1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra từ những năm 50 của thế kỷ
XX cho đến nay được đánh dấu bởi một loạt các cuộc cách mạng kế tiếp nhau
như cách mạng công nghệ mới, cách mạng thông tin, cách mạng công nghệ sinh
học… Đặc biệt cuộc cách mạng trong lĩnh vực thông tin thì công nghệ thông tin
và truyền thông đang tác động sâu sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội chúng ta
nói chung và quá trình giáo dục nói riêng. Cuộc cách mạng này đang tạo ra
những khả năng to lớn của việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
vào quá trình dạy học. Phương tiện kỹ thuật dạy học vừa là công cụ giúp giảng
viên chuyển tải thông tin, điều khiển hoạt động nhận thức của học viên, vừa là
nguồn tri thức đa dạng và phong phú.
Giáo dục giúp con người truyền thụ kiến thức từ thế hệ này sang thế hệ
khác nhằm duy trì trí tuệ và cải thiện phúc lợi cho xã hội. Theo truyền thông,
các phương tiện giảng dạy chủ yếu dựa vào các tài liệu in và hướng dẫn trực
tiếp (mặt đối mặt). Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của công nghệ kỹ thuật số trong
việc truyền tải thông tin đã làm cho quá trình giáo dục phong phú hơn, đa dạng
hơn cả về hình thức lẫn nội dung giáo dục. Phòng học đa phương tiện là nơi lắp
đặt bàn ghế và hệ thống các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại (phương tiện
kỹ thuật dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin). Trong tiết học diễn ra ở
phòng học đa phương tiện giảng viên sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học,
kết hợp với các hiệu ứng âm thanh, hình ảnh, video và phần mềm mô phỏng, thí
nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng để tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát
huy tính tích cực say mê học tập của học viên, góp phần nâng cao hiệu quả của
việc dạy học.
Ở các nước tiên tiến thì việc sử dụng phòng học đa phương tiện đã trở nên
phổ biến ở trong vài thập kỷ trở lại đây. Tuy nhiên ở Việt Nam thì vấn đề này
vẫn còn mới mẻ. Trong những năm gần đây, các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các
trường đại học đã phát triển phòng học đa phương tiện nhằm góp phần đổi mới
phương pháp dạy học. Vì vậy, việc tìm ra các biện pháp quản lý phòng học đa
phương tiện để nâng cao chất lượng giáo dục của học viên trong nhà trường là
nhiệm vụ hết sức cấp thiết đối với trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I trong
giai đoạn hiện nay.
Với những lý do đã phân tích ở trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý phòng học đa phương tiện tại Trường Cao đẳng An ninh Nhân dân
I trong giai đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý phòng học ĐPT để đề
xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả phòng học ĐPT, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học, nghiên cứu tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phòng học ĐPT.
3
- Nghiên cứu thực trạng quản lý phòng học ĐPT tại Trường Cao đẳng An
ninh nhân dân I.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phòng học ĐPT tại Trường Cao đẳng
An ninh nhân dân I trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý phòng học ĐPT tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý phòng học ĐPT tại Trường Cao đẳng An ninh nhân
dân I
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, tác giả luận văn nghiên cứu
một số biện pháp quản lý phòng học ĐPT tại Trường Cao đẳng An ninh nhân
Chương 2: Thực trạng quản lý phòng học đa phương tiện tại Trường Cao
đẳng An ninh nhân dân I
Chương 3: Các biện pháp quản lý phòng học đa phương tiện tại Trường
Cao đẳng An ninh nhân dân I.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
PHÒNG HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Tại Việt Nam
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm “Quản lý”
1.2.2. Khái niệm “Quản lý nhà trường”
1.2.3. Phòng học đa phương tiện
1.2.3.1. Khái niệm “phòng học”
1.2.3.2. Khái niệm “đa phương tiện”
1.2.3.3 Khái niệm phòng học đa phương tiện
Phòng học ĐPT là nơi có lắp đặt bàn ghế và hệ thống các phương tiện kỹ
thuật dạy học với ĐPT, ở đó diện ra quá trình giảng dạy và học tập nhờ vào ứng
dụng CNTT và ĐPT. Ở đó diễn ra tương tác đa chiều hay còn gọi là tương tác
ĐPT:
1.2.4. Khái niệm “Phương tiện kỹ thuật dạy học”
1.3. Vai trò của phòng học đa phương tiện đối với việc đổi mới phương
pháp dạy học
1.3.1. Vai trò của phòng đa phương tiện
và các nội dung quản lý phòng học đa phương tiện ở các trường đại học trong
thời đại bùng nổ của công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức trong giai đoạn
hiện nay.
