Quản lý đào tạo trình độ Đại học hệ từ xa tại Viện Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trên đường xây dựng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước, văn kiện Đại hội X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học
và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, trong nghị quyết 36 của Bộ Chính trị cũng
đặc biệt nhấn mạnh việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực đào tạo.
Hình thức đào tạo trực tuyến Elearning đã tạo cơ hội cho mọi người ở
mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi nơi có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn
cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng
nguồn nhân lực.
Đã có không ít công trình nghiên cứu về công tác đào tạo ở các ngành
học, cấp học ….khác nhau, tuy nhiên việc nghiên cứu quản lý hoạt động đào
tạo từ xa theo hình thức trực tuyến thì hầu như còn rất ít được quan tâm.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý đào tạo
trình độ đại học hệ từ xa tại Viện Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn hiện
nay” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý đào tạo trình
độ đại học hệ từ xa theo hình thức trực tuyến (E-Learning) tại Viện Đại học Mở
Hà Nội, đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo từ xa đáp ứng
nhu cầu người học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý đào tạo trình độ đại học hệ từ xa theo hình thức
E-learning tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Biện pháp quản lý đào tạo trình độ đại học hệ từ xa theo hình thức
E-learning.

Đề tài sử dụng các phiếu khảo sát lấy ý kiến về quản lý đào tạo từ xa trực
tuyến (E-Learning). Thành viên tham gia khảo sát là cán bộ, giảng viên đang
công tác tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
7.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.4.Phương pháp dự báo về xu thế phát triển đào tạo từ xa theo phương thức
trực tuyến (E-Learning) tại Viện Đại học Mở Hà Nội
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo,
nội dung luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo từ xa theo hình thức trực
tuyến (E-Learning) trình độ đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo từ xa theo hình thức trực tuyến (ELearning) tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đào tạo từ xa theo hình thức ELearning tại Viện Đại học Mở Hà Nội.


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA
THEO HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN (ELEARNING)
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Đào tạo mở và từ xa là giải pháp toàn cầu, là phương thức giáo dục có
triển vọng nhất của thế kỷ 21 và là phương thức hỗ trợ việc xã hội học tập, là
công cụ để học tập suốt đời.
E-Learning cũng mang lại ảnh hưởng to lớn đến cải cách giáo dục khi tích
hợp các phương tiện công nghệ thông tin vào nhà trường làm thay đổi cách dạy
và học.
Như vậy, qua một số nghiên cứu về E-Learning của các tác giả nước

việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Về cơ
bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo
đức, nhân cách”.
Với đào tạo đại học, Luật Giáo dục Đại học (Luật số: 08/2012/QH13) đã
nêu: Mục tiêu chung: “Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức có
kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghi n cứu và phát triển
ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo có sức
kh
có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi
trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”.
- Cụ thể đào tạo trình độ đại học “Đào tạo trình độ đại học để học vi n có
kiến thức chuy n môn toàn diện, nắm vững nguy n lý, quy luật tự nhi n - xã
hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và
giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo”
1.2.3. Khái niệm đào tạo từ xa
Theo Quy chế số 40/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 14/10/2002 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành kèm theo quy định về đào tạo từ xa ghi rõ: “Đào tạo
từ xa là một qua trình giáo dục - đào tạo mà trong đó phần lớn hoặc toàn bộ
quá trình đào tạo có sự tách biệt giữa thầy và trò về mặt không gian hoặc/ và
thời gian”.
1.2.4. Khái niệm Đào tạo trực tuyến (E-learning)
E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới. Hiện nay,
theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về
E-Learning. Theo quan điểm của tác giả Patricia L.Roger như sau: E-learning
chỉ việc sử dụng công nghệ Int rn t để phân phối số lượng lớn các giải pháp
nhằm nâng cao hiểu biết và năng lực hành động cho người học”.
E-Learning là phương thức đào tạo mang tính toàn cầu, có thể học tập ở
mọi lúc mọi nơi.
Với E-Learning, nội dung học tập phong phú đa dạng, dễ dàng cập nhật
giúp người học có thể tiếp cận được những tri thức mới.Nội dung học tập luôn

