trường giáo dục tốt để hình thành và phát triển nhân cách HS.
Thông qua các giờ học ở lớp, giờ chào cờ đầu tuần để đánh giá kết quả
học tập, tu dưỡng và rèn luyện của các em
Tăng cường công tác tự quản của các tập thể lớp, của Chi đoàn thanh
niên, thông qua vai trò cố vấn của GVCN.
* Hoạt động ngoài giờ lên lớp

HS qua công tác chuẩn bị, nhất là các hoạt động sinh hoạt tập thể trong các
ngày lễ lớn.
Có tiêu chí đánh giá cụ thể, có ý nghĩa pháp quy để phân tích, so sánh.
Yêu cầu GV nắm bắt đầy đủ và phổ biến tới HS để mọi người có thể kiểm tra
đánh giá bản thân và phong trào của lớp. Đối với hoạt động của GV, cần kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch năm học của cá nhân, của tổ; kiểm tra các thiết kế
hoạt động của GVCN.
Khi xây dựng nội dung đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS cần xây dựng
nội dung đánh giá cá nhân và tập thể lớp. Thành lập bộ phận kiểm tra đánh giá
tạo thành mạng lưới chặt chẽ bao gồm: Ban giám hiệu, cán bộ Đoàn, GVCN,
GV trực ban. Việc kiểm tra đánh giá phải được phân công chéo. Yêu cầu người
kiểm tra phải có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở người được kiểm tra. Kiểm tra
đánh giá phải kèm theo việc rút kinh nghiệm để kịp thời uốn nắn, sửa chữa
những hạn chế, tồn tại. Đặc biệt phải thực hiện nghiêm túc việc rút kinh nghiệm
các hoạt động có quy mô lớn.
3.2.5.3.Điều kiện thực hiện biện pháp
Xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát cụ thể.
Có kế hoạch tổ chức đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động.
Phải có sự phối kết hợp với GVCN, cha mẹ học sinh.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp có mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện
thực hiện riêng nhưng chúng đều hướng tới mục đích chung là nâng cao nhận
thức về đạo đức, lối sống cho HS. Mỗi biện pháp có những ưu điểm và hạn chế
nhất định. Các biện pháp trên tuy khác nhau nhưng lại có mối quan hệ qua lại
hết sức chặt chẽ với nhau. Do vậy, trong quá trình thực hiện phải vận dụng linh
hoạt các biện pháp sao cho chúng hỗ trợ, bổ sung cho nhau để đạt được mục tiêu
một cách nhanh chóng và bền vững nhất.
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
Qua đánh giá thực trạng chúng tôi đề xuất 5 biện pháp quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HS của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt

Nhận thức về mức độ khả thi của 05 biện pháp đề ra có 03 mức độ:
- Rất khả thi: RKT
- Khả thi: KT
- Không khả thi: KKT
3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát ý kiến của CBQL về mức độ cần
thiết, tính khả thi của 05 biện pháp đề xuất
Tính cần thiết
Tính khả thi
RCT
CT
KCT
RKT
KT
KKT
TT Các biện pháp
TL
TL
TL
TL
TL
SL
SL
SL
SL
SL TL% SL
%
%


80

72.3

70
60

RCT

50

CT

40

KCT

27.7
22.2

30
20
10

0 0

0

0 0

50

61.2
55.6
RKT

44.4
38.8
33.3

40

KT
KKT

22.2

30
20
10

0

0

0 0

0

0

TL
TL
SL
SL
SL
SL TL% SL
SL
%
%
%
%
%
1
2
3
4
5

Biện pháp 1

72 100

Biện pháp 2

0

0

48 66.7 24 33.3 0


100

0

0

0

0

0

0

0

0 72 100

0

0

0

0

0

100


10

0 0

0

0 0

0

0 0

0
BP1

BP2

BP3

BP4

BP5

Biểu đồ 3.3. Ý kiến của GV, Đoàn TN về mức độ cần thiết của 5 biện pháp


22
100

100


0 0

0

0 0

0

0

0
BP1

BP2

BP3

BP4

BP5

Biểu đồ 3.4. Ý kiến của GV, Đoàn TN về tính khả thi của 5 biện pháp
Tiểu kết chương 3
Kết quả nghiên cứu chương 3 giúp chúng tôi rút ra những kết luận sau đây:
1. Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS các trường
THPT thành phố Bắc Giang cần phải xây dựng được các biện pháp đồng bộ. Các
biện pháp này vừa đảm bảo chức năng quản lý vừa chú ý đến tổ chức các hoạt
động GDĐĐ cho HS các trường THPT thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2. Luận văn đã đề xuất 5 biện pháp để quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS

nhất cao. Các hoạt động GDĐĐ cho HS đã được tổ chức khá đa dạng song còn
mang nặng lý thuyết, tuyên truyền, không gây được hứng thú cho học sinh.
Công tác tuyên truyền phối hợp hoạt động với PHHS về về hoạt động GDĐĐ
cho HS được quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao. Công tác quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HS ở các trường THPT ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
còn hạn chế.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HS THPT thành phố Bắc Giang, luận văn đề xuất 5 biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường
THPT thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang:
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của CBQL, GV
và các tổ chức trong nhà trường đối với công tác GDĐĐ cho HS
Biện pháp 2: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐ
cho HS
Biện pháp 3: Tăng cường năng lực quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh
cho các lực lượng trong trường THPT thành phố Bắc Giang
Biện pháp 4: Đa dạng hóa nội dung và hình thức hoạt động GDĐĐ cho
HS các trường THPT thành phố Bắc Giang
Biện pháp 5:Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS
3. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang cho thấy các biện pháp này đảm bảo các
nguyên tắc giáo dục, cần thiết và có tính khả thi cao, phù hợp với tình hình giáo
dục của địa phương.
Khuyến nghị
1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ động tham mưu với Đảng, Nhà nước có chính sách ưu tiên cho người
làm giáo dục, điều kiện làm giáo dục… tạo động lực cho GDĐT các địa phương
phát triển đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Trong công tác xây dựng, đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông
cần thực hiện tốt yêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa môn GDCD ở

các nhà trường.
Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá công tác quản lý hoạt
động GDĐĐ cho HS trong các nhà trường nói chung và các trường THPT thành
phố Bắc Giang nói riêng.
4. Với các trường THPT ở thành phố Bắc Giang
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV và HS về công tác
GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trong giai đoạn hiện nay.
Tăng cường thực hiện quy chế phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội trong
GDHS ban hành kèm theo Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của
UBND tỉnh Bắc Giang.
Xây dựng, tu bổ cơ sở vật chất của nhà trường để đảm bảo các yêu cầu
thiết yếu khi tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS.
Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động GDĐĐ cho HS, động
viên kịp thời những tổ chức, cá nhân có tâm huyết và thành tích trong công tác
GDĐĐ cho HS.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status