Đó chính là những nội dung, những khái niệm công cụ liên quan đến đề
tài.Những khái niệm đó chính là những thành phần chủ yếu, đã được sắp xếp
chặt chẽ, tạo thành những nội dung cần phải nghiên cứu. Đồng thời tác giả cũng
hệ thống hóa những quan điểm, phạm trù cần thiết liên quan, chặt chẽ đến quản
lý giáo dục đại học nói chung và quản lý phòng học đa phương tiện nói riêng của
trường cao đẳng.
Từ những khái niệm trên và qua kết quả nghiên cứu về lý luận quản lý,
quản lý giáo dục và quản lý phòng học ĐPT ở các trường cao đẳng, giúp tác giả
có thêm cơ sở và phương pháp luận đúng đắn để nghiên cứu thực trạng việc
quản lý phòng học ĐPT ở Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I, từ đó đề xuất
các biện pháp quản lý phòng học ĐPT tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I
góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong giai đoạn hiện nay.
7
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝPHÒNG HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I
2.1. Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I
2.1.1. Đặc điểm chung
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và công tác
quản lý, chỉ đạo của nhà trường
2.1.3. Đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên
Bảng 2.1. Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên của nhà trường
STT
Phân loại
526
Bảng 2.2. Thống kê phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp
giảng dạy trong 5 năm gần đây)
Giảng viên cơ hữu
Trình độ,
Giảng
Giảng viên
Giảng viên
học vị, Số lượng
viên hợp
TT
trong biên
kiêm
chức giảng viên
đồng dài
chế trực
nhiệm là
danh
hạn trực
tiếp giảng
cán bộ
tiếp giảng
dạy
quản lý
dạy
(1)
(2)
1
Tiến sĩ
Giảng
viên
thỉnh
giảng
trong
trường
Giảng
viên
giảng
các lớp
ngoài
trường
(6)
1
16
26
(7)
(8)
6
15
1
95% (100% đối với
GV ngoại ngữ và
Luôn sử dụng (trên 80% thời
giảng viên chuyên
gian của công việc)
ngành dạy bằng
ngoại ngữ)
Thường sử dụng (trên 60-80%
thời gian của công việc)
GV ngành CNTT
100% (GV ngoại
ngữ và GV chuyên
ngành dạy bằng
ngoại ngữ)
0
5% giảng viên
Đôi khi sử dụng (trên 20-40% TDTT, giảng viên
Giảng viên TDTT
thời gian của công việc)
các môn cơ sở môn chung)
Ít khi sử dụng (trên 20-40% thời
0
0
gian của công việc)
Hiếm khi sử dụng hoặc không
cạnh
tranh
Số nhập
học thực tế
1.121
1.134
1.166
612
529
434
Ghi
chú
9
Bảng 2.5. Thống kê, phân loại số lượng người nhập học trong 3 năm gần đây
hệ chính quy
Các chỉ tiêu
2013 - 2014
2014 - 2015
2015 - 2016
393
243
181
Trung cấp
15,5
Tốt
110
16,2
Đủ
Về chất lượng:
Về chủng loại:
Hình 2.2. Biểu đồ kết quả đánh giá về chủng loại PTDH
ở Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I
10
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết về qui mô phòng học ĐPT.
Mức độ
Rất cần
Cần
Ít cần
Không cần
Phòng học Phòng học Phòng học Phòng học Phòng học
>150 HV
29.7 110
34.3 90
20.4 70
15.6 50
34.4
28.1
21.8
15.7
90
80
80
70
28.3
24.9
24.9
21.9
2.2. Thực trạng quản lý phòng học đa phương tiện tại Trường Cao đẳng
An ninh nhân dân I
2.2.1. Thực trạng về việc lập kế hoạchquản lý phòng học đa phương tiện
2.2.2. Thực trạng về việc trang bị các phòng học đa phương tiện
2.2.3. Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý phòng học đa phương tiện
2.2.4. Thực trạng về cơ chế quản lý phòng học đa phương tiện
2.2.5. Thực trạng về sử dụng phòng học đa phương tiện
2.2.6. Thực trạng về bảo quản các phòng học đa phương tiện
2.3. Phân tích thực trạng quản lý phòng học đa phương tiện tại Trường
Cao đẳng An ninh nhân dân I
- Còn thiếu các khóa bồi dưỡng về kỹ năng phòng học ĐPT, kỹ năng chuẩn
bị bài giảng sử dụng ĐPT, cho giảng viên dẫn đến việc lạm dụng ĐPT gây lãng
phí tiền của mà kết quả học tập của học viên học những môn học này bị giảm
đi.