về việc ban hành Quy định về tổ chức và quản lý đào tạo đại học hệ Từ xa của
Viện Đại học Mở Hà Nội.
- Qui chế 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng
hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
1.3. Đào tạo từ xa
1.3.1. Mục tiêu
Mục tiêu của đào tạo từ xa là “đưa giáo dục đến với mọi người, thay vì
mỗi người tự tìm đến giáo dục” (Jones, G.R.,1996).
Mục tiêu của Đào tạo từ xa tạo là mở ra cơ hội học tập cho mọi người
đặc biệt là người lao động và nhân dân ở những vùng có điều kiện kinh tế xã
hội khó khăn như vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nhằm mục tiêu nâng cao dân trí,
góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của
đất nước.
1.3.2. Chức năng - nhiệm vụ
Tổ chức triển khai đào tạo từ xa theo quy định, tư vấn, đề xuất các giải
pháp cho lãnh đạo Viện về tổ chức đào tạo từ xa, hợp tác, liên kết với các đơn vị
tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan, cá nhân trong và ngoài nước trong nghiên cứu,
ứng dụng triển khai chương trình đào tạo.


6

1.3.3. Vai trò
Đào tạo từ xa giúp cho hoạt động học tập của học viên có sự tập trung về
trí tuệ, tạo hứng thú cho người học.
1.3.4. Đặc điểm của việc học tập và giảng dạy theo hình thức trực tuyến
- Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian, tính linh hoạt và mềm
dẻo, dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên, tính cập nhật, tăng cường khả năng
trao đổi giữa người dạy và người học, tiết kiệm chi phí đào tạo…



7

tình huống,… và được Hội đồng khoa học nghiệm thu để đưa vào sử dụng cho
bài giảng trực tuyến.
1.4.5. Quản lý hoạt động giảng dạy
Hoạt động giảng dạy của đào tạo đại học từ xa trực tuyến hầu hết diễn ra
online và qua nhật ký giờ giảng online trên lớp.
Giảng viên tham gia giảng dạy trên hệ thống e-learning được bố trí vào
những lớp môn khác nhau, theo đúng chuyên ngành giảng dạy. Việc giảng dạy
online chủ yếu gồm các hoạt động: giảng dạy chuyên môn, giải đáp thắc mắc
qua diễn đàn lớp học, qua email, hướng dẫn học viên phương pháp học elearning, chấm bài luyện tập, bài kiểm tra, bài tập nhóm, tham gia giảng dạy
online theo lịch đã đề ra, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, chấm bài và
lên điểm (đối với những môn tự luận).
1.4.6. Quản lý hoạt động hỗ trợ học viên
Đào tạo đại học từ xa trực tuyến luôn có đội ngũ Cố vấn học tập, Hỗ trợ
kỹ thuật thường xuyên quản lý và hỗ trợ hoạt động của học viên trên lớp học
trực tuyến, tư vấn, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn các thủ tục hành chính cho
học viên khi hầu như thời gian học viên tham gia là trên lớp học trực tuyến.
1.4.7. Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập
Cơ sở vật chất của đào tạo từ xa mang những nét đặc thù riêng biệt. Nơi
học tập, thời gian học tập, trang thiết bị phục vụ cho việc học tập…chủ yếu do
người học tự chuẩn bị. Cơ sở vật chất nhà trường chủ yếu được sử dụng trong
việc tổ chức thi hết môn tại gần địa điểm người học cư trú.
Chính vì vậy, cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập
đối với đào tạo trực tuyến E-learning chính là công tác phát triển công nghệ..
1.4.8. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tốt nghiệp
Việc thi, kiểm tra được thực hiện nghiêm túc, công bằng, chính xác, đúng
quy chế. Đề thi được chọn một cách ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi và được bảo

thức giáo dục - đào tạo từ xa và đào tạo trực tuyến là xu hướng tất
yếu, là phương thức giáo dục sẽ ngự trị trong tương lai (vì nó hỗ trợ xã hội
hóa học tập), là phương thức giáo dục triển vọng nhất và là giải pháp toàn
cầu của thế kỷ 21; thực hiện phương thức giáo dục - đào tạo từ xa và đào tạo
trực tuyến cũng là thực hiện chủ trương đường lối giáo dục của Đảng và của
Ngành giáo dục trong những năm tiếp theo. Tham gia học tập theo phương
thức giáo dục từ xa và đào tạo trực tuyến là cơ hội thuận lợi và phù hợp nhất
cho số đông người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, học tập thường xuyên
và suốt đời.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA THEO HÌNH THỨC
TRỰC TUYẾN (E-LEARNING) TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
2.1. Vài nét khái quát về Viện Đại học Mở Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện
Viện Đại học Mở Hà Nội (VĐHMHN) được thành lập ngày 03/11/1993
theo Quyết định 535/TTg của Thủ tướng Chính phủ, là trường đại học công lập
hoạt động trong hệ thống các trường đại học quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào
tạo trực tiếp quản lý.


9

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà trường
HỆ THỐNG TỔ CHỨC

BAN GIÁM HIỆU

HỘI ĐỒNG
KHOA HỌC


ĐÀO TẠO

TT VIỆN ĐẠI HỌC
MỞ TẠI ĐÀ NẴNG

TT HỌC LIỆU

TT ĐÀO TẠO ELEARNING

TT HỢP TÁC ĐÀO
TẠO

TT TƯ VẤN PHÁP
LUẬT

TT CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN

TT THÔNG TIN
THƯ VIÊN

TT DỊCH VỤ HỖ
TRỢ SINH VIEN

TT NGHIÊN CỨU VÀ
ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ SINH HỌC

ĐẠI HỌC
KHOA TIẾNG

THÔNG TIN

KHOA LUẬT

KHOA TC
NGÂN HÀNG

KHOA DU
LỊCH

KHOA CN
SINH HỌC

KHOA KIÊN
TRÚC
KINH TẾ

KHOA CN
ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN
THỂ CHẤT

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện Đại học Mở Hà Nội


10

2.1.3. Giới thiệu chung về Trung tâm Đào tạo E-learning, Viện Đại học Mở
Hà Nội
Trung tâm Đào tạo trực tuyến (E-Learning) được thành lập ngày 28 tháng
7 năm 2009 (th o Quyết định số 306/QĐ-ĐHM-TC của Viện trưởng Viện Đại

Tóm tắt quy trình xây dựng kế hoạch đào tạo theo quy trình như sau:


13

Hình 2.5: Qui trình xây dựng kế hoạch đào tạo
2.2.3. Quản lý chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên chương trình đào tạo đại học
hệ chính qui hiện hành, đảm bảo khối lượng kiến thức và nội dung môn học.
Chương trình đào tạo được điều chỉnh về hình thức học tập và kiểm tra đánh giá
phù hợp với loại hình đào tạo từ xa phương thức E-Learning và bổ sung hai
môn học: môn Nhập môn Internet và E-Learning và môn Phát triển kỹ năng cá
nhân.
2.2.4. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Căn cứ trên cơ sở kế hoạch đào tạo, Trung tâm lập kế hoạch giảng dạy và
bố trí mời giảng viên có đủ tiêu chuẩn tham gia.
Mỗi lớp môn học có hai giảng viên tham gia gồm một giảng viên chuyên
môn chịu trách nhiệm về chuyên môn, và một giảng viên hướng dẫn được mời
từ doanh nghiệp đến tham gia hướng dẫn cho học viên nhằm gắn kiến thức lý
thuyết với thực tiễn.
2.2.5. Quản lý và hỗ trợ học viên
 Cố vấn học tập
Cố vấn học tập có nhiệm vụ:
a. Tư vấn và hướng dẫn học vi n trong quá trình học tập:
b. Quản lý quá trình học tập của học vi n:


14

 Hỗ trợ kỹ thuật

dạy. Đối với học viên cần có kiến thức cơ bản về sử dụng Internet. Nếu kỹ
năng này trở nên yếu kém thì ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả học tập cũng
trong công tác quản lý.