- Còn thiết học liệu được số hóa phục vụ cho việc giảng dạy tại phòng
học ĐPT. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử chưa được chú trọng đúng
mức.
- Chưa xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà
trường, trong từng khoa, bộ môn. Cơ chế quản lý không chặt chẽ đã gây ra tình
trạng mất mát, hỏng hóc thiết bị.
- Chưa xây dựng được chuẩn đánh giá tiết dạy có ứng dụng CNTT và đa
phương tiện.
- Chưa triển khai đồng bộ các biện pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học viên khi dùng phương pháp giảng dạy có sử dụng phòng học ĐPT.
- Chưa có cơ chế phát huy nội lực, tiềm năng sẵn có của đội ngũ giảng viên.
- Chưa xây dựng cơ chế hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho giảng viên.
Vì những lý do trên Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I cần có những
biện pháp quản lý để phát triển phòng học ĐPT khắc phục được những nhược
điểm trên trong thời gian tới nhằm xây dựng một hệ thống phòng học ĐPT đáp
ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học trong thời kỳ đổi mới.
12
Kết luận chương 2
Trong chương 2, tác giả luận văn đã nêu những đặc điểm cơ bản của
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I về đội ngũ giảng viên, học viên, cơ sở vật
chất sư phạm, chất lượng đào tạo, quy mô đào tạo trong những năm qua và dự
báo cho những năm tới... Nội dung trình bày đã cho thấy công tác xây dựng
phát triển và quản lý cơ sở vật chất sư phạm nói chung, phòng học đa phương
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Một số biện pháp quản lý phòng học đa phương tiện
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý phòng học đa phương tiện
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
- Định hướng cho việc triển khai ứng dụng CNTT và đa phương tiện vào
dạy học nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp quản lý trong nhà trường
trong từng giai đoạn phát triển.
- Các cấp quản lý trong nhà trường dựa trên kế hoạch phát triển phòng học
ĐPT của nhà trường sẽ chủ động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cho đơn vị
mình theo từng giai đoạn cụ thể.
- Chuẩn bị các nguồn lực để duy trì tốt và phát triển phòng học ĐPT.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Thứ nhất, xác định mục tiêu và kế hoạch trước mắt: Củng cố và hoàn
thiện 5 phòng học ĐPT và 3 phòng học tiếng. Bên cạnh đó cần phải tổ chức
khai thác tối đa tính năng, tác dụng và hiệu suất sử dụng của phòng học ĐPT
hiện có.
Thứ hai, xác định mục tiêu và kế hoạch đến năm 2020: Tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận với công nghệ hiện đại và ứng dụng
ĐPT
14
3.2.1.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp
Cần có sự chỉ đạo thống nhất từ Ban giám hiệu đến lãnh đạo các phòng
ban chức năng có liên quan.
Các mục tiêu và kế hoạch phát triển phòng học ĐPT phải xây dựng trên
cơ sở lý luận và phù hợp với thực tiễn về sử dụng và bảo quản phòng học ĐPT,
cũng như nhu cầu ngày càng cao của việc ứng dụng ĐPT vào quá trình giảng
dạy của nhà trường.
- Tăng cường kỹ năng sử dụng và bảo quản phòng học ĐPT của đội ngũ
giảng viên.
- Tăng cường nghiệp vụ bảo quản, bảo dưỡng phòng học ĐPT của bộ
phận chuyên trách quản lý phòng học ĐPT.
- Nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng phòng học ĐPT.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp.
Một là, bồi dưỡng giảng viên về kỹ năng sử dụng phòng học ĐPT
Hai là, bồi dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ bảo quản phòng học ĐPT cho bộ
phận chuyên trách quản lý
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Tư tưởng chỉ đạo phải được thống nhất từ BGH đến các phòng chức năng
và các khoa, viện, bộ môn, đến từng giảng viên.
Thư viện và mạng thông tin của trường phải sớm hoàn thành việc cải tạo
và nâng cấp hệ thống mạng cục bộ, với băng thông rộng đảm bảo tốc độ truy
cập.
Bố trí thời khóa biểu phòng học ĐPT hợp lý, không để lãng phí phòng
học ĐPT.