15

Một yếu tố khác ảnh hưởng đến quản lý đào tạo chính là học liệu – thuộc
phương tiện giảng dạy. Đối với đào tạo trực tuyến, học liệu chính là tri thức mà
giảng viên muốn truyền đạt cho học viên thông qua các bài giảng, video, ...Học
liệu càng phong phú, hấp dẫn, lôi cuốn thì càng cuốn hút người học tìm hiểu
môn học, dần dần sẽ nâng cao chất lượng của đào tạo.
Dư luận xã hội về việc đào tạo của Viện cũng ảnh hưởng đến công tác tuyển
sinh. Nhiều người vẫn còn ý nghĩ cho rằng Viện Đại học Mở là trường dân lập, nên
sau khi tốt nghiệp học viên sẽ khó tìm được việc làm theo đúng chuyên ngành đào
tạo. Một bộ phận khác lại cho rằng cùng là loại hình đào tạo từ xa theo hình thức
trực tuyến nhưng lại có nhiều trường đào tạo như là Đại học Kinh tế quốc dân, Đại
học Thái nguyên...thì bằng do trường Đại học Kinh tế quốc dân cấp sẽ tạo cơ hội
xin việc dễ hơn bằng do Viện Đại học Mở cấp.
Giữa hai yếu tố chủ quan và khách quan thì yếu tố khách quan ảnh hưởng
nhiều hơn tới công tác quản lý đào tạo.
Tiểu kết chương 2.
Trong chương này, tôi đã đề cập đến thực trạng quản lý đào tạo từ xa theo
hình thức trực tuyến (E-Learning) tại Viện Đại Học Mở Hà Nội. Hiện nay, công
tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tốt nghiệp diễn ra tốt. Việc quản lý kế
hoạch đào tạo được cập nhật thường xuyên và thực hiện theo năm. Tuy nhiên về
cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy theo công nghệ E-Learning
của chương trình EHOU hiện nay còn đang hoàn thiện dần nên còn gặp một số
khó khăn và cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của Lãnh đạo nhà trường để
Viện Đại học Mở sẽ xây dựng công nghệ đào tạo E-Learning của riêng mình.

- Có chế độ khen thưởng, động viên bằng vật chất, tinh thần cho những
người tích cực, có hiệu quả cao trong công tác tuyển sinh.
3.2.2 Nâng cấp học liệu điện tử
a. Mục đích của biện pháp
Để học liệu có thể tương thích được với hệ thống và hiệu quả cho người
học thì không ngừng nâng cao chất lượng các bài giảng điện tử, video, text,
không ngừng cập nhật nội dung chương trình môn học để nâng cao hơn nữa
chất lượng đào tạo từ xa trực tuyến tại nhà trường.


17

b. Nội dung và cách thực hiện
Nâng cấp học liệu điện tử trên cơ sở khảo sát ý kiến của người sử dụng,
người học, người dạy…đáp ứng chương trình đào tạo và cập nhật kiến thức
mới.Cần xây dựng chuẩn học liệu đáp ứng yêu cầu về kiến thức chuyên môn,
yêu cầu sư phạm của học liệu đáp ứng cho đối tượng học viên tự học và thể
hiện dưới nhiều dạng để học viên dễ dàng sử dụng với nhiều công cụ, phương
tiện khác nhau. Hệ thống học liệu đáp ứng đào tạo cho tất cả các bậc học và các
ngành đào tạo có trong Viện Đại học Mở Hà Nội.
Xây dựng học liệu theo chuẩn học liệu điện tử SCORM 2004
Bổ sung học liệu dạng mobile để học viên có thể học tập trên điền thoại
thông minh.
Cần xây dựng các phòng thu âm đúng theo tiêu chuẩn, hệ thống LCMS
cần được nâng cấp đáng kể phù hợp với yêu cầu sản xuất ở quy mô lớn. (hàng
nghìn bài giảng /năm).
Phát triển học liệu một số môn học theo hướng gamification (ứng dụng
suy nghĩ của trò chơi (game) và các kỹ thuật của trò chơi trong những nội dung
cụ thể nhằm khuyến khích những người tham gia thực hiện một công việc nào
đó), một xu thế mới trong lĩnh vực đào tạo. Thường xuyên cập nhật, nâng cấp

- Thường xuyên, liên tục kiểm tra đánh giá kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin.
- Thường xuyên nâng cấp, cập nhật tài liệu tập huấn kỹ năng cho phù hợp
với sự
3.2.4. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống công nghệ quản lý đào tạo từ xa trực
tuyến, đáp ứng nhu cầu của người học, nâng cao mức độ hài lòng của người
học khi học trên hệ thống
a. Mục đích của biện pháp
Mục đích của biện pháp đều hướng đến người học, nâng cao mức độ hải
lòng của người học khi đến với hệ thống học tập và hỗ trợ kỹ năng quản lý cho
các bộ phận cố vấn học tập, giáo vụ.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
Tổ chức lấy phiếu khảo sát người sử dụng về hệ thống công nghệ để từ đó
đưa ra các biện pháp, hoàn thiện các chức năng, các modum của hệ thống để
đảm bảo tương thích, giúp ích tối đa cho cán bộ quản lý, giảng viên và học viên
khi tham gia học tập trên hệ thống. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đồng thời
phát huy tinh thần trách nhiệm và sáng tạo của cán bộ.
Mở thêm các ngành đào tạo mới với chương trình đào tạo, nội dung đào
tạo đa dạng, phong phú, liên tục cập nhật, có tham khảo của các nước tiên tiến;
Xây dựng và phát triển mô hình tổ chức đào tạo đa dạng, cập nhật các phương
pháp, hình thức đào tạo, kiểm tra đánh giá mới ứng dụng thế mạnh của công
nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội, phục vụ nhu cầu học tập
suốt đời.
Hoàn thiện các quy trình quản lý đào tạo theo phương thức E-Learning,
xây dựng đội ngũ vận hành nắm chắc quy chế, giỏi chuyên môn, vận dụng hiệu
quả hệ thống đào tạo theo công nghệ mới.


19


khả thi. Từ những kết quả trên cho thấy biện pháp đổi mới công tác tuyển sinh
cần chú trọng trong công tác quản lý, tăng cường quảng bá hình ảnh trường
trong công tác tuyển sinh để tăng số lượng học viên.
- Biện pháp " Nâng cấp học liệu điện tử " có có 35% số ý kiến cho rằng
cấp thiết còn 65% số ý kiến cho rằng cấp thiết. Về tính khả thi thì 27% cho là