Đầu tư kinh phí duy trì hoạt động và tăng cường phòng học ĐPT cả về số
lượng và chất lượng.
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên
việc lắp đặt, bảo quản và sử dụng phòng học đa phương tiện
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
Tìm ra sai lệch trong các khâu của quá trình quản lý để kịp thời có biện
pháp điều chỉnh thích hợp và ra quyết định bổ sung hợp lý nhằm phát triển
phòng học ĐPT.
Động viên, khen thưởng kịp thời những giảng viên sử dụng hiệu quả
phòng học ĐPT, đồng thời nhắc nhở và có biện pháp xử lý kịp thời hiện tượng
thiếu trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản phòng học ĐPT.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Nhà trường cần thành lập “Ban kiểm tra và đánh giá việc sử dụng và bảo
Huy động mọi nguồn lực trong nhà trường và các lực lượng xã hội nhằm
tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong phòng học ĐPT...
Xây dựng hình thức cùng góp vốn đầu tư và chia sẻ nguồn lợi thu được
qua việc phát triển các phòng học ĐPT mới ở tại trường.
Cần phải tăng cường các thiết bị kỹ thuật trong phòng học ĐPT theo
phương châm đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học của nhà trường.
Kết hợp các lực lượng giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội trong việc
đầu tư phát triển phòng học ĐPT.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động.
17
Tạo điều kiện để cha mẹ học viên tiếp cận chương trình mới, phương
pháp mới, xây dựng phong trào xã hội ủng hộ việc đổi mới hoạt động dạy học
của nhà trường thông qua việc xây dựng các phòng học ĐPT.
Phát huy hiệu quả hoạt động của Hội khuyến học các cấp, tăng cường tìm
kiếm các nguồn tài trợ từ các tổ chức, các cá nhân tích cực trong xã hội ủng hộ cho
công tác giáo dục của nhà trường.
Nâng cao chất lượng hợp tác quốc tế với các trường đại học, các tổ chức
và cá nhân nước ngoài.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp quản lý trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành
một thể thống nhất để phát triển mô hình phòng học ĐPT ở Trường Cao đẳng
An ninh nhân dân I.
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý phòng học ĐPT
Biện pháp này có tác động trực tiếp đến tất cả các biện pháp còn lại, hay
nói cách khác, biện pháp 1 là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện tốt những biện
1
2
3
4
5
Xây dựng kế hoạch quản lý phòng
học ĐPT
Cải tiến tổ chức bộ máy và xây dựng
cơ chế quản lý phòng học ĐPT
Tăng cường chỉ đạo việc bảo quản
và sử dụng phòng học ĐPT
Tăng cường công tác kiểm tra đánh
giá thường xuyên việc lắp đặt, bảo
quản và sử dụng phòng học ĐPT
Tăng cường quản lý phòng học ĐPT
theo mô hình xã hội hóa giáo dục
Ý kiến của CBQL & GV về
mức độ cần thiết của các Điểm Xếp
biện pháp
TB bậc
1
2
3
4
5
0
0
4
0
0
30
59
59 4,18
5
0
0
5
62
83 4,57
1
Qua bảng trên thấy rằng, tất cả các biện pháp mà tác giả đề xuất đề được
đánh giá có mức độ cần thiết cao.
6
Xếp bậc
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản
lý để phát triển phòng học ĐPT theo điểm trung bình và xếp hạng.
Ở mức độ cần thiết biện pháp “Tăng cường quản lý phòng học đa phương
tiện theo mô hình xã hội hóa giáo dục” như đầu tư, huy động nguồn tài chính đủ
19
cho hoạt động phát triển mô hình phòng học ĐPT.Biện pháp “Cải tiến tổ chức
bộ máy và xây dựng cơ chế QL phòng học ĐPT” đứng vị trí số 2 (Điểm trung
bình 4,40); Biện pháp “Xây dựng kế hoạch quản lý phòng học ĐPT” đứng vị trí
số 3 (Điểm trung bình 4,34); Biện pháp “Tăng cường chỉ đạo việc bảo quản và
sử dụng phòng học đa phương tiện” đứng vị trí số 4 (Điểm trung vình 4,22);
Biện pháp “Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên việc lắp đặt,
bảo quản và sử dụng phòng học đa phương tiện” đứng vị trí số 5 (Điểm trung
bình 4,21). Đây là các yếu tố tác động trực tiếp đến năng lực và nguồn vật chất
để tái sản xuất sức lao động của đội ngũ các nhà giáo những người thực hiện
nhiệm vụ này, vì vậy đó phải là biện pháp cần thiết để phát triển phòng học
ĐPT. Các biện pháp trên đều được đánh giá cao về mức độ cần thiết. Với mức
độ đánh giá từ 1 điểm là ít cần thiết nhất, đến 5 điểm là mức cần thiết cao nhất
thì tất cả đạt từ 4,18 đến 4,57 điểm.