20

rất khả thi và 73% khả thi trong thực hiện. Từ kết quả trên ta thấy biện pháp này
cũng được các cán bộ và GV xem là biện pháp cần thiết. Biện pháp nâng cấp
học liệu sẽ tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, tích hợp đa phương tiện
trong học liệu làm cho các bài giảng trở nên sống động, lôi cuốn người học.
Biện pháp là biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo cũng như việc
quản lí đào tạo. Vì đối với đào tạo từ xa trực tuyến học liệu có vai trò hết sức
quan trọng và cần thiết để giúp cho người học tự học và tự nghiên cứu.
- Biện pháp “Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng sử dụng công nghệ thông
tin cho đội ngũ giảng viên, cố vấn học tập, giáo vụ, hỗ trợ kỹ thuật trong phục
vụ quản lý đào tạo trực tuyến và bồi dưỡng kỹ năng này cho học viên”. Biện
pháp này được thầy cô đánh giá là biện pháp quan trọng. Có 78% được đánh giá
ở mức độ cấp thiết và 67% ở mức độ khả thi. Vì đối với đào tạo từ xa trực
tuyến thì năng lực chuyên môn cũng như kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
của giảng viên, cố vấn học tập, giáo vụ, hỗ trợ kỹ thuật là vô cùng cần thiết để
vận hành bộ máy quản lý học tập và quản lý đào tạo.
- Biện pháp " Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống công nghệ quản lý đào
tạo từ xa trực tuyến, đáp ứng nhu cầu của người học, nâng cao mức độ hài lòng
của người học khi học trên hệ thống " cũng được các thầy cô xem xét là biện
pháp mang tính cấp thiết cao. Có 91% số ý kiến tập trung cho là cấp thiết. Về
tính khả thi thì mức độ khả thi cũng đạt tỷ lệ 79%. Theo đó, việc hoàn thiện và
nâng cấp các chức năng của hệ thống quản lý đào tạo sẽ giúp cho công tác đào

Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng sử
dụng công nghệ thông tin cho đội
3
22
ngũ giảng viên, cố vấn học tập,
giáo vụ, hỗ trợ kỹ thuật trong phục

3
65

0.0
0.0

12
27

88
73

0.0
0.0

78

0.0

33

67


thiết
thiết thi
(%)
(%) (%)
(%)
(%) (%)

9

91

0.0

21

79

0.0

Tiểu kết chương 3
Đào tạo đại học từ xa theo hình thức E-Learning là loại hình đào tạo có
nhiều đặc thù riêng. Nội dung chương 3 đã tổng hợp dự kiến các biện pháp để
hoàn thiện quản lý đào tạo từ xa trực tuyến (E-Learning) tại Viện Đại học Mở
Hà Nội.
Các biện pháp đã giải quyết một phần nào các vấn đề chính của đào tạo
từ xa trực tuyến, bám sát nội dung, kế hoạch và bám sát thực trạng đào tạo từ xa
trực tuyến của Viện Đại học Mở Hà Nội.
Các biện pháp cần được thực hiện đồng bộ, thường xuyên, không thể coi
trọng biện pháp nào hơn biện pháp nào, có như thế mới đảm bảo công tác quản
lý đào tạo từ xa trực tuyến tại Viện Đại học Mở Hà Nội ngày được hoàn thiện

- Cần có qui chế đào tạo riêng cho hình thức đào tạo từ xa theo phương
thức trực tuyến (E-learning) giúp cho công tác quản lý được hiệu quả và chính
xác hơn nữa trong quá trình đào tạo.
- Liên quan đến quy chế quản lý, cần lưu tâm giải quyết các vấn đề còn
vướng mắc trong đào tạo từ xa ứng dụng công nghệ E-Learning như:
+ Việc nhập học đối với các học viên mang quốc tịch nước ngoài đang
sinh sống ở Việt Nam hoặc đối với các học viên người Việt Nam đang lao
động ở nước ngoài


23

+ Do ứng dụng các phương thức mới, người học có điều kiện trong việc
lựa chọn và đăng ký học phần. Dẫn đến những học viên tích cực có thể hoàn
thành chương trình đào tạo nhanh hơn, do đó về thời lượng học tập để cấp bằng,
nên quy định ngắn hơn hoặc tương đương với hệ chính quy thay vì 4 đến 5
năm như hiện nay.
Trong thời gian tới, với chủ trương của Đảng ủy, Ban giám hiệu về việc
chủ động hơn trong xây dựng và vận hành các chương trình đào tạo E-Learning,
bao gồm cả hạ tầng công nghệ và học liệu. Trung tâm Đào tạo E-Learning sẽ
tích cực tham gia vào các dự án xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ
E-Learning của Viện, hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý đào tạo từ xa theo
phương thức E-Learning để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và tăng
cường qui mô đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập đang dạng của người học ở
những vùng miền khác nhau.


24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status