Về tính khả thi:
Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý để phát quản lý
phòng học ĐPT ở Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I như ở bảng 3.2:
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý phòng học
ĐPT ở Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I.
TT
1
2
3
4
5
Điểm
Xếp bậc
TB
0
0
0
46
103 4,67
2
0
0
0
41
3
0
0
6
56
91
4,62
5
20
5
Xây dựng kế hoạch quản lý
phòng học ĐPT
4.5
4
Cải tiến tổ chức bộ máy và
xây dựng cơ chế quản lý
phòng học ĐPT
Qua hai kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất trên, ta có thể tổng hợp cả hai kết quả đó để xem xét và đánh giá
chung về từng biện pháp như ở bảng 3.3 dưới đây:
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các biện
pháp quản lý để phát triển phòng học ĐPT
TT
1
2
3
4
5
Nội dung các biện pháp
Xây dựng kế hoạch quản lý phòng học
ĐPT
Cải tiến tổ chức bộ máy và xây dựng cơ
chế quản lý phòng học ĐPT
Tăng cường sự chỉ đạo triển khai việc tổ
chức sử dụng & bảo quản phòng học
ĐPT
Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá
việc sử dụng và quản lý phòng học ĐPT
Tăng cường quản lý phòng học ĐPT
theo mô hình xã hội hóa giáo dục
Mức độ
Tính
Tổng hợp
4
4,63
4
4.42
5
4,18
5
4,67
3
4.43
4
4,57
1
4,66
5
xã hội hóa giáo dục.
Kết quả khảo nghiệm qua lấy ý kiến chuyên gia là cán bộ quản lý, giảng
viên về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất, đều khẳng
định là các biện pháp có tính cần thiết và tính khả thi cao. Việc thực hiện đồng
bộ các biện pháp phát triển mô hình phòng học đa phương tiện sẽ góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học ở Trường Cao đẳng An
ninh nhân dân I góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nước.
22
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về phòng học đa phương tiện và thực
trạng về quản lý phòng học đa phương tiện ở Trường Cao đẳng An ninh nhân
dân I và đã đề xuất một số biện pháp quản lý sau:
- Xây dựng và kế hoạch quản lý phòng học ĐPT
+ Xác định mục tiêu và kế hoạch trước mắt.
+ Xác định mục tiêu và kế hoạch đến năm 2030
- Cải tiến cơ cấu tổ chức bộ máy và xây dựng cơ chế quản lý phòng ĐPT
+ Cải tiến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phòng học ĐPT
+ Xây dựng cơ chế trang bị, bảo quản và sử dụng phòng học ĐPT
- Tăng cường sự chỉ đạo triển khai việc sử dụng và bảo quản phòng học
ĐPT
+ Tăng cường bồi dưỡng giảng viên về kỹ năng sử dụng phương tiện kỹ
thuật dạy học hiện đại được lắp đặt trong phòng học ĐPT.
+ Bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ bảo quản phòng học ĐPT cho bộ
phận chuyên trách.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc sử dụng và bảo quản
phòng học ĐPT
thống nhất trong toàn trường.
+ Có chế độ đãi ngộ xứng đáng nhằm khuyến khích cán bộ, giảng viên
đóng góp tối đa năng lực của mình trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng
phòng học ĐPT một cách hiệu quả.
+ Đào tạo nguồn nhân lực quản lý phòng học đa phương tiện.
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên sử dụng phòng học ĐPT thông
qua những đợt tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng và bảo quản
PTDH và phòng học ĐPT.
+ Tăng cường cơ sở vật chất: Có ngân sách thích đáng để đầu tư cho việc
phát triển phòng học ĐPT; nâng cao chất lượng và số lượng các chủng loại
PTDH và phòng học ĐPT.
+Mở rộng mối quan hệ của nhà trường với cộng đồng, xã hội với các tổ
chức đoàn thể để tranh thủ các nguồn tài trợ và chia sẻ trách nhiệm về tài chính
với các thành phần kinh tế có sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật do nhà trường
đào tạo ra hàng năm.